THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

UỶ BAN NHÂN DÂNTỈNH NGHỆ AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 97/2007/QĐ-UBND

Vinh, ngày 28 tháng 8 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN XÂY DỰNGTRUNG TÂM Y TẾ KỸ THUẬT CAO KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ TẠI THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆAN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 239/2005/QĐ-TTg ngày 30/9/2005 của Thủtướng Chính phủ Phê duyệt Đề án “Phát triển thành phố Vinh thành Trung tâm kinhtế - văn hóa của vùng Bắc Trung bộ”;

Căn cứ Quyết định số 436/QĐ-UBND ngày 03/02/2006 của UBNDtỉnh, Quyết định số 742/QĐ-UBND ngày 02/03/2006 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạchtriển khai các chương trình, đề án trọng điểm thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-TU của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế Nghệ An tại Tờ trình số 1359/TTr-SYT ngày 27 tháng 8 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt đề án Xây dựng Trung tâmY tế kỹ thuật cao khu vực Bắc Trung bộ tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An (Có vănbản kèm theo).

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Y tế Nghệ An chủtrì, phối hợp với UBND thành phố Vinh và các Sở, ban, ngành liên quan tổ chứctriển khai thực hiện nội dung của Đề án đảm bảo chất lượng, tiến độ và hiệuquả.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Chủ tịch UBNDthành phố Vinh và Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thihành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Ky

ĐỀ ÁN

XÂY DỰNGTRUNG TÂM Y TẾ KỸ THUẬT CAO KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ TẠI THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆAN(Ban hành kèmtheo Quyết định số 97/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2007 của UBND tỉnh NghệAn)

Phần I

ĐẶT VẤN ĐỀ

Khu vực Bắc Trung bộ được xác định trong đề án này gồm 5tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị, là khu vực có địahình phức tạp, khí hậu khắc nghiệt nắng nóng và gió Lào, có 73 đơn vị hànhchính cấp huyện và tương đương, 1.666 đơn vị xã, phường, thị trấn, dân số khuvực là 9.104.415 người, chiếm gần 1/8 dân số cả nước. Mạng lưới y tế khu vựctương đối hoàn chỉnh, nhất là hệ thống các cơ sở khám chữa bệnh, đến nay có 18cơ sở tuyến tỉnh với 4.205 giường bệnh nội trú, 72 cơ sở tuyến huyện với 6.530giường bệnh, 103 phòng khám đa khoa khu vực với 1.251 giường bệnh và 1.666 trạmy tế xã với 8.145 giường bệnh dân lập. Mô hình bệnh tật điển hình của một vùngkinh tế khó khăn.

Cùng với sự phát triển về kinh tế - xã hội, nhu cầu bảo vệ,chăm sóc và nâng cao sức khoẻ của nhân dân ngày càng cao, đòi hỏi sự phát triểntoàn diện của hệ thống y tế, trong đó hệ thống y tế công lập chiếm một vị trícực kỳ quan trọng. Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An có lợi thế về điều kiện địa lý,thuận tiện về giao thông đi lại cho các tỉnh trong khu vực Bắc Trung bộ, cótiềm năng kinh tế, có đội ngũ cán bộ trình độ học vấn cao, nhiều kinh nghiệmcông tác và có một mạng lưới khám chữa bệnh tương đối hoàn chỉnh, Bệnh viện đakhoa Nghệ An có quy mô hiện đại đang được đầu tư xây dựng, các bệnh viện chuyênkhoa tuyến tỉnh đều đóng trên địa bàn thành phố..., đó là những yếu tố thuậnlợi ban đầu để có thể xây dựng thành phố Vinh thành Trung tâm Y tế kỹ thuật caokhu vực Bắc Trung bộ.

Để trở thành Trung tâm y tế kỹ thuật cao vùng Bắc Trung bộ,UBND tỉnh, lãnh đạo ngành y tế Nghệ An đã tiến hành nghiên cứu, lựa chọn mụctiêu, quy mô và xác định phạm vi để xây dựng Đề án, đó là:

* Trường Đại học Y - Dược, Vinh. (có Đề án riêng của Sở GD -ĐT).

* Hệ y tế dự phòng - Lấy Trung tâm YTDP làm trọng tâm pháttriển thành Labo an toàn sinh học Cấp độ 2 (BSL- 2).

* Hệ khám chữa bệnh:

Phát triển 2 bệnh viện trọng tâm:

- Phát triển Bệnh viện đa khoa Nghệ An quy mô 700 giường (đakhoa hoàn chỉnh).

- Phát triển Bệnh viện Nhi quy mô 250 giường (2010) và 300giường (sau 2010).

* Phát triển các bệnh viện vệ tinh:

- Phát triển các bệnh viện vệ tinh: Bệnh viện Y học cổtruyền, Bệnh viện Phụ sản, Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện chống lao và bệnhphổi...

Trên cơ sở đó, lựa chọn ưu tiên, phát triển kỹ thuật mũinhọn cho từng bệnh viện, Trung tâm để tập trung đầu tư, chỉ đạo và tổ chức thựchiện.

* Phát triển Trung tâm kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm, đạttiêu chuẩn

Thực hành Kiểm nghiệm tốt của tổ chức Y tế Thế giới (Viếttắt là GLP -WHO).

Những căn cứ pháp lý để xây dựng đề án:

- Nghị quyết số 46/NQ-TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị vềcông tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới.

- Nghị quyết số 39/NQ-TW của Bộ Chính trị về phát triển kinhtế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng Bắc Trung bộ và duyên hải Trungbộ đến năm 2010.

- Thông báo số 20/KL-TW ngày 02/6/2003 của Bộ Chính trị vềkết quả sau hơn 2 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội IX của Đảng và Nghị quyết Đạihội Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XV và một số chủ trương phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh Nghệ An đến năm 2005 và 2010.

- Quyết định số 239/2005/QĐ-TTg ngày 30/9/2005 của Thủ tướngChính phủ về phê duyệt Đề án phát triển thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An trở thànhtrung tâm kinh tế, văn hoá vùng Bắc Trung bộ.

- Thông báo số 111/TB-VPCP ngày 05/8/2003 của Văn phòngChính phủ về kết luận của Thủ tướng Chính phủ Phan Văn Khải tại buổi làm việcvới lãnh đạo tỉnh Nghệ An.

- Căn cứ Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Thủtướng Chính phủ về xã hội hóa các hoạt động y tế.

- Căn cứ Quyết định số 742/QĐ-UBND ngày 02/3/2006 của UBND tỉnhvề việc ban hành Kế hoạch triển khai các Chương trình, đề án trọng điểm thựchiện Nghị quyết 01/NQ-TU ngày 26/12/2005 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy khóa XVI.

Dựa vào cơ sở pháp lý và nhu cầu trên đây, Sở Y tế Nghệ Antham mưu xây dựng đề án: "Xây dựng Trung tâm Y tế kỹ thuật cao khu vực BắcTrung bộ, tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An".

Phần II

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỆTHỐNG Y TẾ BẮC TRUNG BỘ VÀ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG Y TẾ TỈNH NGHỆ AN

I. HỆ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC:

Hiện nay các tỉnh trong khu vực đều có Trường Cao đẳng hoặcTrung cấp y tế, Hàng năm, các trường này đào tạo khoảng hơn 1000 cán bộ điềudưỡng viên trung học, 4 năm gần đây Trường Cao đẳng Y tế Nghệ An đã được mở mãngạch đào tạo cao đẳng.

Nhằm đáp ứng nhu cầu đội ngũ cán bộ y tế cho các cơ sở y tế củavùng, Trường Cao đẳng Y tế Nghệ An đã nhiều năm tuyển sinh và đào tạo cán bộ ytế có trình độ cao đẳng, trung cấp và dạy nghề, liên kết với các trường Đại họcY - Dược đào tạo cán bộ y tế có trình độ đại học và trên đại học. Trong đó đãưu tiên tuyển sinh và đào tạo đối với các vùng sâu, vùng xa, miền núi.

Phần đánh giá cụ thể tại Đề án do Sở Giáo dục và Đào tạo xâydựng.

II. HỆ THỐNG Y TẾ DỰ PHÒNG:

Các tỉnh trong khu vực đều có hệ thống y tế dự phòng tương đốihoàn chỉnh về tổ chức, bộ máy. Hoạt động chuyên môn có nhiều kinh nghiệm trongcông tác phòng chống dịch bệnh, 5 năm qua chưa có vụ dịch lớn nào xảy ra. Cácbệnh truyền nhiễm gây dịch cơ bản được khống chế. Tuy nhiên, nguy cơ phát dịchvẫn còn cao do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan. Trong đó phải kể đến yếu tốthiếu thốn các phương tiện trang thiết bị, labo xét nghiệm, giám sát dịch tễ vàvật tư hoá chất để khống chế khi có dịch xẩy ra.

