ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 96/QĐ-UB

TP. Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 5 năm 1981

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH “QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ LÂM NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒCHÍ MINH”

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒCHÍ MINH

- Căn cứ LuậtTổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban hành chánh các cấp ngày 27 tháng 10 năm1962;
- Xét yêu cầu về củng cố kiện toàn tổ chức quản lý xây dựng phát triễn ngành lâmnghiệp của thành phố.
- Xét đề nghị của các đồng chí Trưởng Ty Lâm nghiệp và Trưởng Ban Tổ chức chánhquyền thành phố.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. – Nay đổi tên “TyLâm nghiệp” thành “Sở Lâm nghiệp” trực thuộc Uỷ ban Nhân dân thành phố.

Ban hành kèm theo quyết định này“Bản quy định về tổ chức và hoạt động của Sở Lâm nghiệp thành phố Hồ Chí Minh”

Điều 2. – Các đồng chíChánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân thành phố, Trưởng Ban Tổ chức chánh quyền, Giámđốc Sở Lâm nghiệp thành phố thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Uỷ banNhân dân các Quận, Huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

T/M UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
K/T CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Quang Chánh

BẢN QUY ĐỊNH

VỀTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ LÂM NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo quyết định số 96/QĐ-UB ngày 23-5-1981 của Uỷ ban Nhân dânthành phố Hồ Chí Minh)

I. – CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀNHẠN:

Điều 1. – Sở Lâm nghiệplà cơ quan chuyên môn của Uỷ ban Nhân dân thành phố, chịu trách nhiệm trước Uỷban Nhân dân thành phố quản lý thống nhất hành chính - kinh tế kỹ thuật ngànhlâm nghiệp của thành phố bao gồm các mặt công tác tổ chức phong trào trồng câyxanh, trồng rừng, nuôi dưỡng, tu bổ, bảo vệ cây xanh rừng và tài nguyên lâmsản; khai thác gỗ lâm sản; tiếp nhân vận chuyển cung ứng gỗ lâm sản; chế biếngỗ và sản xuất đồ mộc tiêu dùng và xuất khẩu theo đúng đường lối chủ trương,chính sách của Đảng và Nhà nước, đúng chủ trương, kế hoạch của Thành uỷ và Uỷban Nhân dân thành phố.

Sở Lâm nghiệp chịu sự lãnh đạotrực tiếp và toàn diện của Uỷ ban Nhân dân thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạovề kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Lâm nghiệp theo nguyên tắc kết hợpquản lý theo ngành với quản lý theo địa phương.

Sở Lâm nghiệp có tư cách phápnhân được phép sử dụng con dấu riêng và mở tài sản ở Ngân hàng.

Điều 2. – Sở Lâm nghiệpcó các nhiệm vụ và quyền hạn chính như sau :

1) Căn cứ các phương hướng phânvùng quy hoạch kinh tế tổng hợp và phân vùng nông lâm ngư nghiệp trên địa bànthành phố, tiến hành điều tra khảo sát nghiên cứu nắm chắc nguồn tài nguyên lâmsản để xây dựng quy hoạch phát triển ngành lâm nghiệp của thành phố bao gồm :quy hoạch trồng cây tạo vành đai cây xanh, trồng cây các trục đường giao thôngthuỷ bộ, trồng cây bảo vệ đồng ruộng, quy hoạch trồng, nuôi dưỡng, bảo vệ khaithác rừng, quy hoạch xây dựng phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ, ngâmtẩm gỗ lâm sản và sản xuất đồ mộc.

Giúp các quận, huyện tiến hànhquy hoạch trồng cây xanh, trồng và nuôi dưỡng rừng, bảo vệ và khai thác các sànphẩm lâm nghiệp.

Tổ chức thực hiện quy hoạchngành lâm nghiệp đã được Uỷ ban Nhân dân thành phố phê duyệt; qua thực tiễn, đềxuất điều chỉnh, hoàn thiện quy hoạch ngành lâm nghiệp cho phù hợp với yêu cầunhiệm vụ xây dựng, phát triển kinh tế, đời sống thành phố.

