Quyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘTRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
SỐ 2059 NN/KHCN/QĐ NGÀY 22 THÁNG 8 NĂM 1997 BAN HÀNH
BẢN QUY ĐỊNH CẤP DỰ BÁO VÀ BÁO ĐỘNG PHÒNG CHÁY
CHỮA CHÁY RỪNG VÙNG SINH THÁI TÂY NGUYÊN

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

- Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;

- Căn cứ Luật bảo vệvà phát triển rừng ngày 19 tháng 8 năm 1991; - Căn cứ Nghị định số 22/CP ngày09 tháng 3 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bản qui định vềphòng cháy chữa cháy rừng;

- Căn cứ Quyết định số1856 NN/KL/QĐ ngày 1 tháng 11 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn về việc xây dựng các cấp dự báo cháy rừng;

- Căn cứ biên bản ngày23 tháng 1 năm 1997 của Hội đồng khoa học và công nghệ Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn đánh giá kết quả công trình xây dựng cấp dự báo và báo độngphòng cháy chữa cháy rừng vùng sinh thái Tây Nguyên;

- Theo đề nghị của ôngVụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và Chất lượng sản phẩm và ông Cục trưởng CụcKiểm lâm.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyếtđịnh này Bản qui định về cấp dự báo và báo động phòng cháy, chữa cháy rừng vùngsinh thái Tây Nguyên.

Điều 2: Các Ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụtrưởng Vụ Khoa học công nghệ và Chất lượng sản phẩm, Cục trưởng Cục Kiểm lâm,Thủ trưởng các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ, các Giám đốc Sở Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn, các Chi cục Kiểm lâm 4 tỉnh: Lâm Đồng, Đắc Lắc, GiaLai, Kon Tum và cơ quan Kiểm lâm các cấp, các nông lâm trường, các Vườn quốcgia và các khu bảo tồn thiên nhiên ở 4 tỉnh Tây Nguyên chịu trách nhiệm thihành quyết định này.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực từngày ký.

QUY ĐỊNH

VỀ CẤP DỰBÁO VÀ BÁO ĐỘNG PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG VÙNG SINH THÁI TÂY NGUYÊN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2059NN/KHCN/QĐ ngày 22 tháng 8 năm 1997 của Bộ trưởng NN và PTNT)

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.

1. Quy định này quy định về phương pháp xác định cấp cháyrừng, phương pháp dự báo và các quy định báo động phòng cháy, chữa cháy rừngcho vùng Tây Nguyên.

2. Việc phòng cháy, chữa cháy rừng là trách nhiệm và nghĩavụ của mỗi người dân.

3. Các đơn vị trực tiếp quản lý bảo vệ rừng, các chủ rừngtham mưu giúp Uỷ ban nhân dân địa phương nơi có rừng tổ chức thực hiện việcphòng cháy, chữa cháy rừng.

Điều 2.

1. Các cơ quan, đơn vị, xí nghiệp, các lực lượng vũ trangđóng ở nơi có rừng và ven rừng có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh theo cáccấp dự báo và báo động phòng cháy, chữa cháy rừng khi có lệnh báo động.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm giáo dục,đôn đốc cán bộ, nhân viên, chiến sĩ thực hiện những qui định hiện hành về bảovệ rừng, phòng cháy và tích cực tham gia chữa cháy rừng.

Điều 3.

1. Ban chỉ đạo phòng cháy, chữa cháy Trung ương là cơ quanchỉ đạo chuyên ngành có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn phối hợp với Tổng cục Khí tượng thuỷ văn tổ chức xây dựng Trung tâmquốc gia dự báo cháy rừng để dự báo và thông tin các cấp báo động phòng cháy,chữa cháy rừng trên hệ thống mạng vi tính và các phương tiện thông tin đạichúng; chỉ đạo các địa phương tổ chức công tác phòng cháy, chữa cháy rừng theocác cấp báo động.

2. Các Ban chỉ đạo phòng cháy, chữa cháy rừng ở địa phươngvà các đài khí tượng thuỷ văn địa phương có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dâncác cấp tổ chức mạng lưới dự báo cháy rừng từ tỉnh đến cơ sở; chỉ đạo thực hiệncông tác dự báo và thông tin cấp báo động phòng chữa cháy rừng từ tỉnh đến tậncác bản làng suốt mùa cháy rừng, nhất là các tháng khô, hạn, kiệt dễ xảy racháy rừng.