Riêng ở Nghệ An, thực trạng y tế dự phòng đang được xây dựngtheo hướng dự phòng tích cực và chủ động theo quan điểm của Bộ Y tế. Hoạt độngcủa YTDP có sự phối, kết hợp giữa các cấp, các ngành và từng bước xã hội hoánhằm huy động nguồn lực từ phía cộng đồng.

Thực trạng về hoạt động chuyên môn và trang thiết bị tạiTrung tâm y tế dự phòng tỉnh:

* Những kỹ thuật, xét nghiệm hiện đang triển khai:

- HIV/AIDS: Test nhanh, Serodia, ELISA

- SXH, Viêm gan B: ELISA.

- Phân tích hoá, lý, vi sinh thực phẩm và nước.

- Các thiết bị như máy đo ồn, rung, bụi, hơi khí độc, tốc độgió, ánh sáng... để kiểm tra môi trường lao động.

* Các trang thiết bị hiện có tại Trung tâm: Hiện đã có mộtsố máy cơ bản như: dàn ELISA, máy sắc ký khí, máy siêu âm, tủ hốt.

Hiện nay Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Nghệ An chỉ mới có mộtsố trang thiết bị cơ bản trên nhằm phục vụ cho công tác xét nghiệm nước, thựcphẩm, vi khuẩn, kiểm tra môi trường lao động tuy nhiên cũng đã cũ và lạc hậu,nhiều thiết bị đã bị hư hỏng, không còn sử dụng được, một số đã quá cũ, khôngcòn thích hợp với tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật. Hơn nữa, sự đầu tư chưađồng bộ nên hiệu quả sử dụng của trang thiết bị chưa cao cho nên ảnh hưởngchung đến công tác chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân.

Vì vậy, nhiều xét nghiệm cần thiết chưa thể thực hiện đượcnhư: Xét nghiệm độc chất, kiểm nghiệm kim loại nặng trong nước và thực phẩm,xác định nhanh hoá chất bảo vệ thực vật trong thực phẩm, phân lập vi rút, pháthiện nhanh tác nhân gây bệnh... Nhiều xét nghiệm còn mang tính thủ công, chưa đápứng kịp thời cho công tác chuyên môn.

III. HỆ THỐNG KHÁM CHỮA BỆNH:

Hệ thống cơ sở khám chữa bệnh (KCB) các tỉnh trong khu vực đượctổ chức theo quy hoạch Mạng lưới KCB của Bộ Y tế. Nhìn chung tương đối ổn địnhvề tổ chức, bộ máy. Từ đó chất lượng hoạt động chuyên môn đạt được mốt số thànhtích đáng kể. Tỷ lệ giường bệnh trên vạn dân: 14,2 (bình quân khu vực). Tổng sốlần khám bệnh hàng năm là 11.219.760, đạt tỷ lệ 1,23 lượt người/năm. Tổng sốngày điều trị bệnh nhân ngoại trú là 1.404.766, đạt tỷ lệ 1, 55 lượt người/năm.Tổng số ngày điều trị nội trú 6.198.225 ngày đạt tỷ lệ ngày điều trị trung bình7,1 ngày/đợt điều trị. Công suất sử dụng giường bệnh chung các bệnh viện tuyếntỉnh trong khu vực đạt từ 95% - 108% (các bệnh viện đa khoa luôn trong tìnhtrạng quá tải).

Ở Nghệ An, cơ sở vật chất Bệnh viện Đa khoa tỉnh đang được đầutư xây dựng có quy mô hiện đại mang tầm khu vực để thay thế cho co sở vật chấtbệnh viện cũ đang bị xuống cấp trầm trọng. Dự án xây dựng Bệnh viện mới có quymô 700 giường với thiết kế hiện đại cao 11 tầng, bao gồm 4 khối: khối khám bệnhvà điều trị ngoại trú; khối chữa bệnh nội trú: 21 khoa; khối kỹ thuật nghiệpvụ: 14 khoa; khối hành chính quản trị và phục vụ sinh hoạt: 8 phòng và bộ phận.

- Công tác khám - chữa bệnh có nhiều chuyển biến, chất lượngkhám chữa bệnh được nâng hơn. Đã triển khai một số kỹ thuật cao như: mổ nội soiổ bụng, mổ sọ não, xử lý đột quỵ, mổ ung thư thực quản đường ngực bụng, phẩuthuật tạo hình trong dị dạng đường sinh dục...

Thực trạng bộ máy tổ chức Bệnh viện Hữu nghị đa khoa:

- Tổng định biên: 612; Trong đó, đại học và trên đại học:155 (chiếm 25,3%); trung học: 312 (51,1%).

- Có 6 phòng chức năng tham mưu.

- Có 17 khoa lâm sàng; 4 khoa cận lâm sàng.

- Giường bệnh: 640 giường (năm 2006).

- Công suất sử dụng giường bệnh (năm 2005): 128%.

Thực trạng trang thiết bị Bệnh viện: Hiện đã được trang bịmáy CT. Scanner, máy Siêu âm màu, máy nội soi phẫu thật, nội soi chẩn đoán, máyHuyết học đa thông số tự động, dao mổ điện cao tần. (Phần chi tiết xem phụ lục2).

Bên cạnh Bệnh viện đa khoa, Bệnh viện Nhi là một bệnh viện đakhoa trẻ em hoàn chỉnh, Có thực trạng:

- Quy mô giường bệnh: 210.

- Cán bộ: 6 BSCK cấp 2 thuộc các chuyên ngành khác nhau vềnhi khoa; 2 Thạc sỹ; 35 BS và DS. CK cấp 1. Hầu hết các chuyên khoa sâu về nhi đềucó BSCK cấp 2, CK cấp 1 thạc sỹ có uy tín chuyên môn.

- Cơ sở vật chất hạ tầng và trang thiết bị y tế mới đáp ứng đượcnhu cầu trước mắt về KCB tuyến 2. Là bệnh viện chuyên khoa nhi sau hơn 20 nămxây dựng và trưởng thành, đặc biệt có hỗ trợ Chính phủ Cộng hoà Phần Lan thôngqua 2 giai đoạn của Dự án ODA không hoàn lại, Bệnh viện đã có uy tín bước đầutrong khu vực, nhiều bệnh nhân ở Hà Tĩnh có nguyện vọng ra điều trị tại BệnhViện Nhi Nghệ An. Bệnh viện đã có ưu thế về phẫu thuật nhi, sơ sinh, HSCC; có độingũ cán bộ có trình độ giảng viên quốc gia về các lĩnh vực: Xử trí lồng ghépchăm sóc trẻ bệnh; chăm sóc thiết yếu sơ sinh; cấp cứu nhi khoa.

Nhìn chung hai bệnh viện đang từng bước thực hiện hoàn thiệnquy chế Bệnh viện đến từng đơn vị khoa phòng, triển khai thực hiện tốt các đềán của ngành. Đã triển khai được nhiều kỹ thuật mới.

Tuy nhiên so với nhu cầu phát triển chuyên môn kỹ thuật củaBệnh viện tuyến tỉnh thì vẫn còn nhiều tồn tại cần phải khắc phục trong thờigian tới, nhất là hệ thống các thiết bị y tế kỹ thuật cao, trình độ chuyên khoasâu, các kỹ năng kỹ thuật lành nghề để thực hiện các kỹ thuật bắt buộc của mộtTrung tâm y tế kỹ thuật cao trong khu vực.

IV. HỆ THỐNG CÁC ĐƠN VỊ VỆ TINH:

Các bệnh viện vệ tinh của Trung tâm đều nằm trên địa bànthành phố, đó là: Bệnh viện Chống lao và Bệnh phổi, Bệnh viện Y học cổ truyền,Bệnh viện Tâm thần, Trong quy hoạch Bệnh viện Phụ sản, Bệnh viện Nội tiết, Bệnhviện Mắt Nghệ An cũng sẽ được thành lập trên địa bàn thành phố. Các Trung tâmkhác thuộc hệ y tế dự phòng như: Trung tâm phòng chống sốt rét, Trung tâm Chămsóc sức khỏe sinh sản, Trung tâm Da liễu là những đơn vị có nhiều thành tíchtrong lĩnh vực tế dự phòng.

Các đơn vị vệ tinh được tổ chức bộ máy theo Nghị định 171/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004 của Chính phủ và hoạt động theo Quy chế Bệnhviện, Quy định chức năng và nhiệm vụ của các đơn vị y tế tuyến tỉnh do Bộ Y tếban hành.

Thực trạng về cơ sở vật chất trang thiết bị của các đơn vịnày cần được nâng cấp và bổ sung để có khả năng đảm nhiệm chức năng là các đơnvị vệ tinh của Trung tâm y tế kỹ thuật cao khu vực Bắc Trung bộ.