2) Dựa vào quy hoạch phát triểnngành, căn cứ vào sổ kiểm tra Nhà nước do Uỷ ban Nhân dân thành phố giao vàhướng dẫn chỉ đạo của Bộ Lâm nghiệp, dựa vào yêu cầu và khả năng thực tế củathành phố xây dựng kế hoạch ngành lâm nghiệp gồm : khai thác, tiếp nhận, vậnchuyển, cung ứng gỗ và lâm sản; chế biến gỗ, ngâm tẫm gỗ, lâm sản, sản xuất đồmộc đáp ứng yêu cầu của thành phố, khu vực B2 và cho xuất khẩu; trồng rừng,trồng cây xanh, xây dựng cơ bản, trang thiết bị và các kế hoạch biện pháp khácnhằm phát triển toàn diện ngành lâm nghiệp của thành phố.

Tổ chức chỉ đạo việc thực hiệnkế hoạch ngành lâm nghiệp sau khi đã được Uỷ ban Nhân dân phê duyệt.

3) Hướng dẫn và kểm tra việcthực hiện các chính sách, chế độ, thể lệ tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹthuật, các quy trình, quy phạm kỹ thuật của ngành lâm nghiệp do Hội đồng Chínhphủ và Bộ Lâm nghiệp ban hành. Đồng thời nghiên cứu cụ thể hoá các điều quyđịnh của Trung ương cho phù hợp điều kiện thành phố, trình Uỷ ban Nhân dânthành phố ban hành thành quy định cụ thể, áp dụng trong phạm vi thành phố.

4) Quản lý chặt chẽ vốn đầu tưxây dựng cơ bản; tổ chức thực hiện công tác khảo sát, thiết kế, thi công ( tựthi công hoặc giao thầu cho ngành xây dựng thi công) các công trình của ngànhđã được phê duyệt như lâm trường, trạm, kho, xí nghiệp cưa xẻ gỗ, xí nghiệp sảnxuất đồ mộc, cơ sở sữa chữa chuyên dùng…

5) Tổ chức và quản lý thống nhấtviệc tiếp nhận, phân phối, sử dụng các loại vật tư, thiết bị chuyên dùng củangành lâm nghiệp. Đối với vật tư thông dụng, Sở quản lý kế hoạch phân phối chocác đơn vị trực thuộc và quản lý việc thực hiện các định mức sử dụng vật tư mộtcách hợp lý và tiết kiệm nhất.

6) Tổ chức thực hiện cải tạo xãhội chủ nghĩa và tổ chức lại sản xuất đối với các cơ sở tư doanh về khai thác,vận chuyển gỗ, cưa xẻ chế biến gỗ, sản xuất đồ mộc có quy mô cấp thành phố quảnlý. Chỉ đạo, hướng dẩn, giúp đỡ các quận, huyện thực hiện cải tạo xã hội chủnghĩa; quản lý xét cấp giấy phép hành nghề cho các hợp tác xã và các cơ sở cáthể cưa xẻ gỗ và sản xuất đồ mộc thuộc diện phân cấp cho quận, huyện quản lýtheo quy định chung của Uỷ ban Nhân dân thành phố.

7) Tổ chức, quản lý và chỉ đạocác đơn vị quốc doanh công tư hợp doanh trực thuộc Sở Lâm nghiệp gồm: các lâmtrường trồng, nuôi dưỡng rừng, các lâm trường, khai thác gỗ và lâm sản, các đơnvị vận chuyển và cung ứng gỗ, các đơn vị cưa xẻ, chế biến gỗ và sản xuất đồmộc, đơn vị ngâm tẩm gỗ, lâm sản, các xí nghiệp, sữa chữa xe máy chuyên dùng vàcác đơn vị ươm cây, thử nghiệm của ngành lâm nghiệp.

