UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 98/2007/QĐ-UBND

Vinh, ngày 30 tháng 8 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

MỘT SỐ CHÍNH SÁCH VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ VÀGIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO CON LIỆT SỸ, CON THƯƠNG BINH NẶNG, BỆNH BINH NẶNG ỞTỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2010.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Thủtướng Chính phủ, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người cócông với Cách mạng;

Căn cứ Nghị quyết số 192/2007/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm2007 của HĐND tỉnh Nghệ An về việc thông qua một số chính sách về đào tạo nghề,giải quyết việc làm cho con liệt sỹ, con thương binh nặng, con bệnh binh nặng ởNghệ An đến năm 2010;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hộitại Tờ trình số 1205/LĐTBXH -NCC ngày 22 tháng 8 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành một số chính sách về đào tạo nghề, giải quyết việc làm chocon liệt sỹ, con thương binh nặng, con bệnh binh nặng ở Nghệ An đến năm 2010,như sau:

1. Đối tượng áp dụng:

a) Con liệt sỹ, con thương binh nặng, con bệnh binh nặng (cótỷ lệ mất sức 81% trở lên) có độ tuổi từ 16 đến 30 tuổi chưa được đào tạo nghềnghiệp; chưa có việc làm ổn định.

b) Các cơ sở đào tạo nghề công lập và ngoài công lập trênđịa bàn tỉnh trực tiếp đào tạo nghề cho đối tượng thuộc điểm a, khoản 1, Điều 1nói trên (trong văn bản này gọi tắt là các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh).

c) Các cơ quan trong hệ thống chính trị - xã hội, các đơn vịsự nghiệp từ tỉnh đến xã, phường, thị trấn; các doanh nghiệp trong các thànhphần kinh tế hoạt động trên địa bàn tỉnh tiếp nhận lao động là đối tượng thuộcđiểm a, khoản 1, Điều 1 nói trên (trong văn bản này gọi tắt là cơ quan, đơn vịtuyển dụng lao động).

2. Một số cơ chế chính sách:

a) Về đào tạo nghề:

- Đối với người học nghề là đối tượng thuộc điểm a, khoản 1,Điều 1 nói trên được hưởng đầy đủ các chính sách ưu đãi về giáo dục và đào tạotheo quy định của Nhà nước hiện hành; đồng thời được hưởng các chính sách ưuđãi của tỉnh như sau:

+ Được ưu tiên thi tuyển, xét tuyển vào học nghề tại các cơsở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh;

+ Không thu học phí trong thời gian học nghề tại các cơ sởđào tạo nghề trên địa bàn tỉnh, thời gian tối đa không quá 12 tháng (kể cả giáodục định hướng và học ngoại ngữ để đi xuất khẩu lao động);

+ Được ưu tiên vay vốn từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làmcủa tỉnh (tại Ngân hàng Chính sách xã hội) để chi phí trong thời gian học nghề;mức vay vốn tối đa không quá 05 triệu đồng /người.

- Đối với các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh:

+ Có trách nhiệm ưu tiên tổ chức đào tạo nghề cho đối tượngthuộc điểm a, khoản 1, Điều 1 nói trên trong chỉ tiêu kế hoạch chung về đào tạonghề của đơn vị hàng năm được tỉnh giao;

+ Được tỉnh cấp bù học phí phần không thu học phí của đốitượng thuộc điểm a, khoản 1, Điều 1 nói trên.

b) Về giải quyết việc làm:

- Đối với người lao động là đối tượng thuộc điểm a, khoản 1,Điều 1 nói trên:

+ Được ưu tiên vay vốn từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làmđể tự tạo việc làm hoặc đi xuất khẩu lao động; mức vay tối đa 20 triệu đồng /người;

+ Được ưu tiên tiếp nhận, bố trí việc làm đúng ngành nghềđào tạo trong các cơ sở sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế trên địabàn tỉnh;

+ Được ưu tiên tuyển dụng, bố trí việc làm đúng trình độ,ngành nghề đã đào tạo trong các cơ quan thuộc hệ thống chính trị - xã hội, cácđơn vị sự nghiệp từ tỉnh đến cơ sở.

