UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 979/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 30 tháng 5 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆTĐỀ ÁN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ VÙNG BÃI TỈNH HƯNG YÊN ĐẾNNĂM 2010, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2015

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về Lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đạibiểu Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ XVI;

Căn cứ Nghị quyết số 08-NQ/TUngày 20/10/2006 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XVI về chương trình pháttriển nông nghiệp nông thôn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2006 - 2010;

Căn cứ Quyết định số 2623/QĐ-UB ngày 06/11/2002 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triểnnông nghiệp nông thôn tỉnh Hưng Yên đến năm 2010;

Căn cứ Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND ngày 02/4/2007 của UBND tỉnh Hưng Yên ban hành quy định phân công nhiệm vụ vàphân cấp quản lý trong các lĩnh vực quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tưxây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 48/TT-NN ngày 16/4/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Quy hoạch phát triển nâng cao hiệu quả kinh tếvùng bãi tỉnh Hưng Yên đến năm 2010, định hướng đến 2015, với những nội dung chủyếu sau:

1- Phạm vi nghiên cứu.

1.1. Phạm vi nghiên cứu củaĐề án:

Gồm 39 xã thuộc 6 huyện, thị xã có đất bãi: Văn Giang,Khoái Châu, Kim Động, thị xã Hưng Yên, Tiên Lữ và Phù Cừ với tổng diện tích tự nhiên: 22.242 ha, chiếm24,1% tổng diện tích đất tự nhiên của toàn tỉnh (Trong đó diện tích tự nhiênngoài bãi là 9.505,2 ha).

Tổng dân số đến cuối năm 2005 là 264,206 nghìn người, chiếm 23,58% dân sốtoàn tỉnh (Trong đó dân số sinh sống ở ngoài đê là 88.358 người).

1.2- Phân chia các tiểu vùngkinh tế:

a) Tiểu vùng 1:

Gồm các xã vùng bãi của huyện Văn Giang và huyện Khoái Châu.

Chiếm 41,01% về diện tích đất tự nhiên và 41,03% vềdiện tích đất nông nghiệp.

b) Tiểu vùng 2:

Gồm các xã vùng bãi của huyện Kim Động và thị xã Hưng Yên.

Chiếm 35,67% về diện tích đất tự nhiên và 42,07% vềdiện tích đất nông nghiệp.

c) Tiểu vùng 3:

Bao gồm vùng bãi thuộc các huyện Tiên Lữ và Phù Cừ.

Chiếm 23,32% diện tích đất tự nhiên và 16,9% diện tíchđất nông nghiệp.

2- Mục tiêu Đề án.

2.1. Mụctiêu tổng quát:

Tận dụng lợi thế, khắc phục nhữnghạn chế, xây dựng những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồnlực phát triển (về đất đai, lao động...) từng bước thực hiện chuyển dịch cơ cấusản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng nâng cao hiệu quả kinh tế- xã hội và khả năng cạnh tranh của vùng bãi; nâng mức thu nhập vùng bãi bằngvà vượt mức bình quân chung toàn tỉnh trong thời gian từ nay đến 2015.

2.2. Mục tiêu cụ thể:

+ Đến năm 2010, thu nhập bình quân đạt 13,73 triệuđồng/người/năm; riêng các xã khó khăn thuộc tiểu vùng 2 và 3 đạt 9,4 triệuđồng/người/năm. Đến năm 2015, thu nhập bình quân gấp 1,5 lần so với năm 2010.

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế toànvùng bãi giai đoạn 2007 - 2010 đạt 20,28%/năm; giai đoạn 2011 - 2015 đạt trên18%/năm.

+ Đến năm 2015, cơ cấu kinh tế vùngbãi: Nông nghiệp, thuỷ sản 40%; Tiểu thủ công nghiệp, làng nghề 35%; Thương mạidịch vụ 25%.

+ Hệ số sử dụng đất tăng từ 1,7lần (năm 2006) lên 2,1 lần (năm 2010) và 2,3 lần (năm 2015).