8) Tổ chức tuyên truyền, vậnđộng nhân dân bảo vệ và sử dụng tài nguyên rừng và cây gỗ theo đúng pháp lệnh Nhànước và chủ trương, quy định cụ thể của Uỷ ban Nhân dân thành phố. Kiểm traviệc thực hiện pháp chế lâm nghiệp, ngăn chặn việc mua bán, vận chuyển tàng trữvà sử dụng lâm sản trái phép. Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm nhân dân thành phố HồChí Minh theo sự uỷ nhiệm của Cục Kiểm lâm nhân dân Bộ Lâm nghiệp.

9) Tổ chức thực hiện công tácnghiên cứu, ứng dụng khoa học, kỹ thuật tiên tiến ngành lâm nghiệp vào sảnxuất; đảm bảo kế hoạch xây dựng, phát triển ngành dựa trên cơ sở khoa học và kỹthuật tiên tiến.

10) Xây dựng quy hoạch, kế hoạchvà tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹthuật nghiệp vụ và công nhân kỹ thuật đáp ứng yêu cầu xây dựng, phát triểnngành lâm nghiệp của thành phố.

Quản lý, bố trí sử dụng tốt độingũ cán bộ công nhân viên chức của ngành, chăm lo, bồi dưỡng chính trị tư tưởngvà cải thiện đời sống vật chất văn hoá cho cán bộ công nhân viên chức thuộc Sở.

11) Quản lý sử dụng tiết kiệmhợp lý : lao động, tiền vốn, vật tư, thiết bị, tài sản của Sở theo đúng chính sách,chế độ, thể lệ tiến hành của Nhà nước. Chỉ đạo các đơn vị sản xuất kinh doanhthực hiện đầy đủ chế độ hạch toán kinh tế theo quy định của Nhà nước.

II. – CƠ CẤU TỔ CHỨC.

Điều 3. – Sở Lâm nghiệpthành phố được tổ chức và làm việc theo chế độ thủ trưởng kết hợp với bàn bạctập thể phát huy quyền làm chủ tập thể của cán bộ công nhân viên chức trongngành. Sở đặt dưới quyền điều khiển của một Giám đốc và có một số Phó Giám đốcgiúp việc giám đốc, Giám đốc ở Sở chịu trách nhiệm trước Uỷ ban Nhân dân thànhphố và Bộ Lâm nghiệp lãnh đạo toàn diện công tác của Sở quy định ở điều 1 vàđiều 2 nêu trên.

Các Phó Giám đốc giúp Giám đốctrong việc lãnh đạo chung và được Giám đốc uỷ nhiệm chỉ đạo một số mặt công táccủa Sở. Trong các Phó Giám đốc có một Phó Giám đốc Thường trực, được uỷ quyềnthay mặt Giám đốc, giải quyết công việc chung của Sở khi Giám đốc đi vắng.

Điều 4. – Cơ cấu tổ chứccủa Sở bao gồm:

A. – BỘ MÁY CƠ QUAN SỞ:

1 – Văn phòng (tổng hợp, hànhchánh, quản trị, thi đua, tuyên truyền).

2 – Phòng kế hoạch.

3 – Phòng Thống kê – kế toán –tài vụ .

4 – Phòng tổ chức, cán bộ, đàotạo – lao động tiền lương.

5 – Phòng kỹ thuật xe máy lâmnghiệp.

6 – Phòng trồng rừng.

7 – Phòng Thanh tra – pháp chế.

8 – Phòng Quản lý khoa học – kỹthuật.

Các phòng nêu trên thuộc biênchế quản lý Nhà nước, có nhiệm vụ theo dõi tổng hợp tình hình nghiên cứu đềxuất giúp Giám đốc Sở thực hiện tốt chức năng quản lý hành chánh – kinh tế kỹthuật ngành lâm nghiệp của thành phố và quản lý chỉ đạo các đơn vị sản xuấtkinh doanh, sự nghiệp trực thuộc Sở (như quy định ở điều 1 và điều 2 nêu trên).