Bên cạnh hệ thống khám chữa bệnh công lập, còn có hệ thống cáccơ sở khám chữa bệnh ngoài công lập. Những năm gần đây, mạng lưới khám chữabệnh ngoài công lập phát triển nhanh, đến 30/6/2007, toàn tỉnh đã có 16 phòngkhám bệnh đa khoa; 143 phòng khám bệnh chuyên khoa; 4 bệnh viện tư nhân vớitổng số 313 giường bệnh nội trú; 2 cơ sở vận chyển cấp cứu; 395 quầy thuốc tưnhân; 120 nhà thuốc; 19 Công ty TNHH, 2 Công ty cổ phần Dược phẩm và trangthiết bị; 473 tủ thuốc của trạm y tế. Xây dựng và đưa vào vận hành nhà máy sảnxuất thuốc đạt tiêu chuẩn của Tổ chức y tế Thế giới (GMP/GLP/GSP - WHO). Bước đầuđã có sản phẩm và thương hiệu trên thị trường trong tỉnh và cả nước. Ngoài ra,thực hiện chủ trương XHH đầu tư trang thiết bị của UBND tỉnh. Tại các bệnh việnHNĐK tỉnh, Bệnh viện Nhi, một số bệnh viện huyện còn liên doanh tiến hành lắp đặtmột số trang thiết bị phục vụ công tác khám chữa bệnh.

V. CÔNG TÁC KIỂM NGHIỆM DƯỢC PHẨM -MỸ PHẨM:

Các tỉnh trong khu vực đều có Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm- Mỹ phẩm thực hiện chức năng giám sát, kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm lưu hànhtrên địa bàn. Các Trung tâm có tổ chức và bộ máy theo quy định của Nhà nước.Nhìn chung, hiện nay các Trung tâm còn rất nghèo nàn về trang thiết bị kiểmnghiệm. Hầu hết chưa đạt tiêu chuẩn GLP trong điều kiện các hãng sản xuấtthuốc, mỹ phẩm đều đăng ký đạt tiêu chuẩn GMP, GSP... Đây là điều bất cập trongcông tác quản lý, giám sát các hoạt động dược, mỹ phẩm.

Thực trạng Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm NghệAn.

(Xem phụ lục 3)

- Về trang thiết bị: thiếu, không đồng bộ và lạc hậu, do vậycông tác kiểm nghiệm gặp rất nhiều khó khăn. Hàng năm đã có đầu tư kinh phí đểmua sắm thiết bị máy móc. Tuy nhiên, chưa thể đáp ứng kịp với yêu cầu phân tích- kết luận chất lượng thuốc hiện nay đối với thị trường thuốc - mỹ phẩm.

- Về cơ sở vật chất:

Hiện tại trung tâm đang đóng trụ sở trong khuôn viên có diệntích khoảng 590 m2, tuy diện tích sử dụng còn ít, các điều kiện về thiết kế,kết cấu công trình... còn phải nâng cấp nhiều. Song, vị trí của Trung tâm thuậnlợi về nhiều mặt điện nước, hạ tầng giao thông và các điều kiện văn hoá xã hộikhác.

- Về hoạt động chuyên môn:

Với một đội ngũ cán bộ chuyên môn chưa đủ, cơ sở vật chấtcòn hạn chế, lại phải quản lý trên một địa bàn trải rộng 19 huyện thành trong đócó 10 huyện miền núi, núi cao, việc kiểm tra quản lý kiểm nghiệm mang tínhthường xuyên liên tục trong điều kiện trung tâm còn nhiều khó khăn về nhân lực,kinh phí... nhưng hàng năm trung tâm vẫn thực hiện lấy mẫu kiểm nghiệm đạt vàvượt kế hoạch. Tham mưu cho Sở Y tế trong công tác quản lý chất lượng thuốc,góp phần đảm bảo chất lượng thuốc, an toàn hợp lý.

Do hạn chế trang thiết bị về hoá chất, dung môi và chấtchuẩn nên số lượng thuốc không đạt chất lượng còn hạn chế, chủ yếu là các thuốcđơn chất, hoặc 2 thành phần, một số kháng sinh Vitamin, thuốc thông thường. Nếutrang thiết bị tốt hơn, đầy đủ hơn chắc chắn hiệu quả kiểm nghiệm tốt hơn.

Dự báo nhu cầu phát triển đến năm 2010 và 2020.

(Một số chỉ tiêu cơ bản của Nghệ An).

1. Dân số:

- Dự báo đến năm 2010: 3.230.000 người

- Dự báo đến năm 2020: 3.580.000 người

2. Chỉ tiêu y tế:

Chỉ tiêu chung

Hiện tại (6/2007)

2010

2020

- Tuổi thọ trung bình

71

> 72

75

- Tỷ suất chết mẹ/100.000 trẻ đẻ sống

74

70

< 60

- Tỷ lệ chết trẻ < 1 tuổi/1.000 trẻ đẻ sống

18

< 16

< 15

- Tỷ lệ chết trẻ < 5 tuổi/1.000 trẻ đẻ sống

20

20

< 18

- Tỷ lệ trẻ mới đẻ trọng lượng < 2.500g (%)

7

6

< 5

- Tỷ lệ trẻ < 5 tuổi bị suy dinh dưỡng (%)

28

< 20

<10

- Tỷ lệ tử vong sơ sinh (%o)

20

18

15

- Chiều cao trung bình thanh niên

1m58

> 1m60

1m65

3. Nhu cầu cán bộ và đảm bảo về y tế:

- Bác sỹ/vạn dân

3,65

5,8

7

- Dược sỹ ĐH/vạn dân

0,35

0,6

1,0

- Tỷ lệ xã có bác sỹ (%)

70

90

> 90

- Tỷ lệ xã có NHS hoặc YSSN (%)

95

100

100

- Tỷ lệ xã đạt chuẩn Quốc gia (%)

39

75

100

- Tỷ lệ thôn bản có nhân viên y tế hoạt động

100

100

100

4. Nhu cầu giường bệnh (giường/vạn dân)

14

16

22

Trong đó có 1- 2 giường dân lập

5. Dịch vụ y tế

- Khám chữa bệnh/người/năm:

2,2

3,0

>3,0

- Ngày điều trị nội trú trung bình/1 bệnh nhân

8,5

7,0

<7

Phần III

MỤC TIÊU, CÁC NỘI DUNGCƠ BẢN VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

A. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN

1. Mục tiêu chung:

Xây dựng và phát triển các cơ sở y tế ở thành phố Vinh thànhmột Trung tâm Y tế kỹ thuật cao, từng bước hiện đại hoá để theo kịp trình độcác Trung tâm chuyên sâu trong cả nước, hỗ trợ chuyên môn cho các tỉnh trongvùng Bắc Trung bộ, góp phần quan trọng trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nângcao sức khoẻ nhân dân với chất lượng ngày càng cao.

2. Mục tiêu cụ thể:

2.1. Xây dựng, phát triển Bệnh viện Đa khoa Nghệ An, Bệnhviên Nhi thành trung tâm khám chữa bệnh có quy mô 1000 giường.

2.2. Hoàn thiện và phát triển trung tâm y tế dự phòng thànhTrung tâm phòng dịch có Labo an toàn sinh học đạt cấp độ 2.

2.3. Củng cố và phát triển các Bệnh viện vệ tinh nhằm giảmtải cho Bệnh viện đa khoa. Tạo điều kiện phát triển chuyên khoa sâu cho từngchuyên ngành.

2.4. Phát triển Trung tâm kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩmthành Trung tâm kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn Thực hành Kiểm nghiệm tốt theo tiêuchuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (GLP- WHO).

2.5. Triển khai đề án phát triển công nghiệp dược, đảm bảocông suất 500 tấn sản phẩm/năm, góp phần bình ổn giá thuốc và gây thương hiệumạnh trên địa bàn trong và ngoài tỉnh.

2.6. Phát triển các cơ sở y tế ngoài công lập, đến năm 2010 phấnđấu đạt 7 bệnh viện tư nhân được cấp phép đi vào hoạt động. (Đưa tổng số 313giường bệnh hiện nay lên 500 giường, đạt tỷ lệ 1, 6 giường/vạn dân)

B. NỘI DUNG CƠ BẢN PHÁT TRIỂN TRUNGTÂM Y TẾ KỸ THUẬT CAO

I. TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC, THÀNHPHỐ VINH

Là Trường đại học đa ngành, đa bậc học và đa hệ đào tạo. Đồngthời Trường còn là trung tâm nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, dịch vụkhoa học; nghiên cứu và sản xuất thử nghiệm các loại thuốc phục vụ cho công tácbảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân. Phấn đấu để xây dựng trường Đạihọc Y - Dược Vinh đạt trình độ phát triển tương đương các trường đại học Y -Dược trong nước vào năm 2020 với quy mô 3.500 - 4.500 HSSV. Lựa chọn phương ánhợp lý để sớm thành lập Trường Đại học Y - Dược trên thành phố Vinh. (Có thểthông qua hình thức thành lập phân hiệu đại học trên cơ sở của một Trường Đạihọc Y - Dược trong nước đỡ đầu).