3. Nhiệm vụ chủ yếu của Đề án.

3.1. Quy hoạch sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản: Đến năm 2015, giá trị sản xuất chiếm tỷ trọng 40% tổng GTSX vùng toànvùng bãi. Cơ cấu nội bộ ngành: trồng trọt 38,54%; chăn nuôi và thuỷ sản 61,46%.

- Về trồng trọt: Tiếp tục đẩy mạnhchuyển đổi cơ cấu cây trồng, con nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá, tận dụngcác lợi thế vùng bãi. Đến năm 2015, các cây trồng chính gồm: 245 ha hoa câycảnh; 674,6 ha cây ăn quả và cây lâu năm; 99,8 ha cây dược liệu; 110 ha rau antoàn các loại; 248,5 ha trồng cỏ thâm canh. Diện tích dâu tằm duy trì ở mức 390- 400 ha. Diện tích lúa giảm còn 659,5 ha.

- Về chăn nuôi:Xác định vật nuôi chủ lực là bò thịt. Tiếp tục cải tạo đàn bò theo hướng “Sind hoá”. Phương thức chăn nuôi quymô vừa và nhỏ là chính nhưng phải thâm canh để đạt hiệu quả cao. Về đàn bò sữa:chủ trương củng cố và nâng cao chất lượng đàn bò sữa hiện có (tập trung ở VănGiang, Khoái Châu và 1 phần Kim Động). Đàn lợn phát triển theo hướng “nạc hoá”.Đàn gia cầm: chú trọng phát triển đàn gà thả vườn với các giống phù hợp. Đànthuỷ cầm trước mắt không khuyến khích phát triển, chỉ duy trì trong các mô hìnhVAC. Phương thức chuyển dần sang chăn nuôi quy mô tập trung (đối với đàn lợn vàgia cầm công nghiệp), chuyển chăn nuôi ra xa khu dân cư. Đến năm 2015, quy môchăn nuôi đạt: 18.700 - 19.000 con bò; 76.000 - 76.500 con lợn; 350 - 360 ngàncon gia cầm các loại.

- Về thuỷ sản: Tận dụng mặt nướcvà diện tích trũng cấy lúa kém hiệu quả chuyển sang nuôi thả thủy sản; diệntích nuôi thả thuỷ sản đến 2015 đạt 501 ha.

(Phụ biểu số 5/QH kèm theo Đềán)

3.2. Quy hoạch công nghiệp, TTCN làng nghề:

Đến năm 2015, tỷ trọngGTSX ngành chiếm 35% tổng GTSX vùng bãi. Phát huy hiệu quả các làng nghề hiện có;khuyến khích các hộ tư nhân, cá thể chuyển thành các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Mỗi xã có làng nghề cần quy hoạchkhu vực sản xuất tập trung ngoài khu dân cư (từ 5-10 ha) để cho các hộ sản xuấtthuê mặt bằng. Chú ý xử lý chất thải, nước thải ở các khu công nghiệp làng nghề.

3.3. Quy hoạch thương mại,du lịch, dịch vụ: Đến 2015, tỷ trọng GTSX ngành chiếm 25% tổng GTSX vùng bãi.

- Về thương mại: Phát triển nhanh chóng mạng lướichợ theo quy hoạch đã được duyệt. Quy hoạch chợ đầu mối kết hợp với điểm tậpkết xe và hàng. Ưu đãi, tạo điều kiện phát triển các hợp tác xã thương mại, dịchvụ ở các xã.

- Về du lịch: Phát triển phù hợpvới quy hoạch du lịch chung của tỉnh. Các loại hình du lịch chủ yếu của vùngbãi là: tham quan di tích lịch sử văn hoá; du lịch lễ hội; du lịch sinh thái;du lịch làng quê gắn với ẩm thực, cảnh quan thiên nhiên.