Tuỳ theo yêu cầu cần thiết, Giámđốc Sở được quyền quyết định thành lập Hội đồng Khoa học – kỹ thuật, đề làm tưvấn cho Giám đốc Sở duyệt các đề án khoa học kỹ thuật xét khen thưởng, đề nghịcấp trên khen thưởng những sáng chế, phát minh của ngành thuộc phạm vi thànhphố.

B. – CÁC TỔ CHỨC SỰ NGHIỆP:

1 – Chi cục Kiểm lâm nhân dânthành phố.

2 – Trạm thí nghiệp sản xuất thửvà ươm cây (bao gồm vườn ươm (Tân Bình, Củ Chi, Thủ Đức).

3 – Lớp đào tạo bồi dưỡng kỹthuật – nghiệp vụ lâm nghiệp.

Chi cục Kiểm lâm, trạm thínghiệm sản xuất thử và ươm cây là đơn vị sự nghiệp có thu được trích lập quỹphúc lợi, quỹ khen thưởng. Công nhân trực tiếp sản xuất của trạm được áp dụngchế độ lương khoán, dư lượng sản phẩm được hưởng mọi chế độ như công nhân viêncác đơn vị quốc doanh. Chi cục và trạm được phép sử dụng con dấu riêng và mởtài khoản ở Ngân hàng.

C. – CÁC ĐƠN VỊ SẢN XUẤT KINHDOANH TRỰC THUỘC SỞ

1 – Công ty khai thác gỗ và lâmsản.

2 – Công ty chế biến gỗ.

3 – Công ty sản xuất đồ gỗ xuấtkhẩu (được thành lập hoạt động theo quyết định số 33/QĐ-UB ngày 25/02/1981 củaUỷ ban Nhân dân thành phố, bổ sung Xí nghiệp Công tư hợp doanh Bình Chánh ởđiều 1, của quyết định kề trên).

4 – Lâm trường quốc doanh DuyênHải.

5 – Xí nghiệp sửa chữa xe máylâm nghiệp.

6 – Xí nghiệp vật tư lâm nghiệp.

7 – Xí nghiệp ngâm tẩm và bảoquản gỗ, lâm sản.

8 – Xí nghiệp làm cót ép bằngtre nứa, ván, mạc cưa, dăm bào.

Các công ty, xí nghiệp, lâmtrường nêu trên là các đơn vị kế toán trực thuộc Sở, hạch toán kinh tế độc lập(trừ Công ty chế biến gỗ và Công ty sản xuất đồ gỗ xuất khẩu hạch toán tổnghợp) được phép sử dụng con dấu riêng, được cấp vốn, vay vốn và mở tài khoản ởNgân hàng theo quy định của Nhà nước.

Công ty chế biến gỗ hạch toánkinh tế tổng hợp, các xí nghiệp trực thuộc Công ty hạch toán kinh tế độc lập,có con dấu riêng, được cấp vốn, vay vốn và mở tài khoản ở Ngân hàng gồm:

1 – Xí nghiệp quốc doanh BếnNghé.

2 – Xí nghiệp Công tư hợp doanhTiền Phong.

3 – Xí nghiệp Công tư hợp doanhTân Bình.

4 – Xí nghiệp Công tư hợp doanhThống Nhất.

Đ. – TỔ CHỨC QUẢN LÝ XÂY DỰNGCƠ BẢN:

1 – Ban Kiến thiết cơ bản lâmnghiệp:

Ban Kiến thiết là cơ quan quảnlý bên A đối với các công trình xây dựng thuộc Sở thực hiện nhiệm vụ theo thôngtư số 120/TTg ngày 05/11/1969 của Thủ tướng Chính phủ, quy định nhiệm vụ vàquan hệ giữa đơn vị giao thầu và đơn vị nhân thầu trong ngành xây dựng cơ bản.

Ban được phép sử dụng con dấuriêng và mở tài khoản ở Ngân hàng.