(Đề án chi tiết do Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo xây dựng).

II. TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG:

- Phát triển hệ thống giám sát dịch bệnh và giám sát chấtlượng hoạt động của hệ thống y tế dự phòng nhằm phát hiện sớm các nguy cơ gâydịch, tổ chức ngăn chặn và dập dịch có hiệu quả nếu dịch xảy ra.

- Nâng cao năng lực cán bộ và đầu tư trang thiết bị hiện đạiphù hợp với định hướng cho năm 2006 - 2010 với mục tiêu đạt Labo an toàn sinhhọc cấp 2.

- Phát huy năng lực phát hiện, chẩn đoán nguyên nhân dịchbệnh tại cộng đồng và có biện pháp ngăn ngừa kịp thời, hữu hiệu, đặc biệt làcác bệnh nguy hiểm như SARS, cúm A (H5N1)...

- Phát triển nguồn nhân lực chuyên ngành của hệ thống YTDP từtỉnh đến huyện, xã để đảm bảo nhiệm vụ vệ sinh phòng bệnh, phòng và chống dịchmột cách chủ động.

Phát triển kỹ thuật và nhu cầu trang thiết bị:

Xây dựng Trung tâm y tế dự phòng tỉnh nhằm duy trì và nângcao chất lượng các xét nghiệm thường quy, tăng cường các kỹ thuật xét nghiệm độcchất, kiểm nghiệm kim loại nặng trong nước và thực phẩm, xác định nhanh hoáchất bảo vệ thực vật trong thực phẩm, phân lập vi rút, phát hiện nhanh tác nhângây bệnh... tương xứng với Trung tâm Y tế kỹ thuật cao của khu vực Bắc miềnTrung.

Để đáp ứng được với yêu cầu và nhiệm vụ trong thời gian tớisẽ triển khai.

* Về hoá học.

Hoá thực phẩm: Xác định hoá chất bảo vệ thực vật, các kimloại nặng…

Hoá nước: Xác định tồn dư hoá chất bảo vệ thực vật, độ màu, độđục, nhôm, Antimon, Bari, Cadimi, Hydrosunfua, thuỷ ngân, Molipden, Niken, Selen,Natri, kẽm, nhóm Ankal clo hoá, Hydrocacbua thơm, nhóm Benzen clo hoá, nhóm cácchất hữu cơ phức tạp, hoá chất khử trùng và sản phẩm phụ.

Hơi khí độc và sinh hoá máu nước tiểu. Hơi Asen, Crom và cácsinh hoá bệnh nghề nghiệp khác...

* Về vi sinh vật

Phân lập vi rút Viêm não Nhật Bản B. Định týp vi rút Dengue.

Xét nghiệm TCD4, TCD8.

* Để thực hiện tốt yêu cầu trên phải xây dựng được phòng thínghiệm đạt mức an toàn sinh học cấp 2 (BSL2) đáp ứng một số tiêu chí sau:

+ Là phòng thí nghiệm ngăn chặn được sự lây nhiễm của cácloại vi sinh vật thuộc nhóm nguy cơ 2 (mức độ nguy cơ lây nhiễm cho cá thểtrung bình, nguy cơ cho cộng đồng thấp).

+ Là phòng thí nghiệm thực hiện các dịch vụ chăm sóc sứckhoẻ ban đầu, chẩn đoán và nghiên cứu.

+ Các hoạt động của phòng thí nghiệm yêu cầu kỹ thuật vi sinhvật chuẩn, quần áo bảo hộ và biển báo nguy hiểm sinh học.

+ Thiết bị an toàn cần thiết là bàn xét nghiệm và tủ an toànsinh học khi có nguy cơ tạo khí dung.

+ Yêu cầu trang thiết bị thiết yếu cố định.

- Buồng cấy an toàn sinh học - Kính hiển vi

- Tủ ấm -Dàn ELISA

- Tủ sấy -Máy ly tâm

- Tủ lạnh -Máy lắc

- Lò hấp tiệt trùng - Máykhuấy từ...

+ Bên cạnh đó cần phải đạt các yêu cầu cần thiết như: thiếtkế xây dựng, thực hiện đúng nguyên tắc chung, đảm bảo an toàn hoá chất, quytrình xử lý rác thải, đào tạo nguồn nhân lực đủ năng lực....

Nhu cầu trang thiết bị (Xem phụ lục 4). Nhu cầu xây dựngmới.

Xây dựng mới nhà kỹ thuật và làm việc của Trung tâm theo mẫu2a/TCN- của Bộ Y tế. (dựa theo dự án Hỗ trợ phát triển hệ thống y tế dự phòngước tính khoảng 6 tỷ).

Nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực.

Giai đoạn từ nay đến năm 2020 bổ sung và duy trì đồng thời đàotạo nguồn nhân lực phù hợp với nhu cầu mới như sau:

TT

TRÌNH ĐỘ

Hiện có

Kế hoạch đào tạo đến năm 2010

Kế hoạch đào tạo đến năm 2020

1

Tiến sỹ - CK II

6

10

2

Thạc sỹ - CK I

4

9

12

3

Bác sỹ

17

19

15

4

Đại học khác - Cao đẳng

8

10

10

5

TC - KTV

15

10

9

6

Khác

4

4

4

Tổng

48

58

60

III. HỆ THỐNG KHÁM CHỮA BỆNH TRUNGTÂM Y TẾ KỸ THUẬT CAO:

1. Hệ thống khám chữa bệnh trung tâm: được xác định là Bệnh việnĐa khoa và Bệnh viện Nhi. Đây sẽ là bệnh viện hạt nhân có quy mô trên 1000giường bệnh nội trú, thực hiện các kỹ thuật cao, ứng dụng các tiến bộ về khoahọc y học và công nghệ thông tin trong công tác khám chữa bệnh và hợp tác vớicác cơ sở khám chữa bệnh Trung ương và Quốc tế. Bệnh viện Đa khoa tỉnh đã dược UBNDphê duyệt Dự án đầu tư với tổng dự toán là 553 tỷ đồng. Bệnh viện Nhi đã được đưavào kế hoạch của Chính phủ đầu tư xây dựng giai đoạn 2 (tại Quyết định số 239/2005/QĐ-TTg ngày 30/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ).

2. Về tổ chức bộ máy:

* Bệnh viện đa khoa hoàn chỉnh có:

- Ban giám đốc Bệnh viện.

- Đảng ủy, Công đoàn, Đoàn thanh niên...

- Khối khám bệnh và điều trị ngoại trú: 7 bộ phận.

- Khối điều trị bệnh nội trú: 21 khoa lâm sàng.

- Khối kỹ thuật nghiệp vụ: 14 khoa.

- Khối hành chính quản trị phục vụ: 8 phòng và bộ phận phụtrợ.

* Bệnh viện Nhi:

- Ban giám đốc Bệnh viện.

- Khối khám bệnh và điều trị ngoại trú.

- Khối điều trị nội trú: 10 khoa lâm sàng.

- Khối kỹ thuật nghiệp vụ: 10 khoa.

- Khối hành chính quản trị.

3. Về kỹ thuật chuyên môn:

3.1. Bệnh viện Đa khoa.

* Về cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế:

Bệnh viện đa khoa Nghệ An đang triển khai dự án đầu tư xâydựng với tổng kinh phí gần 553 tỷ đồng (trong đó hơn 350 tỷ mua sắm TTB, dụngcụ y tế).

* Về chuyên môn

Hệ ngoại:

a) Ngoại tiêu hoá - gan mật:

- Hoàn thiện kỹ thuật mổ nội soi tiêu hoá gan mật như mổ cắttúi mật nội soi, lấy sỏi đường mật chính và phát triển thêm một số kỹ thuật mổnội soi như cắt dây thần kinh X, trào ngược thực quản, co thắt tâm vị, thoát vịbẹn.

- Triển khai nội soi chẩn đoán chấn thương bụng.

- Tiếp tục hoàn thiện kỹ thuật cắt khối tá tụy, cắt dạ dàytoàn bộ.

- Phát triển kỹ thuật cắt gan bệnh lý: u gan.

- Triển khai kỹ thuật mổ ung thư thực quản đường ngực bụng.

b) Ngoại tiết niệu:

Tán sỏi ngoài cơ thể, tán sỏi qua da, tán sỏi và lấy sỏi quanội soi niệu quản. Mổ nội soi tiết niệu qua thắt lưng, qua ổ bụng.

c) Ngoại lồng ngực - mạch máu:

- Phẫu thuật lồng ngực trong tràn mủ dịch, cặn màng phổi,phẫu thuật u phổi; tràn dịch, tràn mủ, máu màng ngoài tim, cấp cứu mạch máu.