CHƯƠNG II
QUY ĐỊNH CẤP BÁO ĐỘNG VÀ BAN BỐ LỆNH BÁO ĐỘNG PHÒNG CHỮA CHÁY RỪNG

Điều 4. Cấp báo động phòng chữa cháyrừng gồm 5 cấp từ cấp I đến cấp V; ký hiệu biển báo cấp báo động phòng chữacháy rừng là 1/2 hình tròn có đường kính vành ngoài 2,5m; vành trong 1,8m nềntrắng xung quanh viền màu đỏ và có mũi tên (quay được) chỉ cấp dự báo từ cấp Iđến cấp V. Phương pháp tính cấp báo động phòng chữa cháy rừng theo công thức(1) và (2) và tra cấp dự báo theo các bảng tra từ mục 2 đến mục 6. Cụ thể nhưsau:

- Báo động cấp I: Khả năng cháy rừng thấp; trên biển báo mũitên chỉ số I.

- Báo động cấp II: Khả năng cháy rừng ở mức trung bình; trênbiển báo mũi tên chỉ số II.

- Báo động cấp III: Khả năng dễ cháy lan trên diện rộng;trên biển báo mũi tên chỉ số III.

- Báo động cấp IV: Nguy cơ cháy rừng lớn; trên biển báo mũitên chỉ số IV.

- Báo động cấp V: Rất nguy hiểm, khả năng cháy lớn ở tất cảcác loại rừng, tốc độ lửa lan tràn rất nhanh; trên biển báo mũi tên chỉ số V.

Điều 5: Biển báo cấp báo động được vẽlên bảng tường xây, hoặc làm bằng kim loại, bằng gỗ được đặt ở trục đường venrừng, cửa rừng, nơi có nhiều người qua lại, đặt ở các Hạt, Trạm Kiểm lâm, Nông- Lâm trường... theo mẫu thống nhất do Cục Kiểm lâm hướng dẫn.

Điều 6: Sau khi tổng hợp tình hình dựbáo của các trạm dự báo cháy rừng ở các tỉnh Tây Nguyên, ban chỉ đạo phòng cháychữa cháy rừng Trung ương trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn để ra quyết định báo động; khi đã có lệnh báo động, Ban chỉ đạo phòng cháyrừng các cấp tổ chức triển khai công tác phòng cháy chữa cháy rừng theo quyđịnh ở biểu: Biện pháp tổ chức thực hiện phòng cháy chữa cháy rừng vùng sinhthái Tây Nguyên.

CHƯƠNG III
TỔ CHỨC VÀ LỰC LƯỢNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG

Điều 7: Uỷ ban nhân dân các tỉnh: ĐắcLắc, Lâm Đồng, Gia Lai, Kon Tum thường xuyên củng cố và kiện toàn các Ban chỉđạo phòng cháy, chữa cháy rừng các cấp: tỉnh, huyện, xã, thị trấn theo Nghịđịnh số 22-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 03 năm 1995. Ban chỉ đạo phòng cháychữa cháy rừng các cấp tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp thường xuyên kiểmtra, đôn đốc các chủ rừng và các đơn vị có liên quan thực hiện các cấp báo độngphòng cháy, chữa cháy rừng nhằm bảo vệ nghiêm ngặt tài nguyên rừng ở địa phươngtrong suốt mùa cháy rừng theo sơ đồ xây dựng mạng lưới dự báo cháy rừng ở phầnphụ lục.

Điều 8.

1. Tổ chức Kiểm lâm các cấp, tham mưu giúp Chủ tịch Uỷ bannhân dân cùng cấp chỉ đạo, hướng dẫn các chủ rừng xây dựng phương án phòngcháy, chữa cháy rừng; thường xuyên tuyên truyền phổ biến những quy định phòngcháy, chữa cháy rừng, kỹ thuật sản xuất nương rẫy theo bảng qui định về quivùng sản xuất nương rẫy đính kèm theo phần phụ lục; thông báo tình hình lửarừng và cấp báo động phòng chữa cháy rừng kịp thời tới từng nơi trọng điểmcháy; chỉ đạo các trạm dự báo để thu thập tính toán các cấp báo động phòng chữacháy rừng rõ ràng chính xác cho từng vùng.