E. – TỔ CHỨC HƯỞNG KINH PHÍKHÁC.

1) Ban Cải tạo lâm nghiệp.

Điều 5. – Uỷ quyền Giámđốc Sở Lâm nghiệp căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Sở quiđịnh trong văn bản này, có trách nhiệm:

- Xây dựng ban hành (bằng vănbản) nội quy về tổ chức và hoạt động của từng đơn vị sản xuất kinh doanh, nêu ởđiểm C điều 4 trên đây, sau khi đã trao đổi nhất trí với các cơ quan chức năngcủa thành phố (Ban Tổ chức chánh quyền và Sở Tài chính).

- Ra văn bản, sau khi đã traođổi nhất trí với Ban Tổ chánh quyền thành phố, quy định nhiệm vụ cụ thể, chế độlàm việc, mối quan hệ công tác của các phòng, ban cơ quan Sở (nêu ở điểm A điều4) và của các tổ chức sự nghiệp (nêu ở điểm B điều 4).

Để đảm bảo hoạt động liên tục,trông khi Giám đốc Sở Lâm nghiệp chưa có quyết định cụ thể về sắp xếp lại tổchức của Sở theo cơ cấu tổ chức mới thì các tổ chức mới thì các tổ chức cũ đượcphép duy trì hoạt động theo con dấu và tài khoản cũ.

Biên chế lao động và quỹ tiềnlương khu vực không sản xuất vật chất, được Uỷ ban Nhân dân thành phố giao chỉtiêu kế hoạch hàng năm trên nguyên tắc bộ máy tinh gọn, có hiệu lực, giảm biênchế hành chánh, trọng chất hơn lượng.

Chỉ tiêu lao động và quỹ tiềnlương khu vực sản xuất vật chất do sở lập dự án kế hoạch cân đối với nhiệm vụsản xuất kinh doanh trên cơ sở định mức năng suất lao động bình quân tiên tiến,bảo đảm tỷ lệ lao động gián tiếp không vượt mức quy định của Nhà nước trình Uỷban Nhân dân thành phố xét duyệt theo từng kỳ kế hoạch.

Giám đốc Sở Lâm nghiệp có tráchnhiệm tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Hội đồng Chính phủ và cácchủ trương cụ thể của Uỷ ban Nhân dân thành phố và phân cấp mở rộng quyền hạn,phát huy quyền chủ động sản xuất – kinh doanh và quyền tự chủ về tài chánh chocác đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc Sở (quyết định 25/CP ngày 21-4-1981của Hội đồng Chính phủ).

III. – MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁCGIỮA SỞ LÂM NGHIỆP VÀ CƠ QUAN CẤP TRÊN.

Điều 6. – Sở Lâm nghiệplà cơ quan chuyên môn của Uỷ ban Nhân dân thành phố, đồng thời là cơ quan thuộcngành lâm nghiệp trong hệ thống tổ chức từ Trung ương đến cơ sở. Sở Lâm nghiệpchịu sự lãnh đạo trực tiếp và toàn diện của Uỷ ban Nhân dân thành phố, đồngthời chịu sự chỉ đạo về kỹ thuật,nghiệp vụ và sự kiểm tra của Bộ Lâm nghiệp vềmặt thục hiện, được Bộ hướng dẫn, giúp đỡ, truyền đạt những kinh nghiệm tiêntiến để hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch Nhà nước và chấp hành đúng đắn đường lối,chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.

Sở tổ chức thực hiện nghiêmchỉnh các tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, quy trình quy phạm kỹ thuậtngành lâm nghiệp do Hội đồng Chính phủ và Bộ Lâm nghiệp ban hành. Trong quátrình vận dụng thích hợp với điều kiện địa phương nếu phải thay đổi, Sở cần báocáo xin ý kiến của Bộ Lâm nghiệp.