- Đối với các cơ quan, đơn vị tuyển dụng lao động:

+ Doanh nghiệp tuyển dụng lao động phổ thông là đối tượngthuộc điểm a, khoản 1, Điều 1 chưa được đào tạo nghề ngắn hạn hoặc dài hạn vàolàm việc lâu dài tại doanh nghiệp thì được hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề, mức hỗtrợ 200.000 đồng/tháng/người, tối đa không quá 6 tháng;

+ Doanh nghiệp sử dụng lao động là đối tượng thuộc điểm a,khoản 1, Điều 1 nói trên có số lượng từ 20% trở lên trên tổng số lao động củadoanh nghiệp đang sử dụng thì được vay vốn ưu đãi từ Quỹ quốc gia giải quyếtviệc làm của tỉnh (tại Ngân hành Chính sách xã hội) theo dự án được UBND tỉnhphê duyệt, tối đa không quá 300.000.000 đồng/dự án (ba trăm triệu đồng).

Điều 2. Cơ chế quản lý, sử dụng kinh phí:

2.1. Đối với kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề (kể cả giáo dụcđịnh hướng và học ngoại ngữ để đi xuất khẩu lao động):

- Căn cứ vào kế hoạch, dự toán hàng năm về đào tạo nghề (trongđó có chính sách hỗ trợ cho đối tượng thuộc điểm a, khoản 1, Điều 1) đã đượcUBND tỉnh phê duyệt, Sở Tài chính chuyển nguồn về Sở Lao động TB &XH đểphân bổ cho các đơn vị thực hiện theo chính sách;

- Sở Lao động TB &XH chịu trách nhiệm giao chỉ tiêu đàotạo nghề đối tượng thuộc điểm a, khoản 1, Điều 1 cho các cơ sở dạy nghề củatỉnh; kiểm tra kết quả đào tạo nghề cho đối tượng thuộc điểm a, khoản 1, Điều 1tại các doanh nghiệp; thẩm tra việc thực hiện và cấp phát kinh phí, thanh quyếttoán theo quy định hiện hành.

2.2. Đối với kinh phí hỗ trợ giải quyết việc làm:

- Căn cứ vào khả năng ngân sách, hàng năm tỉnh bố trí nguồnvốn cho vay giải quyết việc làm cho đối tượng thuộc điểm a, khoản 1, Điều 1theo kế hoạch do Sở Lao động TB &XH trình UBND tỉnh quyết định, Sở Tàichính chuyển cho Ngân hàng Chính sách xã hội để quản lý cho vay ưu đãi theo quyđịnh;

- Lao động là đối tượng thuộc điểm a, khoản 1, Điều 1 và cơquan, đơn vị tuyển dụng lao động là đối tượng thuộc điểm a, khoản 1, Điều 1 làmhồ sơ thủ tục có xác nhận của cơ sở, huyện và thẩm định của Sở Lao động TB &XHđể chuyển Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay vốn ưu đãi theo quy định.

Điều 3. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Lao động - TB&XH:

- Xây dựng kế hoạch đào tạo nghề và giải quyết việc làm chođối tượng thuộc điểm a, khoản 1, Điều 1 trình UBND tỉnh phê duyệt; giao chỉtiêu và chỉ đạo kiểm tra các cơ sở đào tạo nghề thực hiện;

- Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợđào tạo nghề và giải quyết việc làm cho đối tượng thuộc điểm a, khoản 1, Điều 1trình UBND tỉnh phê duyệt và thực hiện theo quy định;

- Phối hợp với Sở Nội vụ và các ngành, các cơ quan, doanhnghiệp về tuyển dụng lao động là đối tượng thuộc điểm a, khoản 1, Điều 1 trìnhUBND tỉnh phê duyệt;

- Chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp, phối hợp với các Sở,ban, ngành có liên quan giúp UBND tỉnh chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện và địnhkỳ báo cáo UBND tỉnh.