- Phẫu thuật cấp cứu tim mạch, khi đủ điều kiện phát triểnsẽ triển khai phẫu thuật tim sau này.

d) Chấn thương chỉnh hình và thần kinh sọ não:

- Phát triển mổ sọ não bệnh lý như u não.

- Phẫu thuật thoát vị đĩa đệm.

- Phẫu thuật chấn thương cột sống vùng lưng, thắt lưng.

- Phẫu thuật nội soi khớp gối.

- Kết xương không mổ ổ gãy.

Trước mắt, từ nay đến năm 2010 tập trung phát triển các kỹthuật cao về chấn thương chỉnh hình, những năm sau đó có điều kiện sẽ thành lậpTrung tâm chấn thương chỉnh hình.

e) Phụ - Sản:

- Phát triển các phẫu thuật tạo hình trong dị dạng đườngsinh dục.

- Phẫu thuật u xơ nội soi.

- Phối hợp với khoa ung bướu điều trị tốt các trường hợp ungthư.

* Sức khoẻ sinh sản và vô sinh:

- Khi có Bệnh viện mới tiến đến thực hiện áp dụng phươngpháp thụ tinh trong ống nghiệm.

* Sơ sinh: Sử dụng thành thạo máy thở cho các trẻ sơ sinhnhẹ cân, đủ cân khi ngừng thở hoặc suy hô hấp nặng.

g) Về u bướu:

- Phối hợp với khoa lâm sàng để điều trị các bệnh lý u bướuchủ yếu phẫu thuật các loại u bướu.

- Thành lập khoa u bướu, tổ chức thực hiện tốt kỹ thuật điềutrị ung thư theo phương pháp tia xạ hoá trị liệu.

h) Về tai mũi họng:

Mổ nội soi mũi, xoang.

i) Về mắt:

- Mổ đặt thuỷ tinh thể bằng phương pháp Phaco.

- Điều trị bằng Lazer các bệnh lý về mắt.

- Phẫu thuật tạo hình mi.

- Phẫu thuật nối lệ quản chấn thương và bệnh lý.

k) Về răng hàm mặt:

- Triển khai kỹ thuật làm răng giả gắn chặt: thép, sứ; cấyghép Implants trong phục hình mất răng.

- Triển khai kỹ thuật hàn răng bằng Composit đại trà.

- Thay lồi cầu xương hàm.

- Ghép xương tự thân trong mất đoạn xương, xương bệnh lý cầncắt bỏ.

l) Về gây mê hồi sức:

Triển khai gây mê cho phẫu thuật lồng ngực và phẫu thuật timmạch can thiệp.

Hệ nội:

a) Về tim mạch:

- Phát triển kỹ thuật cấp cứu tim mạch:

- Triển khai điều trị tim tích cực để giúp hệ ngoại tim mạchchẩn đoán, điều trị trước và sau mổ tim.

- Phát triển chẩn đoán chuyên sâu bằng điện tim gắng sức,siêu âm tim.

- Phát triển tim mạch can thiệp. Quý IV /2007 B/v HNĐK tỉnhxây dựng kế hoạch phát triển khoa tim mạch, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, đểtừng bước tiếp cận sự giúp đỡ của Viện tim mạch TW, Viện tim Tp. Hồ Chí Minh,Chuyên khoa tim mạch Huế, Hội tim mạch Quốc gia Việt Nam nhằm phát triển kỹthuật bệnh lý của hệ tim mạch.

b) Về thần kinh:

- Tiến hành kỹ thuật tiêm ngoài màng cứng điều trị thoát vị đĩađệm.

- Điều trị thoát vị đĩa đệm bằng chọc hút đĩa đệm qua da.

- Tiếp tục phát triển và hoàn thành đơn vị đột quỵ trongkhoa.

c) Về da liễu:

Triển khai Lazer CO2, Lazer nội mạch điều trị bệnh da liễu.

d) Về hồi sức cấp cứu:

- Thành lập tổ chống độc và hồi sức cấp cứu theo mô hình BộY tế.

- Thành lập tổ thận nhân tạo 5 máy - 10 máy.

- Triển khai soi phế quản.

e) Khoa nội tổng hợp:

- Ứng dụng kỹ thuật nội soi trong gắp giun đường mật, lấysỏi ống mật chủ qua cắt cơ tròn Oddi, chụp đường mật tuỵ ngược dòng ERCP.

g) Về dinh dưỡng:

Thực hiện chế độ ăn bệnh lý cho 100% bệnh nhân nội trú, ít nhất02 bữa chính/ngày.

Cận lâm sàng:

a) Về xét nghiệm:

- Thành lập Trung tâm truyền máu khu vực đặt tại Bệnh viện.

- Phát triển kỹ thuật miễn dịch truyền máu, miễn dịch huyếthọc.

- ứng dụng công nghệ mới của y học trong việc xác định khángnguyên, kháng thể và các maker gây bệnh bảo đảm an toàn truyền máu ở mức cao.

- Tiến hành đầy đủ xét nghiệm sinh hoá phục vụ chẩn đoán và điềutrị.

- Tăng cường công tác kiểm soát chống nhiễm khuẩn bệnh viện,phát triển phòng vi sinh.

b) Về giải phẫu bệnh:

Phát triển chuyên sâu, chẩn đoán và phân loại, phân độ ungthư tạo điều kiện cho khoa u bướu điều trị hoá chất, tia xạ.

c) Khoa chẩn đoán hình ảnh. c.1. Về X quang:

- X quang chụp mạch máu.

- Tiến hành chụp vú.

c.2. CT Scaner và MRI:

- Phát triển chụp cắt lớp vi tính nhiều đầu dò có tính chấtthường quy.

- Chụp cộng hưởng từ hạt nhân trong những bệnh lý chẩn đoán đặchiệu.

c.3. Siêu âm:

Siêu âm mầu Doppler 3D phát triển mạnh đặc biệt siêu âm tim,siêu âm căn âm, siêu âm mạch máu để giúp đỡ ngành nội tim mạch phát triển, từ đócó cơ sở cho ngoại tim mạch phát triển.

c.4. Nội soi:

- Tiến hành thủ thuật gắp giun chui đường mật qua đường nộisoi, gắp sỏi ống mật chủ qua đường nội soi có cắt cơ tròn oddi (Edoscopis SphiNotomy).

- Thực hiện kỹ thuật chụp đường mật tuỵ ngược dòng.

- Tiêm xơ cầm máu, thắt tĩnh mạch thực quản trong điều trịchảy máu do giãn tĩnh mạch thực quản, cắt polyp đại tràng qua nội soi.

3.2. Bệnh viện Nhi:

+ Mở thêm 2 khoa mới trong 2 năm tới: Phục hồi chức năng, Khoa3 chuyên khoa.

+ Phát triển khoa sơ sinh: Từng bước nâng chỉ tiêu giườngbệnh. Mở 2 đơn nguyên hồi sức sơ sinh, đơn nguyên trẻ nhẹ cân non tháng trong khoasơ sinh. Thực hiện các kỹ thuật điều trị sơ sinh tương đương Bệnh viện Nhi Trungương hiện nay để bệnh nhân sơ sinh không phải chuyển đi Hà Nội, kể cả thay máucho sơ sinh vàng da nhân.

+ Về Ngoại khoa: Tập trung nâng chất lượng các phẫu thuậtbệnh lý bẩm sinh ở trẻ sơ sinh. Hồi sức bỏng, phẫu thuật lồng ngực, phẫu thuậtcác dị tật.

+ Về Bệnh tim bẩm sinh: Hoàn thiện chẩn đoán các bệnh tim bẩmsinh, bước đi cho can thiệp các bệnh tim bẩm sinh như sau:

. Mổ tim kín vào đầu năm 2007.

. Can thiệp bằng đặt dù các lỗ thông vào đầu năm 2008 vàphát triển mạnh kỹ thuật này trước năm 2010.

. Sau 2010 (có thể sớm hơn) sẽ mổ tim hở.

+ Về hồi sức cấp cứu: Hoàn thiện và cập nhật các kỹ thuậthồi sức, thành

lập đơn vị hồi sức tích cực tập trung. Phấn đấu vào cuối năm2007 không phải chuyển bệnh nhân đi tuyến trên trong khi đang cần hồi sức tíchcực.

+ Các chuyên khoa khác về nội nhi: Điều trị hoá chất các bệnhung thư, trước hết là ung thư máu.

