UBND TỈNH NGHỆ AN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 3 tháng 11 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định về việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An

_______________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản QPPL;

Căn cứ Thông tư 01/TT-BTP ngày 16/6/2004 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số135/2003/NĐ-CP ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình s: 1597/TTr-STP ngày 31 tháng 10 năm 2005,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 2.Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 72/2003/QĐ-UB ngày 08/08/2003 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc các Sở, thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

TM. UBND TỈNH NGHỆ AN

KT Chủ tịch

Phó Chủ tịch

(Đã ký)

Nguyễn Văn Hành

QUY ĐỊNH

Về việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp lut trên địa bàn tỉnh Nghệ An

(Ban hành kèm theo Quyết định s 97/ 2005/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2005 của UBND tỉnh Nghệ An)

_________________________

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi đối tượng điều chỉnh

1. Bản quy định này áp dụng cho việc kiểm tra, tự kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, xã; văn bản có chứa quy phạm pháp luật do UBND, chủ tịch UBND cấp tỉnh, HĐND, UBND, chủ tịch UBND cấp huyện, xã, cơ quan chuyên môn của UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành.

2. Các văn bản được kiểm tra, tự kiểm tra và xử lý theo quy định này bao gồm:

a) Văn bản quy phạm pháp luật:

- Nghị quyết của HĐND cấp huyện, xã

- Quyết định, chỉ thị của UBND cấp tỉnh, huyện, xã

b) Văn bản có chứa quy phạm pháp luật:

- Văn bản có chứa quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật mà ban hành dưới hình thức văn bản hành chính thông thường như Công văn, Thông báo, Kết luận, Quyết định và Chỉ thị (cá biệt), Chương trình, Kế hoạch...

- Văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật (Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị) do Chủ tịch UBND và cơ quan chuyên môn thuộc UBND các cấp (người không có thẩm quyền) ban hành.

- Văn bản hành chính thông thường (Công văn, Thông báo, Quy chế, Điều lệ, Chương trình, Kế hoạch và các hình thức khác) nhưng có chứa quy phạm do Chủ tịch UBND, cơ quan chuyên môn thuộc UBND các cấp (người không có thẩm quyền) ban hành (kể cả văn bản được ký thừa lệnh).

Điều 2. Mục đích, nội dung kiểm tra văn bản

1. Mục đích kiểm tra:

Việc kiểm tra văn bản được tiến hành nhằm phát hiện những nội dung trái pháp luật của văn bản để kịp thời đình chỉ, sửa đổi, hủy bỏ, bãi bỏ, đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của văn bản với hệ thống pháp luật hiện hành; đồng thời kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xác định và xử lý trách nhiệm của cơ quan và người đã ban hành văn bản trái pháp luật.

2. Nội dung kiểm tra bao gồm:

a) Căn cứ pháp lý làm cơ sở ban hành văn bản QPPL là văn bản QPPL của cơ quan nhà nước cấp trên đang có hiệu lực tại thời điểm ban hành văn bản đó, bao gồm:

- Văn bản QPPL của cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền quy định về chức năng, nhiệm vụ của cơ quan ban hành văn bản.

- Văn bản QPPL của cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền quy định về vấn đề thuộc đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản.

b) Thẩm quyền ban hành bao gồm thẩm quyền về nội dung và thẩm quyền về hình thức:

- Thẩm quyền về nội dung: Cơ quan, người có thẩm quyền chỉ được ban hành các văn bản có nội dung phù hợp với thẩm quyền của mình được pháp luật cho phép hoặc đã được phân công, phân cấp.

- Thẩm quyền về hình thức: Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản chỉ được ban hành văn bản đúng hình thức (tên gọi) văn bản quy phạm pháp luật mà Luật đã quy định cho cơ quan, người có thẩm quyền đó được ban hành.

c) Sự phù hợp của văn bản với Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội và văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, các điều ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam ký kết hoặc tham gia, cụ thể như sau:

- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện, xã phải phù hợp với văn bản của các cơ quan nhà nước Trung ương, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp trên.

- Quyết định, chỉ thị của UBND cấp huyện, xã phải phù hợp với văn bản của cơ quan nhà nước Trung ương, văn bản của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp trên và phải phù hợp với Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

- Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, xã phải phù hợp với các điều ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

d) Thể thức và kỹ thuật soạn thảo văn bản, bao gồm các yếu tố sau như: tiêu đề, tên cơ quan ban hành, số và ký hiệu, địa danh, thời gian ban hành, tên loại văn bản, trích yếu, nơi nhận, chữ ký, đóng dấu và cách trình bày, nội dung, chính tả, ngữ pháp, văn phòng.