2. Tổ chức Kiểm lâm phối hợp với công an phòng cháy chữacháy thường xuyên kiểm tra việc thực hiện phòng cháy chữa cháy rừng bao gồm cảrừng tự nhiên và rừng mới gây trồng, rừng phân bố dọc tuyến đường dây 500 KV,có định kỳ tổ chức sơ kết đánh giá việc phòng cháy chữa cháy rừng trong tỉnh.

3. Tổ chức Kiểm lâm phối hợp với các cơ quan pháp luật điềutra, xác minh, xử lý nghiêm minh, kịp thời các vi phạm quy định phòng cháy chữacháy rừng.

Điều 9.

1. Các cơ quan, đơn vị, xí nghiệp nông lâm trường phối hợpvới các đơn vị vũ trang đóng trong rừng và ven rừng để thành lập các đội phòngcháy chữa cháy rừng và phải có trách nhiệm phối hợp với Ban phòng cháy chữacháy rừng của địa phương và chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ chuyên môn phòng cháychữa cháy rừng của ban chỉ đạo.

2. Tổ chức Kiểm lâm phối hợp với Công an phòng cháy chữacháy có trách nhiệm bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn phòng cháy chữa cháy rừngcho các đội phòng cháy chữa cháy rừng.

CHƯƠNG IV
QUY ĐỊNH VỀ TÀI CHÍNH CHO CÔNG TÁC
PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG

Điều 10.

1. Về kinh phí cho công tác dự báo phòng cháy, chữa cháyrừng: Hàng năm các đơn vị căn cứ vào Thông tư liên Bộ số 06 TT/LB ngày 22 tháng1 năm 1996 của Bộ Tài chính - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫnlập kế hoạch, cấp phát, quản lý quyết toán kinh phí cho công tác dự báo phòngcháy và chữa cháy rừng.

- Trung ương:Hàng năm cùng với đơn vị xây dựng kế hoạch, Ban chỉ đạo phòng cháy, chữa cháyrừng Trung ương lập kế hoạch kinh phí về dự báo phòng cháy, chữa cháy rừng chotoàn quốc, từng vùng sinh thái trình Bộ xét duyệt.

- địa phương:Hàng năm Ban chỉ đạo phòng chữa cháy rừng tỉnh căn cứ vào nhu cầu của công tácdự báo cháy rừng và thông tin các cấp báo động phòng cháy chữa cháy rừng lập kếhoạch kinh phí cho toàn tỉnh trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Đối với rừng trồng bằng vốn tự có của các lâm trường,nông trường, đơn vị, cá nhân thì hàng năm các chủ rừng này phải trích một phầnkinh phí trồng rừng để chi cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng.

Điều 11. Để quản lý chặt chẽ nguồn kinhphí dành cho công tác dự báo và báo động theo các cấp phòng cháy, chữa cháyrừng bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng yêu cầu về nghiệp vụ kỹ thuật, Ban chỉđạo phòng cháy chữa cháy rừng các cấp có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cácngành hữu quan thường xuyên hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện cáccông trình dự báo phòng cháy, chữa cháy rừng.

CHƯƠNG V
THƯỞNG PHẠT

Điều 12. Tổ chức, cá nhân có thành tíchtrong việc dự báo và thực hiện theo các cấp báo động phòng cháy, chữa cháy rừngthì được khen thưởng theo chế độ của Nhà nước. Người nào tham gia phòng cháy,chữa cháy rừng mà bị thương tật, thiệt hại tính mạng hoặc tài sản thì được giảiquyết theo quy định các chính sách hiện hành.

Điều 13. Người nào vi phạm những quyđịnh của Nhà nước về phòng cháy, chữa cháy rừng, tuỳ theo tính chất và mức độvi phạm, phải bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

CHƯƠNG VI
ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 14. Ban chỉ đạo phòng cháy, chữacháy rừng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm hướng dẫn,chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Bản quy định này đối với các cấp, các ngành ở4 tỉnh Tây Nguyên; phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng và ban hànhcác quy trình, quy phạm kỹ thuật phòng cháy, chữa cháy rừng và định kỳ báo cáoThủ tướng Chính phủ về công tác dự báo cháy rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng.