IV. HỆ THỐNG VỆ TINH CỦA TRUNG TÂM YTẾ KỸ THUẬT CAO:

1. Phát triển Bệnh viện Tâm thần:

Từ bộ máy tổ chức cũng như cơ sở vật chất hiện có phát triểnhoàn thiện các kỹ thuật chuyên ngành, tăng cường nghiên cứu khoa học để nâng caochất lượng khám chữa bệnh. Tăng cường bồi dưỡng cán bộ đủ trình độ làm chủ cáckỹ thuật cao trong điều trị và dự phòng. Nâng quy mô từ 150 giường bệnh lên 200giường bệnh.

a) Tổ chức hoàn chỉnh khoa cận lâm sàng từ bộ phận xét nghiệm,điện quang, điện não, điện tim của khoa khám bệnh hiện tại. Trước hết cần bổ sungđầy đủ cán bộ sau đại học cho chẩn đoán hình ảnh, hoá nghiệm lâm sàng, đào tạo độingũ kỹ thuật viên có tay nghề cao. Tổ chức được các xét nghiệm phi labo (trắc nghiệmtâm lý).

b) Thành lập khoa còn thiếu để thực hiện nội dung chuyên mônthường quy. Hướng tới mô hình quản lý người bệnh tại cộng đồng. Nghiên cứu ápdụng các loại hình điều trị phù hợp với nhu cầu hiện tại của người dân.

* Nhu cầu XDCB và mua sắm trang thiết bị (xem phụ lục 7).

2. Phát triển Bệnh viện Chống lao và Bệnh phổi: Nội dungphát triển:

* Ngoài kỹ thuật thường quy, hoàn thiện một số kỹ thuật caohiện đang sử dụng:

- Nội soi, lấy mủ qua đường thanh, phế quản.

- Chọc rửa màng phổi, chống dày dính màng phổi trong tràndịch màng phổi lao.

- Kỹ thuật nuôi cấy vi trùng, phát hiện sớm các chủng khángthuốc.

- Hồi sức tích cực.

* Các phương tiện cần nâng cấp trong thời gian tới:

- Hệ thống máy phục vụ cho công tác hồi sức cấp cứu.

- Hệ thống xét nghiệm kỹ thuật cao như: PCR. ELISA...

- Máy siêu âm màu 3 chiều. Hệ thống nuôi cấy vi trùng lao.

- Máy Xquang 03 cái, bao gồm: 01 máy X. quang cả sóng, 01máy X quang truyền hình tăng sáng thế hệ mới.

- Máy nội soi phế quản thế hệ mới.

- Máy siêu âm.

- Các trang thiết bị phục vụ cho công tác xét nghiệm như:máy sinh hoá 18 thông số, máy huyết học, máy ly tâm...

3. Phát triển Bệnh viện Y học cổ truyền:

Phát triển Bệnh viện Y học cổ truyền Nghệ An theo hướng phốikết hợp giữa y học hiện đại và y học cổ truyền. Tìm tòi và phát triển các bàithuốc quý vào điều trị. Phát triển các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc.Nâng cao hiệu quả chẩn trị bằng y học dân tộc thông qua đầu tư những thiết bị yhọc hiện đại. Bệnh viện đang được UBND tỉnh cho phép lập dự án kêu gọi đầu tưxây dựng cơ sở vật chất với quy mô 300 giường nội trú.

Nội dung phát triển kỹ thuật:

- Siêu âm điều trị kết hợp điện xung và chẩn đoán điện cơ.

- Điều trị bằng dòng giao thoa hai kênh.

- Châm cứu bằng Laze. Điều trị bằng Laze hồng ngoại.

- Điều trị vi sóng điện xung.

- Điều trị sóng ngắn xung và liên tục hai lần.

- Bể tắm xoáy kết hợp Gavanic toàn thân.

- Hệ thống xông hơi dược thảo - ngâm tắm dược thảo.

- Bể bơi nước nóng - mặn chữa bệnh.

- Kích thích liền xương bằng từ trường.

- Hoàn thiện và phát triển kỹ thuật mổ châm tê.

5. Thành lập Bệnh viện Phụ sản:

Trên cơ sở khoa Phụ sản Bệnh viện HNĐK tỉnh, trong tương laiNghệ An sẽ thành lập Bệnh viện Phụ sản vào năm 2010 có quy mô 250 giường và 500giường trong những năm tiếp theo. Dự kiến sẽ sử dụng hạ tầng và cơ sở vật chấtcủa bệnh viện HNĐK (bệnh viện cũ), cải tạo, nâng cấp để đáp ứng với nhu cầuphát triển của Bệnh viện. Để chuẩn bị các điều kiện thành lập Bệnh viện, hiệnnay khoa Phụ sản bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An đã sử dụng các phương phápkỹ thuật trong chẩn đoán và điều trị, như:

- Crosen - Wertheim.

- Đóng các lỗ rò phức tạp (tiêu hoá, tiết niệu liên quan đếnsản phụ khoa).

- Cắt tử cung hoàn toàn qua đường âm đạo.

- Mổ nội soi: Vô sinh, chửa ngoài dạ con, u nang buồngtrứng, lạc nội mạc tử cung, lấy vòng trong ổ bụng...

Trong tương lai sẽ phát triển thêm:

- Lọc rửa tinh trùng, bơm tinh trùng vào buồng tử cung điềutrị vô sinh.

- Thụ tinh trong ống nghiệm.

- Bóc u xơ tử cung qua nội soi.

- Cắt tử cung qua nội soi.

- Phẫu thuật ung thư bằng nội soi.

- Điều trị ung thư phụ khoa bằng tia xạ, hoá chất.

- Trung tâm thẩm mỹ với phụ nữ ở mọi lứa tuổi.

- Phẫu thuật tạo hình.

6. Thành lập Bệnh viện Nội tiết.

Phát triển Trung tâm Nội tiết có giường bệnh lên thành Bệnhviện Nội tiết đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân.

Các bệnh rối loạn nội tiết chuyển hoá như bệnh bướu cổ vàcác rối loạn thiếu iốt, đặc biệt bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh mãn tínhchưa có thuốc đặc trị, phải điều trị suốt cuộc đời người bệnh. Bệnh diễn biếnngày càng nặng và chắc chắn xuất hiện nhiều biến chứng về tim mạch, huyết áp,gan, suy thận, loét bàn chân cắt cụt chi. Đây là một bệnh xã hội mang tính thờiđại (bệnh của xã hội phát triển).

Qua đề tài nghiên cứu khoa học: Tỷ lệ bệnh đái tháo đườngtyp II toàn tỉnh đến năm 2005 là 3% (tương đương 90.000 người), riêng thành phốVinh và thị xã Cửa Lò 5,6% (tương đương 15.000 người). Trong đó: 70% bị bệnh tiềmẩn chưa có triệu chứng lâm sàng, chưa được tư vấn điều trị, chỉ phát hiện qua điềutra và 3% đã và đang được quản lý, điều trị tại các cơ sở y tế. Dự kiến đến năm2010 số người dân Nghệ An bị bệnh đái tháo đường sẽ là 120 - 130 ngàn người.

Từ thực tế đó, việc phát triển bệnh viện Nội tiết Nghệ An làrất cần thiết.

* Về lâm sàng: Đã triển khai khám và điều trị tất cả cácbệnh nhân bị bệnh bướu cổ đơn thuần (thể nhân, thể lan toả, thể hỗn hợp, chọc húttuyến giáp) và Basedow, bệnh đái tháo đường và các biến chứng chuyên khoa bệnhĐTĐ (loét, nhiễm trùng, cắt lọc phục hồi chức năng bàn chân bệnh nhân ĐTĐ; biếnchứng tim mạch, cao huyết áp, tổn thương thận, tổn thương mắt, thần kinh, xươngkhớp, rối loạn mỡ máu và rối loạn chức năng gan nguyên nhân do bệnh ĐTĐ). Chọchút tuyến giáp…

* Về cận lâm sàng: Đã triển khai làm tốt, đầy đủ tất cả cácxét nghiệm như tuyến bệnh viện chuyên ngành TW như xét nghiệm sinh hoá, huyếthọc, miễn dịch, phóng xạ, Hooc môn, di truyền, điện tim, siêu âm và XQ chẩn đoánhình ảnh.v.v...

Trong tương lai gần, khi có đủ điều kiện về cơ sở hạ tầngTrung tâm Nội tiết Nghệ An tiếp tục triển khai các kỹ thuật chuyên sâu hơn:

- Mổ bướu cổ, Basedow;

- Điều trị phóng xạ cho những bệnh nhân bị bệnh tuyến giápmà các biện pháp điều trị nội - ngoại khoa bất lực;

- Cắt cụt, tháo khớp cứu tính mạng bệnh nhân khi có biếnchứng nhiễm trùng bàn chân nặng…

- Chạy thận nhân tạo cho những bệnh nhân đái tháo đường (ĐTĐ)bị biến chứng suy thận nặng.

Ngoài ra, phối hợp với Viện chiến lược Quốc gia ĐTĐ và Bệnhviện Nội tiết Trung ương triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học về bệnh rốiloạn nội tiết chuyển hoá của các tỉnh khu vực Bắc Trung bộ, góp phần tích cựchoàn thành công trình dịch tễ: Xây dựng thành công bản đồ dịch tễ bệnh ĐTĐ typII và các yếu tố nguy cơ của bệnh trong khu vực, toàn quốc đến năm 2010 vànhững năm tiếp theo.