Xây dựng một số khu nghỉ dưỡng cuốituần dọc sông Hồng, kết hợp du lịch với điều dưỡng, chữa bệnh.

- Về dịch vụ: Khai thác thế mạnhvận tải thuỷ, hướng phát triển theo quy hoạch đã được phê duyệt. Quy hoạch xâydựng một số điểm công nghiệp cơ khí sửa chữa nhỏ tàu thuyền. Các bến bãi vậnchuyển và tập kết đá, cát, sỏi theo đúng quy hoạch được duyệt.

3.4. Đầu tư xây dựng cơ sởhạ tầng kỹ thuật:

- Về giao thông nông thôn: Bê tônghoá 126,35 km; rải cấp phối 128,4 km; xây dựng và nâng cấp theo quy hoạch cácbến bãi vận chuyển và tập kết hàng hoá.

- Về điện nông thôn: Lắp đặt bổsung 14 trạm hạ thế (tổng công suất 2830 KVA); kéo 35,6 km đường dây các loại.

- Về thuỷ lợi: Xây mới 13 trạm bơmdã chiến; 4 trạm bơm nước ngầm (phục vụ vùng sản xuất rau an toàn tập trung);cứng hoá 102,16 km kênh nội đồng; lắp đặt 48km xi phon thủy lợi ở các khu vựcđịa hình khó khăn; xây dựng bổ sung 12 cống qua đê bối.

(Phụ biểu số 6/QH kèm theo Đềán)

4. Các dự án ưu tiên: Giai đoạn 2007 - 2015, tập trung hỗ trợ triển khai một số dự án ưutiên sau:

- Dự án chuyển đổi sản xuất theo mô hình VAC: Diện tích tăng thêm 267ha.

- Dự án sản xuất hoa cây cảnh: Diện tíchtăng thêm 119 ha.

-Dự án sản xuất cây ăn quả đặc sản: Diệntích tăng thêm 430,1 ha.

- Dự án đầu tư trồng cỏ chăn nuôi: Diệntích tăng thêm 241,3 ha.

- Dự án xây dựng 4 điểm trồng rau an toàn tậptrung: xã Xuân Quan (H. Văn Giang) 10 ha; xã Tân Châu (H. Khoái Châu) 60 ha; xã Đông Ninh (H. Khoái Châu) 20 ha; xã Quảng Châu (TX. Hưng Yên) 20 ha.

- Dự án xây dựng 5 điểm sản xuất nông nghiệp phục vụdu lịch sinh thái: QuảngChâu và khu vực chân cầu Yên Lệnh phường Lam Sơn (thị xã Hưng Yên); điểm Mễ Sởvà Thắng Lợi (huyện Văn Giang); điểm thị trấn Văn Giang; điểm Phú Cường - HùngCường (huyện Kim Động).

5. Nhu cầu vốn đầu tư: Khoảng160,17 tỷ đồng phân theo hạng mục đầu tư và phân kỳ đầu tư theo giai đoạn, trongđó vốn ngân sách nhà nước đầu tư, hỗ trợ theo từng đề án, dự án được phê duyệt,còn lại là các nguồn vốn khác.

5.1.Phân theo hạng mục đầu tư:

- Xây dựngcác CSHT thiết yếu: 125,324 tỷ đồng (78,2%).

- Hỗ trợ sảnxuất: 34,847 tỷ đồng (21,8%).

5.2. Phân kỳ đầu tư:

- Năm 2007: 19,5049 tỷ đồng(12,2%).

- Năm 2008: 25,5147 tỷ đồng(15,3%).

- Năm 2009: 25,5147 tỷ đồng(15,3%).

- Năm 2010: 18,5236 tỷ đồng(11,6%).

- Từ 2011 - 2015: 73,113 tỷ đồng(45,6%).