2. Sở Nội vụ:

- Chỉ đạo và hướng dẫn các cơ quan, ban ngành cấp tỉnh, UBNDcác huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò về ưu tiên xét tuyển, bố trí lao độnglà đối tượng thuộc điểm a, khoản 1, Điều 1 theo chính sách của Đảng, Nhà nướcvà Quyết định này;

- Phối hợp với Sở Lao động TB &XH thẩm định và phê duyệttuyển dụng lao động là đối tượng thuộc điểm a, khoản 1, Điều 1 vào các cơ quan,đơn vị của hệ thống chính trị - xã hội và các đơn vị sự nghiệp của tỉnh theothẩm quyền.

3. Sở Tài chính:

Chủ trì và phối hợp với Sở Lao động TB &XH xây dựng dựtoán cấp phát và thanh kiểm tra kinh phí hỗ trợ dạy nghề và giải quyết việc làmtheo quy định.

4. Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh:

Phối hợp với UBND các huyện, thành, thị và Sở Lao động TB &XHthẩm định để người lao động là đối tượng thuộc điểm a, khoản 1, Điều 1 được vayvốn chi phí học nghề và giải quyết việc làm (kể cả đi xuất khẩu lao động).

5. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lòvà các xã, phường, thị trấn:

- Có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến hướng dẫn thực hiệnchính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho đối tượng thuộc điểm a,khoản 1, Điều 1 đến tận các cơ sở và người lao động.

- Xây dựng kế hoạch hàng năm về đào tạo nghề và giải quyếtviệc làm cho đối tượng thuộc điểm a, khoản 1, Điều 1 trong địa phương mình vàbáo cáo về Sở Lao động TB &XH biết để tổng hợp làm căn cứ lập kế hoạchchung toàn tỉnh;

- Ưu tiên tuyển chọn và bố trí cho đối tượng thuộc điểm a,khoản 1, Điều 1 vào làm việc tại các đơn vị trong hệ thống chính trị - xã hộivà các đơn vị sự nghiệp từ huyện đến cơ sở.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho đối tượng thuộc điểm a, khoản1, Điều 1 về địa điểm và vay vốn để tự tạo việc làm.

6. Các cơ sở đào tạo nghề của tỉnh:

Chủ động phối hợp với UBND các huyện, thành, thị và Sở Laođộng TB &XH để xây dựng kế hoạch tuyển sinh đối tượng thuộc điểm a, khoản 1,Điều 1 vào đào tạo nghề tại cơ sở mình; thực hiện đầy đủ chỉ tiêu đào tạo nghềcho đối tượng thuộc điểm a, khoản 1, Điều 1 mà Sở Lao động TB &XH giao hàngnăm.

7. Các doanh nghiệp trong các thành phần kinh tế trên địabàn tỉnh:

Chủ động phối hợp với UBND các huyện, thành, thị và Sở Laođộng TB &XH để ưu tiên tiếp nhận, bố trí lao động là đối tượng thuộc điểm a,khoản 1, Điều 1 vào làm việc tại cơ sở mình; xây dựng dự án giải quyết việc làmcho đối tượng thuộc điểm a, khoản 1, Điều 1 trình Sở Lao động TB &XH thẩmđịnh, báo cáo UBND tỉnh phê duyệt để được vay vốn ưu đãi giải quyết việc làmtheo quy định.

8. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh theo chức năng có trách nhiệmthực hiện và phối hợp với Sở Lao động TB &XH để tổ chức dạy nghề, giảiquyết việc làm cho đối tượng thuộc điểm a, khoản 1, Điều 1 theo quy định củaNhà nước và Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngàyký.

Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở:Lao động -TB&XH, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Thủ trưởng các Sở,ban, ngành, Đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xãCửa Lò; Các cơ sở đào tạo nghề của tỉnh; Các doanh nghiệp trong các thành phầnkinh tế trên địa bàn tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Ky