ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 949 /QD-UBND

Huế, ngày 19 tháng 4 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆCPHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP TỨ HẠ, HUYỆN HƯƠNG TRÀ, TỈNHTHỪA THIÊN HUẾ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồngNhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19 tháng 8 năm 2005 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập,thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 2989/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việcquy định phân công, phân cấp và uỷ quyền giải quyết một số vấn đề trong côngtác quy hoạch và đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

Căn cứ Quyết định số 793/QĐ-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2008 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnhnhiệm vụ thiết kế, dự toán khảo sát quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghiệpTứ Hạ, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xâydựng tại Văn bản thẩm định số 363/SXD-KTQH ngày 04 tháng 4 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghiệp Tứ Hạ, huyệnHương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế (tỷ lệ 1/2.000) với những nội dung chủ yếu sau:

1. Phạm viranh giới:Khu đất quyhoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 thuộc thị trấn Tứ Hạ, huyện Hương Trà, đượcgiới hạn như sau:

-Phía Bắc giáp đường sắt Bắc - Nam.

-Phía Nam giáp trục đường đi xã Hương Văn.

-Phía Ðông giáp đường phía Tây thành phố Huế.

-Phía Tây giáp nhà máy xi măng Luks.

2. Quy mô:Tổng diện tích khu vực quy hoạch là 126,7ha.

3.Tính chất: Là khu côngnghiệp tổng hợp, chủ yếu bố trí các nhà máy, xí nghiệp thuộc các ngành công nghiệp cơ khí, điện tử, dệtmay, da giày, chế biến nông, lâm thủy sản, sản xuất vật liệu xây dựng và các ngànhcông nghiệp khác.

4. Bố cục quy hoạch kiến trúc:

a) Quyhoạch sử dụng đất:Phương án quy hoạch sử dụng đất khu công nghiệp thực hiện trên cơ sởcác nguyên tắc quy hoạch, địa hình tự nhiên và khả năng lựa chọn các loại hìnhcông nghiệp.

TT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

1

Nhà máy

78,89

62,2

2

Các khu kỹ thuật

7,51

6,0

- Công trình kỹ thuật đầu mối.

6,02

4,8

- Kho tàng, bến bãi

1,49

1,2

3

Công trình điều hành, dịch vụ

2,17

1,7

4

Giao thông, bãi đỗ xe

20,98

16,6

5

Cây xanh

17,15

13,5

- Cây xanh vườn hoa công viên

7,06

5,6

- Cây xanh cách ly

10,09

7,9

Cộng

126,70

100,00

b) Phân khu chức năng:

- Khunhà máy: Bao gồm các lô đất có ký hiệu từ A01 đến C19. Tùy theo mối quan hệtrong tổ chức sản xuất, sử dụng các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, mức độ ô nhiễm đểphân thành các cụm công nghiệp sạch, công nghiệp ít gây ô nhiễm và công nghiệpcó khả năng gây ô nhiễm. Các xí nghiệp có khả năng gây ô nhiễm bố trí về phíaTây và có các biện pháp kiểm soát chặt chẽ.

-Các khu kỹ thuật: Khu kho tàng bến bãi có ký hiệu KT. Khu công trình kỹ thuật đầumối được sử dụng để xây dựng các trạm biến áp điện, cấp nước có ký hiệuÐM1-ÐM3.

-Khu công trình điều hành, dịch vụ: Nằm cạnh cổng vào khu công nghiệp (về phíađường phía Tây thành phố Huế) có ký hiệu CC1.

-Khu cây xanh: Dải cây xanh cách ly giữa các lô đất và xung quanh khu công nghiệpcó ký hiệu CXL1-CXL5. Vườn hoa công viên kết hợp các sân bãi thể thao, cơ sở dịchvụ nhỏ có ký hiệu X01-X03.

c) Tổ chức không gian kiếntrúc cảnh quan:

- Các trục không gian chính:

+ Trục trungtâm xuyên suốt toàn bộ khu công nghiệp theo hướng Đông - Tây, tạo bộ mặt và gắnkết toàn bộ các khu chức năng trong khu công nghiệp.

+ Các trụctheo hướng vuông góc trục trung tâm tạo liên kết giữa các khu chức năng của khucông nghiệp với nhau.

- Các khônggian trọng điểm:

+ Khu vựcphía Ðông cạnh đường Tây Huế: Bố trí các công trình điều hành, dịch vụ, câyxanh tạo nên bộ mặt khu công nghiệp

+ Khu trung tâm: Các công trình thể thao giải trí kết hợp cây xanh vườnhoa.

- Các chỉ tiêu kiến trúc - xây dựng chính trong KCN:

+ Khu nhàmáy: Mật độ xây dựng 45- 65%; tầng cao: 1 - 3 tầng.

+ Khu điềuhành và dịch vụ: Mật độ xây dựng 30 %; tầng cao: 3 - 5 tầng.

+ Khu kỹ thuật:Mật độ xây dựng 45 - 60%; tầng cao: 1-2 tầng.

5. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:

a) Chuẩn bị kỹ thuật:

- Sannền: Căn cứ địa hình tự nhiên và các tuyến đường hiện có xung quanh để tiếnhành san nền, theo hướng xử lý bề mặt cục bộ và phù hợp với các yếu tố kỹ thuậtliên quan. Hướng dốc chính từ Tây sang Ðông. Cao độ san nền từ +6,00 đến+11,00. Các dải cây xanh xung quanh khu vực cốgắng giữ nguyên hiện trạng.

