ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 6 tháng 4 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy hoạch tổ chức và hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường

trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020

___________________

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ Ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng;

Căn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ;

Căn cứ Chỉ thị số 7905/CT-BVHTTDL ngày 11/11/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc tổ chức thực hiện Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 7901/TTr-SVHTTDL ngày 11/3/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

 Điều 1. Quy hoạch tổ chức và hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2011 - 2015 định hướng đến năm 2020 gồm những nội dung cơ bản như sau:

1. Quy hoạch tổ chức và hoạt động kinh doanh karaoke:

a) Địa điểm kinh doanh karaoke:

STT

Đơn vị

Hiện trạng

Điểm bổ sung

Tổng cộng

1

Huyện Cái Bè

43

57

100

2

Huyện Cai Lậy

22

7887

7867

3

Huyện Châu Thành

42

98

140

4

Huyện Tân Phước

13

50

63

5

Thành phố Mỹ Tho

48

105

153

6

Huyện Chợ Gạo

17

124

141

7

Huyện Gò Công Tây

15

40

55

8

Huyện Gò Công Đông

09

91

100

9

Thị xã Gò Công

16

18

34

10

Huyện Tân Phú Đông

02

43

45

Tổng cộng

7923

810

1.037

(Kèm theo danh sách chi tiết các xã, phường, thị trấn được quy hoạch).

b) Điều kiện kinh doanh karaoke: thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh karaoke.

2. Quy hoạch tổ chức và hoạt động kinh doanh vũ trường

a) Đối tượng được kinh doanh vũ trường:

- Khách sạn được xếp hạng sao.

- Trung tâm Văn hóa - Thông tin tỉnh.

- Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp huyện.

b) Điều kiện kinh doanh vũ trường: thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh vũ trường.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

- Trách nhiệm của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; tiến hành cấp giấy phép và tổ chức quản lý, kiểm tra, xử lý hoạt động karaoke, vũ trường kinh doanh trên địa bàn tỉnh đúng theo quy định pháp luật hiện hành và phù hợp với quy hoạch này.

- Trách nhiệm của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tổ chức cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và hướng dẫn cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các tổ chức và cá nhân hoạt động karaoke, vũ trường kinh doanh trên địa bàn quản lý và phải phù hợp với quy hoạch này.

- Trách nhiệm của Giám đốc Công an tỉnh: Thẩm định hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự, chứng nhận an toàn về phòng cháy chữa cháy cho tổ chức, cá nhân kinh doanh karaoke, vũ trường; tiến hành kiểm tra, phúc tra hoặc phối hợp với các ngành có liên quan kiểm tra xử lý vi phạm hoạt động karaoke, vũ trường kinh doanh trên địa toàn tỉnh.

- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công: Chỉ đạo và tổ chức quản lý, kiểm tra, xử lý các điểm hoạt động karaoke, vũ trường kinh doanh trên địa bàn quản lý.

Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 5034/QĐ-UBND ngày 27/12/2006 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt hoạt động karaoke kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các tổ chức cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

TM. Ủy ban nhân dân tỉnh

KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch

(Đã ký)

Phan Văn Hà