đ) Trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và đăng công báo, đưa tin hoặc công bố văn bản.

Điều 3. Phương thức kiểm tra văn bản.

Việc kiểm tra văn bản được tiến hành bằng các phương thức sau đây:

1. Tự kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản;

2. Kiểm tra của cơ quan kiểm tra văn bản theo nhiệm vụ được phân công, bao gồm:

a) Kiểm tra văn bản do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản gửi đến;

b) Tổ chức đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực;

c) Kiểm tra theo yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật.

Điều 4. Các biện pháp xử lý đối với văn bản sai trái và cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản sai trái.

1. Đối với văn bản trái pháp luật:

a) Đình chỉ việc thi hành văn bản, kịp thời áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả do việc ban hành và thực hiện văn bản đó gây ra.

b) Sửa đổi trong trường hợp văn bản ban hành đúng thẩm quyền nhưng có một phần nội dung không phù hợp với văn bản của cấp trên mới được ban hành hoặc không phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội địa phương.

c) Bãi bỏ trong trường hợp nội dung văn bản tại thời điểm ban hành bảo đảm về thẩm quyền (thẩm quyền nội dung và hình thức), nhưng khi có văn bản quy phạm pháp luật của cấp trên điều chỉnh cùng vấn đề mới được ban hành thì một phần hoặc toàn bộ văn bản đó không còn phù hợp nữa.

d) Hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản được ban hành trái thẩm quyền về hình thức, nội dung hoặc không phù hợp với quy định của pháp luật ngay từ thời điểm ban hành văn bản đó mà không thuộc trường hợp đề xuất sửa đổi.

2. Đối với cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật.

Cơ quan, người có thẩm quyền xác định hình thức, mức độ xử lý đối với cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật. Tuỳ theo tính chất, mức độ hậu quả của văn bản sai trái gây ra cơ quan, người ban hành văn bản đó phải chịu trách nhiệm kỷ luật, trách nhiệm dân sự hoặc trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật.

1. Kết quả xử lý đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huvện, xã phải được công bố bằng các hình thức sau:

a) Niêm yết tại Trụ sở của cơ quan ban hành và những địa điểm khác do Chủ tịch UBND cùng cấp quyết định.

b) Gửi đến các cơ quan nhà nước cấp trên trực tiếp, cơ quan có thẩm quyền giám sát, kiểm tra, các cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan ở địa phương.

2. Đối với văn bản có chứa quy phạm pháp luật: Kết quả xử lý phải được gửi cho tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân mà trước đó văn bản này đã được gửi đến. Nếu văn bản đã được đăng trên công báo hoặc phương tiện thông tin đại chúng thì kết quả xử lý cũng phải được công bố trên công báo, các phương tiện thông tin đại chúng.

Điều 6. Cộng tác viên

1. Đối tượng

Cộng tác viên phải là người có trình độ tốt nghiệp đại học Luật hoặc đại học chuyên ngành liên quan, có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng, kiểm tra văn bản.

2. Quyền và nghĩa vụ của cộng tác viên

a) Cộng tác viên có các quyền sau:

- Được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra cung cấp, thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật;

- Được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ kiểm tra văn bản do cơ quan kiểm tra tổ chức.

- Hưởng thù lao đối với hoạt động kiểm tra văn bản theo quy định hiện hành.

b) Cộng tác viên có nghĩa vụ:

- Chịu sự quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ, hoạt động kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra văn bản;

- Tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và quy chế cộng tác viên;

- Kiểm tra văn bản một cách khách quan, toàn diện, chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra của mình.

3. Giao cho Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm kiểm tra tổ chức và quản lý đội ngũ cộng tác viên hoạt động kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.

Chương II

THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HĐND, UBND CÁC CẤP

Điều 7. Thẩm quyền kiểm tra và xử lý văn bản trái pháp luật.

1. Trong việc kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật, Chủ tịch UBND tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm:

a) Tổ chức việc kiểm tra văn bản theo thẩm quyền.

b) Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của UBND cấp dưới trực tiếp.

c) Đình chỉ việc thi hành và đề nghị HĐND cấp mình bãi bỏ Nghị quyết trái pháp luật của HĐND cấp dưới trực tiếp.

d) Bãi bỏ văn bản do cơ quan chuyên môn cùng cấp ban hành trái pháp luật.

2. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND cùng cấp tổ chức công tác kiểm tra văn bản, báo cáo kết quả kiểm tra và kiến nghị việc xử lý văn bản trái pháp luật theo thẩm quyển.

Điều 8. Trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra văn bản của Sở Tư pháp.