Trước khi chấp hành chủ trương,quyết định, chỉ thị của Bộ Lâm nghiệp, Giám đốc Sở Lâm nghiệp phải báo cáo vớiUỷ ban Nhân dân thành phố để xin ý kiến chỉ đạo cụ thể thực hiện trong phạm vithành phố.

Sở có trách nhiệm làm báo cáođịnh kỳ ( tháng, quý, năm ) về tình hình, nhiệm vụ công tác của ngành lâmnghiệp địa phương và báo cáo đột xuất theo yêu cầu cho Uỷ ban Nhân dân thànhphố và Bộ Lâm nghiệp.

Điều 7. – Giữa Sở Lâmnghiệp với Uỷ ban Nhân dân quận, huyện :

Sở Lâm nghiệp có trách nhiệm chỉđạo hướng dẫn, giúp đỡ Uỷ ban Nhân dân quận, huyện xây dựng và tổ chức thựchiện các quy hoạch, kế hoạch về trồng cây xanh, trồng rừng, khai thác lâm sản,chế biến gỗ và sản xuất đồ gỗ ở quận, huyện và chấp hành chủ trương, chínhsách, tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc ngành lâm nghiệp.

Các tổ chức thuộc ngành trựcthuộc Uỷ ban Nhân dân quận, huyện chịu sự lãnh đạo trực tiếp và toàn diện củaUỷ ban Nhân dân, đồng thời chịu sự chỉ đạo về kỹ thuật nghiệp vụ, về thựchir65n quy hoạch, kế hoạch lâm nghiệp của Sở Lâm nghiệp.

Điều 8. – Quan hệ với cácsở, ban ngành thành phố :

Sở Lâm nghiệp cần tăng cườngquan hệ mật thiết với các sở, ban, ngành có liên quan trong thành phố trênnguyên tắc hợp tác xã hội chủ nghĩa và cộng đồng trách nhiệm theo chức năng củatừng ngành, để hoàn thành nhiệm vụ xây dựng, phát triển ngành lâm nghiệp củathành phố.

- Sở Lâm nghiệp phải quan hệchặt chẽ về quy hoạch, kế hoạch và tổ chức thực hiện trồng cây với các ngànhliên quan :

+ Tồng cây ở các trục trườnggiao thông, Sở Lâm nghiệp bàn bạc nhất trí với Sở Giao thông vận tải để thoảthuận sự phân công trách nhiệm cụ thẻ của từng cơ quan.

+ Trồng cây trong nội thành, SởLâm nghiệp cần bàn bạc, hỗ trợ Sở Quản lý nhà đất và công trình công cộng.

+ Đối với phong trào trồng câynhân dân, Sở Lâm nghiệp có trách nhiệm nghiên cứu ươm tạo giống và cung cấp câynon, hướng dẫn kỹ thuật trồng và chăm sóc cây.

+ Trồng cây bảo vệ đồng ruộng.Sở Lâm nghiệp bàn bạc nhất trí với Sở Nông nghiệp và Sở Thuỷ lợi để quy định sựphân công trách nhiệm cụ thể của mỗi ngành.

- Sở Lâm nghiệp kết hợp chặt chẽvới Sở Nông nghiệp, Sở Thuỷ sản, Sở Thuỷ lợi trong công tác nghiên cứu, điềutra khảo sát việc quy hoạch ngành, bảo đảm quy hoạch của từng ngành có sự phốihợp cân đối giữa các ngành với nhau một cách hợp lý và có hiệu quả kinh tếtrong quy hoạch phân vùng nông, lâm, ngư nghiệp – thuỷ lợi ở từng khu vực trênđịa bàn thành phố.

IV. – ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:

Điều 9. – Các quy địnhcủa Uỷ ban Nhân dân thành phố ban hành trước đây về chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và cơ cấu tổ chức của ngành lâm nghiệp trái với bản quy định này nay bãi bỏ.

Việc bổ sung, sửa đổi các điềukhoản trong bản quy định này do Uỷ ban Nhân dân thành phố quyết định.

Bản Quy định này có hiệu lực thihành kể từ ngày ký.