7. Thành lập Bệnh viện Mắt

Việc ra đời một Bệnh viện Mắt trên địa bàn Nghệ An đảm nhiệmcho công tác phòng chống mù loà, khám và chữa các bệnh về mắt cho hơn 6.000.000dân Bắc Trung bộ là cần thiết, phù hợp với sự phân bố phát triển ngành mắt hiệnnay trên toàn quốc. Điều đó cũng sẽ nằm trong kế hoạch phát triển và hành độngcụ thể hoá chiến lược "Thị giác 2020" đã được Tổ chức Y tế thế giớiphát động, Bộ Y tế đang chỉ đạo Bệnh viện Mắt TW và chuyên ngành Mắt toàn nướcthực hiện là thanh toán hết các bệnh mắt gây mù cho đến năm 2020. Với đội ngũ ybác sỹ, thạc sỹ chuyên khoa hiện có, cập nhật sự phát triển các kỹ thuật cao,tranh thủ được sự đầu tư của các tổ chức nước ngoài, với hậu thuẫn có được sựủng hộ tối đa của lãnh đạo, chính quyền các cấp thì việc thành lập Bệnh việnMắt Bắc Trung bộ hoàn toàn khả thi, đảm nhiệm được chức năng nhiệm vụ của mình đápứng được nhu cầu của nhân dân. Ngoài việc đảm bảo công tác phòng chống dịchbệnh tốt, từ nay đến năm 2010 sẽ tiếp tục làm chủ được các kỹ thuật cao như Phaco(tán nhuyễn thể thuỷ tinh bằng năng lượng siêu âm), ghép giác mạc, áp dụng ghépmàng ối rau thai trong việc điều trị bệnh lý kết giác mạc. Phẫu thuật tạo hìnhthẩm mỹ trong điều trị mộng thịt, laze YAG v.v...Đẩy mạnh đưa cận lâm sàng vàocông tác khám và chẩn đoán như siêu âm A -B, chụp mạch ký huỳnh quang trongviệc chẩn đoán bệnh lý võng mạc. Từ năm 2010 trở đi Bệnh viện Mắt Bắc miềnTrung sẽ là cơ sở khám chữa bệnh về mắt hàng đầu của khu vực với các kỹ thuậtcao khác sẽ được đưa vào áp dụng như:

- Phẫu thuật Lasik trong điều trị tật khúc xạ với sự hỗ trợcủa các hệ thống máy Laze hiện đại nhất nhì thế giới.

- Laze quang đông Diot trong điều trị bệnh lý võng mạc.

- Chụp cắt lớp vi tính OCT trong chẩn đoán nhãn khoa.

- Phẫu thuật thẩm mỹ, ứng dụng tế bào nguồn sẽ được đẩy mạnháp dụng đưa vào thực tế.

Đây là các kỹ thuật mà các nước trong khu vực như Singapore,Thái Lan đã áp dụng thành công, nước ta tại Bệnh viện Mắt TW cũng đang thựchiện.

8. Thành lập Trung tâm sức khỏe sinh sản:

Trung tâm Sức khỏe sinh sản là mô hình mới ở Việt Nam, đượcBộ Y tế đồng ý cho chủ trương thành lập tại Nghệ An. Trung tâm đã được cácchuyên gia Dự án Sức khỏe sinh sản - JICA (Nhật Bản) giúp đỡ xây dựng Đề án.Hiện nay, Đề án thành lập Trung tâm đã được phía Việt Nam hoàn thiện và gửi tớiĐại sứ quán Nhật Bản chờ thủ tục đầu tư.

9. Phát triển hệ thống khám chữa bệnh ngoài công lập:

Tiếp tục củng cố và phát triển các kỹ thuật ở 04 bệnh viện đãđược Bộ Y tế cấp giấy phép đủ tiêu chuẩn hoạt động. Đến năm 2010, trên địa bàntoàn tỉnh sẽ có 07 bệnh viện tư nhân hoạt động, Tạo điều kiện thuận lợi cho 03bệnh viện đang hoàn tất thủ tục để được thẩm định cấp phép. Đưa tổng số giườngbệnh tư nhân ở tỉnh ta lên 500 giường đạt 1, 6 giường/vạn dân.

V. TRUNG TÂM KIỂM NGHIỆM DƯỢC PHẨM -MỸ PHẨM:

1. Xây dựng Trung tâm Kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP - WHOphát triển những kỹ thuật cơ bản:

1.1. Quang phổ hồng ngoại (RI) (Kiểm tra các chất hấp thụánh sáng hồng ngoại để phát hiện, định lượng thuốc, mỹ phẩm, xác định côngthức, thành phần các chất).

1.2. Kỹ thuật sắc ký khí (GC) kiểm tra các chất dễ bay hơi,và có khả năng bay hơi như thuốc, tinh dầu, mỹ phẩm.

1.3. Sắc ký khối phổ (MS) xác định công thức, thành phần cácchất hữu cơ như thuốc chữa bệnh, dư lượng thuốc trừ sâu, các nguyên tố vi lượng.

1.4. Kỹ thuật sắc ký điện ly mao quản, vi mao quản, siêu vimao quản định lượng các chất có hàm lượng nhỏ, trong thành phần phức tạp.

1.5. Sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao (HTLC) phát hiện và địnhlượng các chất vi lượng trong máu, trong nước tiểu, trong dịch sinh học, dịchchiết thực vật, dược liệu.

1.6. Kỹ thuật quang phổ hấp thụ nguyên tử phát hiện các kimloại nặng độc như chì, asen và các nguyên tố quý hiếm rất tốt cho phân tích dự đoánbảo vệ môi trường, kiểm tra thuốc và mỹ phẩm, thực phẩm. Phát hiện đến bpm.

1.7. Sắc ký trao đổi Ion, kỹ thuật bật Ion (Ion trap) đểkiểm tra các chất dạng Ion hóa như các gốc tự do, các ion gây độc hại cho môitrường.

1.8. Kỹ thuật sắc ký lỏng cao áp với dertector tán xạ bayhơi kiểm tra các chất mà các phương pháp khác gặp khó khăn.

1.9. Kỹ thuật nuôi cấy phân lập vi khuẩn1, nấm ứng dụng vàokiểm tra thuốc, thực phẩm.

2. Về tổ chức bộ máy:

Hiện nay, Trung tâm có 05 phòng chuyên môn; trong kế hoạchphát triển cần củng cố và bổ sung cán bộ chuyên môn cho các khoa, phòng hiện có,tách phòng kiểm nghiệm Mỹ phẩm ra khỏi phòng Đông dược (đang ghép tạm), thànhlập thêm phòng Kiểm nghiệm thực phẩm.

3. Cải tạo nâng cấp cơ sở hạ tầng:

Thực trạng nhà làm việc của trung tâm là: nhà 02 tầng cấp3A, diện tích sân:

680 m2 đưa vào sử dụng từ năm 1996, nằm trong khuôn viêndiện tích 500 m2 trên đường Nguyễn Phong Sắc - Tp Vinh. Các phòng thí nghiệm đangtrong trình trạng xuống cấp, diện tích chật hẹp, nội thất và trang bị lạc hậukhông thể đáp ứng được quy mô, mục tiêu thực hành “thực hành tốt phòng kiểmnghiệm thuốc” theo yêu cầu của Bộ Y tế. Vì vậy cải tạo cơ sở hạ tầng là vấn đềcần thiết, là tiền đề cho các bước tiếp theo. (Xem phụ lục 7).

4. Bổ sung trang thiết bị: (xem phụ lục 8).

5. Đào tạo nhân lực (Nhân lực hiện có và nhu cầu cần bổsung)

TT

Hiện có

Nhu cầu cần bổ sung

Cộng

Ghi chú

2006-2010

2011-2015

2016-2020

1

DSKI

3

1

2

2

8

- Năm 2007 1 cán bộ nghỉ 1

- Năm 2009 2 cán bộ nghỉ 2

- Thực tế còn

2

DSDH

2

1

2

2

7

3

DSTH

5

2

2

3

12

4

Cử nhân

2

5

Dược tá CNV

7

0

2

2

11

Cộng

19

38

35 cán bộ

VI. CÔNG TÁC DƯỢC - VẬT TƯ Y TẾVậttư y tế

- Hoàn thiện và nâng cao chất lượng mạng lưới cung ứng thuốcchữa bệnh trên địa bàn.

- Tăng cường quản lý, kiểm tra để bình ổn giá thuốc, đảm bảoan toàn, hợp lý sử dụng thuốc.

- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án phát triển công nghiệpdược tập trung chỉ đạo vào các nội dung sau:

1. 2005 - 2006, đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, lưu thông,bảo quản thuốc đạt các tiêu chuẩn, cơ sở sản xuất thực hành tốt sản xuất thuốc(GMP). Bảo quản thực hành thuốc tốt (GSP). Thực hành kiểm nghiệm thuốc tốt(GLP).