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp thực hiện kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:

a) Nghị quyết của HĐND cấp huyện;

b) Quyết định, chỉ thị của UBND cấp huyện

2. Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra các văn bản sau đây khi phát hiện hoặc nhận được thông tin, phản ánh, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương tiện thông tin đại chúng:

a) Văn bản được quy định tại đoạn 1, điểm b, khoản 2, điều 1 bản quy định này do HĐND, UBND cấp huyện ban hành.

b) Văn bản được quy định tại đoạn 2, 3 điểm b, khoản 2 điều 1 bản quy định này do Chủ tịch UBND, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện ban hành.

Điều 9. Trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra văn bản của Phòng pháp.

1. Phòng tư pháp có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND cấp huyện trực tiếp thực hiện kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:

a) Văn bản được quy định tại đoạn 1, điểm b, khoản 2, điều 1 bản quy định này do HĐND, UBND cấp xã ban hành;

b) Văn bản được quy định tại đoạn 2, 3 điểm b, khoản 2 điều 1 bản quy định này do chủ tịch UBND, bộ phận chuyên môn thuộc UBND cấp xã ban hành.

Điều 10. Nhiệm vụ và quyền hạn của quan Văn bản được kiểm tra.

1. Cơ quan có văn bản được kiểm tra có trách nhiệm:

a) Chậm nhất sau 3 ngày, kể từ ngày ký ban hành, phải gửi văn bản quy phạm pháp luật đến cơ quan kiểm tra văn bản theo quy định sau đây:

- Văn bản QPPL của HĐND, UBND cấp huyện phải gửi đến Sở Tư pháp;

- Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã phải gửi đến Phòng Tư pháp.

b) Cung cấp đầy đủ, kịp thời các văn bản, tài liệu, thông tin liên quan đến văn bản là đối tượng kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra hoặc Đoàn kiểm tra và giải trình khi cần thiết; tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan kiểm tra văn bản, cán bộ kiểm tra thực hiện nhiệm vụ.

c) Khi nhận được thông báo của cơ quan kiểm tra văn bản phải kịp thời tự kiểm tra, đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, bãi bỏ hoặc huỷ bỏ văn bản trái pháp luật theo thẩm quyền.

d) Báo cáo kết quả xử lý văn bản trái pháp luật của mình với cơ quan kiểm tra.

2. Cơ quan có văn bản được kiểm tra có quyền sau:

a) Được thông báo về kế hoạch, nội dung, thành phần kiểm tra

b) Trình bày các ý kiến liên quan.

c) Giải trình và kiến nghị cơ quan kiểm tra xem xét lại thông báo về xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo.

Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày kiến nghị, nếu cơ quan kiểm tra không trả lời hoặc không nhất trí với phương án trả lời, cơ quan có văn bản được kiểm tra có quyền kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh (nếu là văn bản cấp huyện), chủ tịch UBND cấp huyện (nếu là văn bản cấp xã).

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị mà người có thẩm quyền trên không trả lời hoặc không nhất trí với phương án trả lời thì cơ quan có văn bản được kiểm tra có quyền báo cáo với Thủ tướng Chính phủ (nếu người có thẩm quyền xử lý là HĐND, Chủ tịch UBND cấp tỉnh), Chủ tịch UBND cấp tỉnh (nếu người có thẩm quyền xử lý là HĐND, Chủ tịch UBND cấp huyện).

Điều 11. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan kiểm tra văn bản.

1. Cơ quan kiểm tra văn bản có nhiệm vụ sau:

a) Thông báo về kế hoạch, nội dung, thành phần kiểm tra

b) Kiểm tra văn bản, kết luận một cách khách quan, toàn diện, chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của kết luận đó.

c) Thông báo và yêu cầu tự kiểm tra, đình chỉ thi hành, sửa đổi, bãi bỏ, hủy bỏ văn bản trái pháp luật đối với cơ quan có văn bản được kiểm tra.

d) Đề nghị người có thẩm quyền xử lý đối với văn bản có nội dung trái pháp luật và người đã ban hành văn bản đó trong trường hợp cơ quan, người ban hành văn bản không xử lý hoặc xử lý không đúng.

2. Cơ quan kiểm tra văn bản có quyền:

a) Yêu cầu cơ quan có văn bản được kiểm tra và các cơ quan, tổ chức, công dân liên quan cung cấp đầy đủ, kịp thời các văn bản, tài liệu, thông tin có liên quan đến văn bản là đối tượng kiểm tra, tạo các điều kiện thuận lợi phục vụ cho hoạt động kiểm tra văn bản.

b) Yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản giải trình về vấn đề liên quan.

Điều 12. Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản gửi đến.