Điều 15. Bản quy định này có hiệu lựckể từ ngày ban hành.

PHỤ LỤC

1. XÁC ĐỊNH MÙA CHÁY Ở CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN

Qua tính toán phân tích các yếu tố về lượng mưa bình quântừng tháng trong 10 năm (1986-1995) quan hệ với nhiệt độ bình quân trong 10 nămđó của 4 tỉnh Tây Nguyên. Trên cơ sở phân tích tương quan, xác định tính toántheo chỉ số ngày khô hạn, kiệt của GS.TS Thái Văn Trừng; căn cứ tiềm năng bốcthoát hơi nước 10 năm; căn cứ số vụ cháy rừng xuất hiện trong 10 năm và vậtliệu cháy rừng ở 4 tỉnh Tây Nguyên, từ đó xác định mùa cháy rừng cho từng tỉnhvà toàn vùng, là từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau. Chú ý coi trọngviệc phòng cháy trong các tháng: hạn, kiệt, có lượng mưa thấp như tháng 12, 1,2, 3 hàng năm.

Công thức xác định mùa cháy theo GS.TS Thái Văn Trừng gồm 3con số đứng cạnh nhau như sau:

X: S; A; D

Trong đó:

X: Là chỉ số Thái Văn Trừng

S: Số tháng khô trong năm, vớilượng mưa tháng khô PmSm Ê 2to

to: Nhiệt độ bình quâncủa tháng khô

A: Số tháng hạn trong năm với lượngmưa tháng hạn Pmam Ê to

to: Nhiệt độ bình quâncủa tháng hạn.

D: Số tháng kiệt trong năm, vớilượng mưa tháng Ê5 mm.

Ngoài ra còn xác định mùa cháy theo biểu đồ Gaussel Walterbiểu thị tương quan ẩm nhiệt giữa lượng mưa bình quân tháng với nhiệt độ.

Theo số liệu thống kê phân tích và tính toán số liệu vềnhiệt độ và lượng mưa nhiều năm theo công thức Thái Văn Trừng thì các tỉnh vùngTây Nguyên trong một năm có từ 1 đến 2 tháng kiệt, 2 đến 3 tháng khô, 2 đến 3tháng hạn.

2. BẢNG TRA CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG HÀNG NGÀY THEO CHỈ TIÊUP CỦA NESTEROP CHO 3 TỈNH: ĐẮC LẮC, GIA LAI, KON TUM

Cấp cháy

Chỉ tiêu P

Đặc trưng của các cấp dự báo cháy rừng

I

<5000

Cấp thấp: ít có khả năng cháy rừng

II

5001-10.000

Cấp trung bình: Có khả năng cháy

III

10.001-15.000

Cấp cao: Có khả năng dễ cháy

IV

15.001-20.000

Cấp nguy hiểm: Có khả năng cháy lớn

V

>20.000

Cấp cực kỳ nguy hiểm: Có khả năng cháy lớn và lan tràn nhanh

Công thức tính chỉ tiêu P của Nesternop trên cơ sở đã nghiêncứu, điều chỉnh hệ số K theo lượng mưa ngày (a) của Phạm Ngọc Hưng:

Quyết định ban hành bản quy định cấp dự báo và báo động phòng cháy, chữa cháy rừng vùng sinh thái Tây NguyênP= K To13.D13.3(1) (1)

Trong đó:

K là hệ số điều chỉnh theo lượngmưa ngày (a)

K có 2 giá trị

K=1 khi a<5 mm,

K=0 khi a>5 mm,hoặc có đợt mưa phùn kéo dài 3 đến 5 ngày, lượng mưa mặc dù chưa đạt 5 mm K vẫnbằng 0.

To13 là nhiệtđộ lúc 13 giờ, giờ cao điểm dễ xảy ra cháy rừng trong ngày.