- Thoát nướcmưa: Tổ chức hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn với thoát nước bẩn. Nước mưa từcác lô đất của từng nhà máy đổ vào các hố ga thu nước và mạng lưới cống BTCT đặtdưới vỉa hè của các đường giao thông, dẫn về các tuyến cống chính; sau đó kết nốivào hệ thống mương cống bên ngoài khu công nghiệp đổ vào sông Bồ. Toàn khu côngnghiệp được chia thành 2 lưu vực chính:

- Lưu vực 1(khu vực phía Tây): giới hạn bởi các tuyến đường CN1,CN8.

- Lưu vực 2(khu vực phía Ðông): giới hạn bởi các tuyến đường CN8, CN1.

b) Giaothông:

- Ðường trụcchính CN4: Là tuyến chủ đạo, chạy qua trung tâm khu công nghiệp, nối trực tiếptừ cổng chính, có lộ giới 39 m (6m + 10,5m + 6m + 10,5m + 6m).

- Ðường liênkhu vực CN5, CN8, CN10: có lộ giới 24m (3m + 7,5m + 3m + 7,5m + 3m).

- Ðường khu vựcCN2,CN3,CN6,CN7,CN9,CN11,CN12: có lộ giới 16,5m (3m + 10,5m + 3m).

- Ðường baokhu vực CN1: có lộ giới 13,5 m (3m + 7,5m + 3m).

c) Cấp nước:

- Chỉ tiêu cấp nước:

+ Các xí nghiệp công nghiệp: 50m3/ha/ngày.

+ Các công trình trung tâm điềuhành: 20m3/ha/ngày.

+ Giao thông, cây xanh: 10m3/ha/ngày.

+ Nước dự phòng: 35%.

- Nguồnnước: Lấy từ nhà máy nước Tứ Hạ. Xây dựng hệ thống truyền dẫn về bể chứa củakhu vực và dùng bơm tăng áp bơm đến từng điểm dùng nước.

- Mạng lưới: Thiết kế hệ thống ốngcấp mạng vòng nhánh cụt để cấp cho từng khu vực, nhà máy.

d) Cấp điện:

- Chỉ tiêu cấp điện:

+ Khu vực các nhà máy công nghiệp:250 KW/ha.

+ Khu đầu mối kỹ thuật: 100 KW/ha.

+ Khu điều hành và dịch vụ: 100KW/ha.

+ Khu công viên cây xanh, giaothông: 50 KW/ha.

+ Nguồn điện: Về lâu dài nguồn cấpđiện lấy từ trạm Huế 2 (10/35/22KV-40MVA) Trước mắt, nguồn điện được lấy từtuyến trung thế 35KV của trạm trung gian Hương Trà. Lắp đặt 1 trạm trung gian35/22KV. Tùy theo công suất sử dụng mỗi nhà máy sẽ đặt các trạm 22kV/0,4.

+ Mạng lưới: Mạng lưới cấp điệncho toàn khu công nghiệp được bố trí ngầm theo hệ thống giao thông.

+ Chiếu sáng công cộng: Chiếu sángbằng hệ thống đèn cao áp gắn trên cột thép bát giác, lưới điện ngầm.

e) Thoát nước bẩn và vệ sinhmôi trường:

- Thoát nước bẩn:

+ Tiêu chuẩn thoát nước lấy bằngtiêu chuẩn cấp nước.

+ Nước thải từ khu vực nhà máy,khu điều hành dịch vụ, khu kỹ thuật đầu mối được xử lý sơ bộ đến giới hạn tiêuchuẩn cho phép, sau đó đổ vào mạng lưới thu gom chung chảy về trạm xử lý nướcthải ở phía Ðông Nam khu công nghiệp. Nước bẩn sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn quiđịnh được dẫn về sông Bồ. Hệ thống cống thoát ngầm, hoạt động theo nguyên tắc tựchảy có bổ sung một số trạm bơm chuyển tiếp.

- Xử lý chất thải rắn: Về lâu dàiphải đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn công nghiệp cho các khu công nghiệp.Trước mắt rác thải công nghiệp, có một phần là rác thải sinh hoạt được thu gomhàng ngày và vận chuyển về khu xử lý rác tập trung của tỉnh.

- Những biện pháp bảo vệ môi trường:

+ Môi trường nước: Nước thải đượclàm sạch tập trung 2 lần trước khi xả ra môi trường tự nhiên.

+ Môi trường không khí: Xử lý bụi,khí độc nhà máy bằng dây chuyền công nghệ hiện đại các thiết bị khử bụi, khí độchiện tại theo tiêu chuẩn TCVN5939-1995 và TCVN 5940-1995.

+ Trồng câyxanh cách ly giữa các nhà máy khu công nghiệp và khu dân cư.

Điều 2.Trên cơ sở qui hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt, giao trách nhiệm Ban quảnlý các khu công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế phối hợp với UBND huyện Phong Ðiền,Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan thực hiện các công việc sau:

1. Hoàn chỉnh hồ sơ, tổ chức côngbố quy hoạch để các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan biết thực hiện.

2. Dự thảo Quy định quản lý xây dựng;trình Sở Xây dựng thỏa thuận, tham mưu UBND tỉnh phê duyệt.

3. Chỉ đạo việc thực hiện các dựán quy hoạch xây dựng, tích cực phối hợp với các ban, ngành huy động các nguồnvốn, lựa chọn các giải pháp xây dựng phù hợp, lập kế hoạch xây dựng chi tiếtcác khu chức năng trình UBND tỉnh phê duyệt để có cơ sở quản lý đất đai, xây dựngcông trình theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên vàMôi trường, Công nghiệp, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải; Chủtịch UBND huyện Hương Trà; Giám đốc Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh ThừaThiên Huế và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- VP: CVP, PCVP Mai Hùng Tuân
và các CV: CN, XD, NĐ, GT, TC;
- Lưu VT, QH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH




PCT Nguyễn Thị Thúy Hòa