1. Ngay sau khi nhận được văn bản gửi đến, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp vào sổ kiểm tra và phân công chuyên viên kiểm tra theo thẩm quyền.

2. Nếu phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, chuyên viên phải báo cáo và gửi hồ sơ cho Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp trong thời hạn 5 ngày (ngày làm việc) kể từ ngày nhận được văn bản.

Hồ sơ bao gồm: văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, văn bản làm cơ sở pháp lý, phiếu kiểm tra.

3. Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp xem xét và kết luận chính thức gửi cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản. Trường hợp cần lấy ý kiến các chuyên gia liên quan thì thời hạn là 10 ngày.

Điều 13. Kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực

1. Hàng năm, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp tổ chức Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra văn bản theo thẩm quyền. Thành viên của Đoàn kiểm tra bao gồm: đại diện cơ quan Tư pháp, đại diện các ngành có liên quan.

2. Đoàn kiểm tra thực hiện việc kiểm tra theo thủ tục, trình tự kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định tại bản quy định này.

Điều 14. Kiểm tra văn bản khi nhận được phản ánh, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, công dân.

1. Khi nhận được phản ánh, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, công dân, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp tổ chức thực hiện việc kiểm tra, xác minh nội dung văn bản được kiến nghị.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phản ánh, kiến nghị, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp có thông báo kết luận về kết quả kiểm tra cho cơ quan ban hành văn bản và cơ quan, tổ chức, công dân đã kiến nghị.

Việc xử lý văn bản trái pháp luật được tiến hành theo quy định tại Điều 15, Điều 16 bản quy định này.

Điều 15. Trình tự, thủ tục xử lý văn bản trái pháp luật của Sở pháp.

1. Khi phát hiện văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp huyện ban hành có dấu hiệu trái pháp luật, Giám đốc Sở Tư pháp thông báo đến cơ quan ban hành văn bản để tự kiểm tra và xử lý.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan ban hành văn bản có trách nhiệm trả lời về việc xử lỷ văn bản.

Việc xử lý Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện phải được tiến hành tại kỳ họp gần nhất của Hội đồng nhân dân.

Trong trường hợp cơ quan ban hành văn bản không báo cáo kết quả, không xử lý trong thời hạn trên hoặc Giám đốc Sở Tư pháp không nhất trí với phương án xử lý thì báo cáo với Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.

2. Khi phát hiện loại văn bản quy định tại khoản 2 điều 8 và điểm b, khoản 1 Điều 19 bản quy định này được ban hành trái pháp luật, Giám đốc Sở Tư pháp đề nghị cơ quan đã ban hành văn bản xem xét, hủy bỏ. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan ban hành văn bản có trách nhiệm xem xét, báo cáo kết quả xử lý. Nếu cơ quan ban hành văn bản không báo cáo kết quả, không xử lý hoặc không đồng ý với kết quả xử lý thì Giám đốc Sở Tư pháp có quyền kiến nghị Chủ tịch UBND cấp tỉnh xử lý.

3. Khi kiến nghị xử lý các văn bản trái pháp luật, Giám đốc Sở Tư pháp kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xác định và xử lý trách nhiệm của cơ quan, cá nhân đã ban hành văn bản trái pháp luật.

4. Trong trường hợp văn bản có dấu hiệu trái pháp luật do Giám đốc Sở Tư pháp ban hành thì Chánh Văn phòng UBND tỉnh giúp Chủ tịch UBND cùng cấp xử lý.

Điều 16. Trình tự, thủ tục xử lý văn bản trái pháp luật của Phòng pháp.

1. Khi phát hiện văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp xã ban hành trái pháp luật, Trưởng phòng Tư pháp thông báo đến cơ quan ban hành văn bản để tự kiểm tra và xử lý.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan ban hành văn bản có trách nhiệm trả lời về việc xử lý văn bản.

Việc xử lý Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã phải được tiến hành tại kỳ họp gần nhất của Hội đồng nhân dân.

Trong trường hợp cơ quan ban hành văn bản không báo cáo kết quả, không xử lý trong thời hạn trên hoặc Trưởng phòng Tư pháp không nhất trí với phương án xử lý thì báo cáo Chủ tịch UBND huyện xem xét, quyết định.

2. Khi phát hiện loại văn bản quy định tại khoản 2 điều 9 và điểm b, khoản 2 Điều 19 bản quy định này ban hành trái pháp luật, Trưởng phòng Tư pháp đề nghị cơ quan đã ban hành văn bản xem xét, hủy bỏ. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan ban hành văn bản có trách nhiệm xem xét, báo cáo kết quả xử lý. Nếu cơ quan ban hành văn bản không có kết quả hoặc không đồng ý với kết quả xử lý thì Trưởng phòng Tư pháp kiến nghị Chủ tịch UBND cấp huyện xử lý.