6. Chủ đề án:Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn tỉnh Hưng Yên.

7. Các giải pháp chủ yếu:

7.1. Giải pháp về nông nghiệp:

a) Trồng trọt: Sử dụng cây trồng có nhu cầu tướinước ít; chuyển ruộng trũng cấy lúa hiệu quả kém sang sản xuất theo mô hình VAC;hình thành các vùng nông sản hàng hoá tập trung, chuyên canh ở các khu vực cóthể giải quyết tốt vấn đề tưới để nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

b) Chăn nuôi: Chuyển dần theo hướng chăn nuôi tậptrung xa khu dân cư. Xác định con nuôi chủ lực là bò thịt, tiếp tục cải tạo đànbò theo hướng "sind hoá"; phát triển đàn bò theo hướng "nạchoá"; chú trọng đàn gà thả vườn, không khuyến khích đàn thuỷ cầm.

7.2. Giải pháp về thuỷ lợi:

Phát huy hiệu quả các trạm bơm đã có bằng biện pháphoàn chỉnh hệ thống kênh tưới; tích nước vào ao hồ vào mùa mưa (ao hồ được chuyểnđổi từ ruộng trũng sang mô hình VAC) để tưới mùa khô; xây các trạm bơm dãchiến, các máy bơm áp lực sử dụng nước ngầm để tưới cục bộ cho cây trồng.

7.3. Giải pháp về giao thông,điện:

Mỗi xã có một đường trục chính nối với đê quốc gia,cách khoảng 500m bố trí một đường ra đồng được bê tông hoặc cấp phối, mở đườnghành lang chân đê (trong đê) để lưu thông hàng hoá, đi lại của nhân dân. Đường điện bố trí dọctheo các trục giao thông chính của xã và các đường nhánh, kéo dài đường điện rađồng để phục vụ bơm tưới.

7.4. Giải pháp về cơ chế,chính sách:

a) Áp dụng các chính sách ưu đãi ở mức cao nhất vềcác loại thuế và đất đai theo quy định của pháp luật hiện hành về khuyến khíchđầu tư nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư vàocác lĩnh vực phát triển hạ tầng phục vụ nông nghiệp, nông thôn; lĩnh vực bảoquản, chế biến, tiêu thụ nông sản và giải quyết việc làm cho nông dân trong vùngdự án.

b) Cơ chế hỗ trợ với các lĩnh vực cụ thể:

- Về nông nghiệp:

+ Với vùng chuyển đổi VAC: Hỗ trợ theo chính sáchkhuyến khích phát triển kinh tế trang trại.

+ Với vùng chuyển sang sản xuất rau an toàn: Hỗ trợtheo đề án sản xuất rau an toàn.

+ Khu chăn nuôi tập trung xa khu dân cư: Hỗ trợ theođề án phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư.

+ Giống cây trồng, vật nuôi mới hiệu quả kinh tếcao: Ngân sách tỉnh hỗ trợ một phần, cụ thể do liên ngành Tài chính, Khoa học côngnghệ và Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị.

- Về thuỷ lợi: Nguồn vốn và mức hỗ trợ cụ thể theođề án quy hoạch thuỷ lợi đến năm 2010.

- Về giao thông: Nguồn vốn và mức hỗ trợ cụ thể theođề án giao thông nông thôn.

- Về đường điện: Theo đề án quy hoạch phát triểnlưới điện nông thôn.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

- Chủ đề án phối hợp với các sở, ngành, huyện thịliên quan tiến hành xây dựng các dự án thành phần, các dự án ưu tiên (đã xácđịnh trong quy hoạch) và trình duyệt theo quy định hiện hành của Nhà nước vàcủa tỉnh; tổ chức triển khai thực hiện Đề án theo tiến độ.

- Thời gian thực hiện: từ năm 2007 đến 2015.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốccác sở, ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tàichính, Giao thông Vận tải,Công nghiệp, Xây dựng, Thương mại và Du lịch, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBNDcác huyện, thị: Văn Giang, Khoái Châu, Kim Động, Tiên Lữ, Phù Cừ và Thị xã HưngYên; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết địnhnày./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Quán