ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 96/2001/QĐ-UB

TP. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 10 năm 2001

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG, AN NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Căn cứ Luật tổ chức Hộiđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;

- Căn cứ Pháp lệnh Dân quântự vệ ngày 01 tháng 01 năm 1996 ;

- Căn cứ Nghị quyết kỳ họpthứ 6 của Hội đồng nhân dân thành phố
khoá VI về nhiệm vụ kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2001 ;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.-Nay ban hành kèm theo Quyết định này quy định về thu, quản lý và sử dụng quỹquốc phòng, an ninh trên địa bàn thành phố.

Điều 2.- Quyết định này cóhiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3.- Chánh Văn phòngHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chánh-Vật giáthành phố, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhândân các quận-huyện, phường-xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.-

Nơi nhận :
- Như điều 3
- TT. Thành ủy
- TT. HĐND
- TT. UBND/TP
- UB Mặt trận Tổ quốc VN/TP
- Các sở-ban-ngành và đoàn thể TP
- Các báo, đài TP
- VP HĐ-UB : CPVP
- Tổ TM, các Tổ NCTH
- Lưu (TM)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Thị Nhân

QUY ĐỊNH

VỀTHU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG, AN NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 96 / 2001/QĐ-UB ngày 30 tháng 10 năm 2001 củaỦy ban nhân dân thành phố)

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng thu quỹquốc phòng, an ninh tại các phường-xã trên địa bàn thành phố là các hộ dân vàcác tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội.

Điều 2. Khung mức thuđóng góp quỹ quốc phòng, an ninh như sau :

2.1. Đối với hộ dân :

- Khu vực nội thành : từ 3.000đồng đến 5.000 đồng/hộ/tháng.

- Khu vực ngoại thành và cácquận 2, 4, 7, 8, 9, 12, Thủ Đức : từ 2.000 đồng đến 4.000 đồng/hộ/tháng.

2.2. Đối với các tổ chức kinhtế, tổ chức xã hội đóng trên địa bàn, giao Ủy ban nhân dân các quận-huyện chỉđạo Ủy ban nhân dân phường-xã thành lập Ban vận động thu quỹ quốc phòng, anninh theo mức thu từ 10.000 đồng đến 50.000 đồng/đơn vị/tháng (tuỳ quy mô lớnnhỏ). Riêng các cơ quan Nhà nước, đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức chínhtrị-xã hội, doanh nghiệp động viên cán bộ công nhân viên chức đóng góp quỹ đểhỗ trợ cho việc xây dựng và hoạt động của lực lượng tự vệ thuộc đơn vị mình.

Điều 3. Ủy ban nhân dânthành phố ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện xem xét áp dụngmức thu trong khung trên cho phù hợp với địa phương và giao Sở Tài chánh-Vậtgiá thành phố in, phát hành biên lai thu quỹ quốc phòng, an ninh theo mẫu thốngnhất của Bộ Tài chính.

Điều 4. Các trường hợpsau đây được Ủy ban nhân dân phương- xã xét miễn giảm thu quỹ quốc phòng, an ninh:

4.1. Hộ Bà Mẹ Việt Nam anh hùng, gia đình liệt sỹ, thương binh.

4.2. Hộ xoá đói giảm nghèo, giàneo đơn.

4.3. Gia đình có con em tham giathực hiện nghĩa vụ trong lực lượng vũ trang, dân quân cơ động chiến đấu (thườngtrực).

Phần II

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG, AN NINH

Điều 5. Quỹ quốc phòng,an ninh được sử dụng chi cho công tác đảm bảo quốc phòng, an ninh ở địa phươngvà được phân phối sử dụng như sau :

- Trích 5% trên tổng số thu đểbồi dưỡng cho người trực tiếp đi thu.

- Số còn lại sử dụng vào việcchi hoạt động củng cố, phát triển mạng lưới quốc phòng, an ninh tại địa phương.

Điều 6.Hàng năm, hàngquý Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường-xã xây dựng dự toán thu và có kế hoạch sửdụng quỹ quốc phòng, an ninh thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.Việc quản lý, sử dụng quỹ phải đảm bảo đúng mục đích, tiết kiệm ; thực hiệnviệc công khai tài chính theo đúng quy định tại Thông tư số 29/1999/TT-BTC ngày09 tháng 03 năm 1999 của Bộ Tài chính.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận-huyệnchịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện thu quỹ quốc phòng, an ninh củaphường-xã trên địa bàn./.

ỦYBAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