3. Khi kiến nghị xử lý các văn bản trái pháp luật, Trưởng phòng Tư pháp kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xác định và xử lý trách nhiệm của cơ quan, cá nhân đã ban hành văn bản trái pháp luật.

4. Trong trường hợp văn bản có dấu hiệu trái pháp luật do Trưởng phòng Tư pháp ban hành thì Chánh văn phòng UBND cấp huyện giúp Chủ tịch UBND cùng cấp xử lý.

Chương III

TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Điều 17. Tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.

1. UBND các cấp có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản QPPL do cấp mình ban hành để kịp thời phát hiện và xử lý các văn bản QPPL có sai sót về hình thức, nội dung trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

2. Việc tự kiểm tra văn bản được thực hiện khi:

a) Tình hình kinh tế - xã hội địa phương thay đổi hoặc khi cơ quan nhà nước cấp trên ban hành văn bản mới làm cho nội dung văn bản do mình ban hành không còn phù hợp.

b) Nhận được thông tin hoặc yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân về văn bản do mình ban hành có nội dung trái pháp luật cần xem xét, xử lý.

Điều 18. Nội dung hoạt động tự kiểm tra văn bản.

Ngoài các nội dung kiểm tra được quy định tại Điều 2 quy định này, hoạt động tự kiểm tra văn bản còn kiểm tra:

1. Tính khả khi của văn bản;

2. Sự phù hợp của văn bản với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước địa phương.

Điều 19. Trách nhiệm của Sở pháp, Phòng pháp, Ban pháp.

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản thực hiện việc tự kiểm tra đối với các văn bản sau:

a) Quyết định, chỉ thị do UBND tỉnh ban hành.

b) Các văn bản có chứa QPPL nhưng ban hành dưới hình thức văn bản hành chính thông thường do UBND tỉnh ban hành hoặc các văn bản có thể thức, nội dung như văn bản QPPL, văn bản hành chính thông thường nhưng có chứa quy phạm do Chủ tịch UBND, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh ban hành.

2. Phòng Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản thực hiện việc tự kiểm tra đối với các văn bản sau:

a) Quyết định, chỉ thị do UBND cấp huyện ban hành

b) Các văn bản có chứa QPPL nhưng ban hành dưới hình thức văn bản hành chính thông thường do UBND cấp huyện ban hành hoặc các văn bản có thể thức, nội dung như văn bản QPPL, văn bản hành chính thông thường nhưng có chứa quy phạm do Chủ tịch UBND, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện ban hành.

3. Ban Tư pháp xã có trách nhiệm phối hợp với bộ phận chủ trì soạn thảo văn bản thực hiện việc tự kiểm tra đối với các văn bản sau:

a) Quyết định, chỉ thị do UBND cấp xã ban hành

b) Các văn bản có chứa QPPL nhưng ban hành dưới hình thức văn bản hành chính thông thường do UBND cấp xã ban hành hoặc các văn bản có thể thức, nội dung như văn bản QPPL, văn bản hành chính thông thường nhưng có chứa quy phạm do Chủ tịch UBND, các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND cấp xã ban hành.

Điều 20. Thủ tục xử lý văn bản trong hoạt động tự kiểm tra.

a) Khi có một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 điều 15 bản quy định này, cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan ban hành văn bản phải phối hợp với cơ quan Tư pháp cùng cấp để thực hiện việc tự kiểm tra văn bản.

b) Nếu phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật hoặc không phù hợp thì cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan ban hành văn bản cùng cơ quan Tư pháp thống nhất với nhau và làm rõ nội dung, biện pháp xử lý để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền.

Trong trường hợp có ý kiến khác nhau về nội dung văn bản và biện pháp xử lý thì báo cáo với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp để xem xét, xử lý.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 21. Kinh phí phục vụ công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.

1. Hàng năm, UBND các cấp chịu trách nhiệm bố trí kinh phí phục vụ cho hoạt động kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của UBND cấp mình.

2. Kinh phí phục vụ hoạt động kiểm tra, tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật được lập và cấp vào ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị.

Điều 22. Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định này và định kỳ một năm một lần báo cáo tình hình thực hiện với Chủ tịch UBND tỉnh.

2. Giám đốc Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm túc bản quy định này trong ngành mình, địa phương mình.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt bản quy định này thì được khen thưởng, nếu vi phạm thì bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

4. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các ngành, các cấp báo cáo với UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

TM. Ủy ban nhân dân tỉnh

KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch

(Đã ký)

Nguyễn Văn Hành