D13 làđộ chênh lệch bão hoà lúc 13 giờ. Chỉ tiêu P được tính bởi 3 yếu tố thời tiếtdo trạm dự báo khí tượng thuỷ văn đặt ở từng vùng đo, tính và thông báo cấpcháy.

3. BẢNG TRA CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG TỔNG HỢP PHỤC VỤ
DỰ BÁO HÀNG NGÀY VÀ DÀI NGÀY THEO CHỈ SỐ NGÀY KHÔ HẠN
LIÊN TỤC H, CHỈ TIÊU P VÀ VẬT LIỆU CHÁY CHO 3 TỈNH:
ĐẮC LẮC, GIA LAI, KON TUM

Cấp cháy

I

II

III

IV

V

Chỉ tiêu

500-5000

5001-10.000

1001-15000

15001-20000

>20.000

Tháng

Chỉ tiêu H (ngày)

11

1-13

14-27

28-41

42-55

>56

12

1-14

15-28

29-42

43-56

>57

1

1-12

13-26

27-40

41-54

>55

2

1-9

10-19

20-29

30-39

>40

3

1-7

8-17

18-25

26-33

>34

4

1-6

7-13

14-21

22-28

>29

Theo ẩm độ vật liệu cháy (%)

35-25

20-25

15-20

10-15

<10

4. BẢNG TRA CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG THEO CHỈ TIÊU P CỦANESTEROP CHO KHU VỰC ĐÀ LẠT (LÂM ĐỒNG) VÀ MỘT SỐ VÙNG Ở GIA LAI, KON TUM, ĐẮCLẮC NƠI CÓ NỀN NHIỆT ĐỘ THẤP.

Cấp cháy

Chỉ tiêu P

Đặc trưng của các cấp dự báo cháy rừng

I

150-2500

Cấp thấp: ít có khả năng cháy rừng

II

2501-5000

Cấp trung bình: Có khả năng cháy

III

5001-7500

Cấp cao: Có khả năng dễ cháy

IV

7501-10.000

Cấp nguy hiểm: Có khả năng cháy lớn

V

>10.000

Cấp cực kỳ nguy hiểm: Có khả năng cháy lớn và lan tràn nhanh

5. BẢNG TRA CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG TỔNG HỢP THEO CHỈ SỐ
NGÀY KHÔ HẠN LIÊN TỤC H, CHỈ TIÊU P VÀ VẬT LIỆU CHÁY CHO
KHU VỰC ĐÀ LẠT (LÂM ĐỒNG) VÀ MỘT SỐ VÙNG Ở GIA LAI,
KON TUM, ĐẮC LẮC NƠI CÓ NỀN NHIỆT ĐỘ THẤP.

Cấp cháy

I

II

III

IV

V

Chỉ tiêu P

150-2.500

2.501-5.000

5001-7500

7501-10000

>10.000

Tháng

Chỉ tiêu H (ngày)

11

1-10

11-21

22-32

33-43

>44

12

1-11

12-22

23-33

34-44

>45

1

1-10

11-21

22-32

33-43

>44

2

1-9

10-20

21-31

32-42

>43

3

1-8

9-18

19-27

28-35

>36

4

1-7

8-15

16-24

25-32

>33

Theo ẩm độ vật liệu cháy (%)

35-25

20-25

15-20

10-15

<10

Chú thích:

- Chỉ tiêu P tính theo công thức (1)

- Hi là chỉ số ngày khô hạn liên tục tính theo công thức (2)

- Chỉ tiêu P và H có mối tương quan chặt chẽ với r=0,970

- Công thức tính chỉ số ngày khô hạn liên tục H của PhạmNgọc Hưng:

Hi = K(Hi-1+ n) (2)

Trong đó:

Hi chỉ số ngày khô hạn liên tục.

K có cùng ý nghĩa như K trong côngthức (1)

n số ngày khô hạn không mưa của đợtdự báo tiếp theo

Như vậy, khi dự báo theo chỉ số ngày khô hạn liên tục H chỉviệc cộng dồn những ngày khô hạn không mưa trước với những ngày mưa kế tiếp(với a " 5 mm) của tuần dự báo tới rồi tra bảng trên sẽ biết ngày dự báo cháyrừng ở cấp nào rồi thông tin cấp cháy và biện pháp phòng cháy ứng với cấp đó.