2. Trong các năm 2007 - 2010 xây dựng tiếp dây chuyền sảnxuất thuốc đông dược, dây chuyền sản xuất thuốc kháng sinh Beta lactam đạt tiêuchuẩn GMP.

3. Quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung để trồng một số câydược liệu.

4. Liên doanh, liên kết, sản xuất thuốc nhượng quyền của cáccông ty đa quốc gia hoặc công ty lớn ngoại tỉnh.

5. Kêu gọi nhà đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng nhà máy sảnxuất dược phẩm công suất 10.000 tấn /năm tại các khu công nghiệp Nghệ An.

- Tăng cường cung cấp thiết bị, vật tư y tế thiết yếu, đồngthời chú trọng cung ứng những trang thiết bị y tế kỹ thuật cao đã thông qua đàotạo cán bộ.

C. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

I. NHÓM GIẢI PHÁP VỀ CÁC THỦ TỤCPHÁP LÝ.

1. Hoàn thành Đề án thành lập Trung tâm Y tế kỹ thuật caokhu vực Bắc Trung bộ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Tiến hành lập các Dự án đầu tư XD cơ sở hạ tầng và trangthiết bị:

2.1. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng dự án Bệnh viện Đakhoa Nghệ An 700 giường.

2.2. Dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện Nhi giai đoạn 2.

2.3. Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Y tế dự phòng.

2.4. Dự án đầu tư xây dựng các bệnh viện vệ tinh.

2.5. Dự án đầu tư nâng cấp xây dựng Trung tâm Kiểm nghiệmDược phẩm - Mỹ phẩm.

II. NHÓM GIẢI PHÁP VỀ PHÁT TRIỂNNGUỒN NHÂN LỰC

(Đã có đề án nâng cao nguồn nhân lực y tế giai đoạn đến năm2005 và những năm tiếp theo được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 72/2004/QĐ-UB ngày 15/6/2004)

Giải pháp chung

- Đào tạo cán bộ theo quy hoạch, xây dựng chức danh cán bộ đểđào tạo theo hướng phát triển kỹ thuật nào thì đào tạo cán bộ (kíp cán bộ) theokỹ thuật đó. Phương thức đào tạo đa dạng (chính quy và không chính quy) trongnước hoặc nước ngoài.

- Đào tạo cán bộ một cách toàn diện về chuyên môn, chínhtrị, ngoại ngữ, tin học và năng lực quản lý.

- Đào tạo tập trung vào các chuyên khoa đầu ngành, đào tạo đồngbộ trọn kíp kỹ thuật (Mỗi kỹ thuật 02 kíp cán bộ).

- Có cơ chế thu hút cán bộ kỹ thuật cao và thu hút cán bộ vềnhững đơn vị có tính đặc thù.

III. NHÓM GIẢI PHÁP TỔNG THỂ VỀ VỐN

1. Vốn đầu tư của Nhà nước:

- Vốn XDCB tập trung (XDCB, mua sắm những trang thiết bị vànhững lĩnh vực không tái đầu tư được).

- Tranh thủ nguồn vốn ODA - xin vay ADB, WB (mua sắm TTB có khảnăng tái đầu tư trong quá trình vận hành).

- Vốn huy động từ trái phiếu.

2. Vốn huy động xã hội hoá - Liên danh, liên kết (trong vàngoài nước chủ yếu tập trung mua sắm TTB y tế).

3. Các nguồn vốn hợp pháp khác: Cổ đông, viện phí...

IV. Cơ chế, chính sách đẩy mạnh xãhội hóa

- Thực hiện một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ các dự án đầutư về lĩnh vực y - dược trên địa bàn theo Quyết định của UBND tỉnh (Có tính đếnưu đãi đặc thù riêng cho ngành, tạo điều kiện thuận lợi về môi trường đầu tư).

- Tăng cường quản lý nhà nước đối với các cơ sở hoạt động tưnhân, đảm bảo tính công bằng trong các cơ sở công lập và ngoài công lập theo đúngquy định của nhà nước.

Phần IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

I. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Giai đoạn 2007 - 2010

Tiếp tục củng cố hoàn thiện tốt các kỹ thuật chuyên môn đangtriển khai thực hiện tốt công tác phòng bệnh và khám chữa bệnh cho nhân dân, đồngthời không ngừng phát triển kỹ thuật mới trong điều kiện có thể.

Tập trung đẩy mạnh tiến độ đầu tư xây dựng Bệnh viện Đa khoaNghệ An, đồng thời tiến hành kế hoạch đào tạo cán bộ đủ năng lực cả về chuyênmôn và quản lý sẵn sàng tiếp nhận và vận hành Bệnh viện mới đạt hiệu quả kinhtế cao.

Cho chủ trương đầu tư và đầu tư xây dựng khu nhà điều trịcao tầng tại Bệnh viện Nhi.

Hoàn thành dự án ĐTXD nhà kỹ thuật của Trung tâm y tế dựphòng, tiếp nhận các trang thiết bị từ dự án Trung ương để đi vào hoạt động.

Cho chủ trương đầu tư và đầu tư cho hệ thống các bệnh việnvệ tinh: Bệnh viện Y học cổ truyền, Bệnh viện Chống Lao, Bệnh viện Tâm thần, Trungtâm Nội tiết thành Bệnh viện Nội tiết, Trung tâm Mắt thành Bệnh viện Mắt. Tiếptục đầu tư Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm…

2. Giai đoạn 2010 - 2015.

Thành lập Bệnh viện Phụ sản Nghệ An, đồng thời tiến hành chochủ trương đầu tư và đầu tư xây dựng Bệnh viện.

Tiếp tục thi công và hoàn thiện Bệnh viện Đa khoa Nghệ An, đưaBệnh viện vào khai thác, sử dụng.

Triển khai dự án cải tạo nâng cấp khối nhà chữ U tại Bệnhviện Nhi. Tiếp tục đầu tư các công trình dở dang từ giai đoạn trước.

3. Giai đoạn 2015 - 2020

Bệnh viện Đa khoa Nghệ An phát triển mạnh các kỹ thuậtchuyên môn mang tính chuyên khoa, chuyên ngành với tầm khu vực, tổ chức tiếpnhận bệnh nhân đến từ các tỉnh bạn trong khu vực và các tỉnh lận cận của nướcbạn Lào. Tổ chức hội chẩn và triển khai các kỹ thuật với các chuyên gia giỏiqua mạng Tele medicinne.

Các cơ sở của Trung tâm Y tế kỹ thuật cao đồng loạt triểnkhai các kỹ thuật chuyên ngành mang tính khu vực.

II. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC NGÀNH

Sau khi Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt:

1. Đối với Sở Y tế: là cơ quan chủ trì, có trách nhiệm phốihợp với các Ban, ngành liên quan tổ chức thực hiện thắng lợi các nội dungchuyên môn xây dựng Vinh thành Trung tâm Y tế kỹ thuật cao khu vực Bắc TrungBộ.

2. Đối với Sở Kế hoạch và Đầu tư: có trách nhiệm hướng dẫnSở Y tế thực hiện các quy trình về xây dựng cơ bản, đảm bảo nguồn vốn để thựchiện các nội dung có tính xây dựng cơ bản của Đề án.

3. Đối với Sở Tài chính: có trách nhiệm cân đối, bố trí vốnsự nghiệp cho các hoạt động chung của Đề án.

4. Đối với Sở Nội vụ: có trách nhiệm hướng dẫn và tạo điềukiện cho Sở Y tế trong việc đào tạo, tiếp nhận, thu hút nhân lực đủ mạnhh đểthực hiện các nội dung phát triển kỹ thật của Đề án.

5. Đối với Sở Khoa học - Công nghệ: có trách nhiệm thẩm định,giúp đỡ Sở Y tế tổ chức mua sắm các trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, tiên tiếnđể thực hiện công tác quản lý, điều hành và hoạt động chuyên môn của Trung tâm đạthiệu quả đầu tư cao.

6. Đối với Sở Xây dựng: có trách nhiệm hướng dẫn và tạo điềukiện thuận lợi cho chủ đầu tư các Dự án của Trung tâm thực hiện tốt nhiệm vụxây dựng cơ bản.

7. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo: có trách nhiệm hướng dẫnvà giúp đỡ Trường Cao đẳng Y tế hoàn thành tốt Đề án thành lập Trường đại học Y- Dược Vinh.

8. Đối với UBND thành phố Vinh: có trách nhiệm phối hợp vàtạo điều kiện thuận lợi về môi truờng đầu tư cho các Dự án và cùng với Sở Y tếthực hiện tốt các nội dung Đề án đề ra./.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Quyết định 97/2007/QĐ-UBND phê duyệt đề án Xây dựng Trung tâm Y tế kỹ thuật cao khu vực Bắc Trung bộ tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An