Chú ý: Một số vùng vào những tháng khô hanh thường có nhữngđợt mưa phùn kéo dài 3-5 ngày trở lên, khi đo lượng mưa mặc dù không đạt 5 mmvẫn coi K là hệ số điều chỉnh lúc đó bằng không (0), rừng không có khả năngxuất hiện cháy, vì độ ẩm vật liệu cháy và độ ẩm không khí thời gian này quá cao(tới 80-90%).

- Dự báo theo công thức (2) là tính theo số ngày khô hạnliên tục không phụ thuộc vào tháng nên chỉ tiêu Hi ở cấp 5 có thể vượt trên 30ngày.

- mỗi vùngnhỏ (tiểu vùng khí hậu rừng) còn tiến hành dự báo bổ sung theo ẩm độ vật liệucháy hàng tuần nhằm nâng cao độ chính xác của dự báo theo chỉ tiêu P và dự báotheo chỉ số ngày khô hạn H.

6. BẢNG TRA CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG THEO
ẨM ĐỘ VẬT LIỆU CHÁY

(W%VLCR)

Cấp cháy

Theo W%

Đặc trưng cháy rừng

Cấp cháy

Theo W% VLCR

I

35-25%

Cấp thấp: ít có khả năng cháy rừng

II

25-20%

Cấp trung bình: có khả năng cháy rừng

III

20-15%

Cấp lớn: có khả năng cháy rừng dễ dàng

IV

15-10%

Cấp nguy hiểm:rất dễ xảy ra cháy rừng lớn

V

<10%

Cấp cực kỳ nguy hiểm: có nguy cơ cháy lớn và lan tràn lửa rất nhanh

Chú thích: W% VLCR tính theo 2 công thức:

mo - m1

Quyết định ban hành bản quy định cấp dự báo và báo động phòng cháy, chữa cháy rừng vùng sinh thái Tây NguyênW%

=

. 100%

(1)

mo

mo - m1

Quyết định ban hành bản quy định cấp dự báo và báo động phòng cháy, chữa cháy rừng vùng sinh thái Tây NguyênW%

=

. 100%

(2)

m1

- Công thức (1): Tính W% VLCR khô tương đối.

Trong đó: molà khối lượng vật liệu cháy còn ướt (gam)

m1 làkhối lượng vật liệu cháy khô sau khi sấy (gam)

- Công thức (2): Độ ẩm vật liệu cháy khô kiệt

- Muốn xác địnhđộ ẩm vật liệu cháy cần tiến hành sấy khô ở 100 độ C ± 5 độ C sau hai lần cânchênh lệch không quá 3% trọng lượng là được.

- Ngoài ra muốnxác định W% vật liệu cháy rừng còn sử dụng phương pháp mục trắc ngoài rừng đểdự báo khả năng lửa và lan tràn của lửa ở rừng.

7. BẢNG QUI ĐỊNH VỀ QUI VÙNG SẢN XUẤT NƯƠNG RẪY CANH TÁCTRÊN ĐẤT DỐC ĐỀ PHÒNG CHÁY LAN VÀO RỪNG.

1. Các Hạt kiểm lâm tham mưu cho Uỷ ban nhân dân huyện trongviệc thống kê, quản lý, qui vùng tạm thời, xét duyệt và cho phép làm nương rẫytrên những diện tích đất đai đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh qui định. Trong việcqui vùng nương rẫy, trước hết phải qui hoạch phân vùng vực rõ ranh giới, có mốcbảng, niêm yết ngoài thực địa, lập bản đồ qui hoạch phân loại đất đai giành chosản xuất nương rẫy.

2. Trong những vùng được phép làm nương rẫy thì khi làmnương phải phát dọn toàn bộ thực bì, phơi khô và vun thành dải rộng 2-3m, dảinọ cách dải kia 5-6m, dải sát bìa rừng phải cách xa rừng từ 6-8m, đốt lúc giónhẹ vào buổi chiều tối hoặc buổi sáng; đốt lần lượt từng dải, thứ tự từ trênsườn đồi xuống chân đồi.

3. Khi đốt phải có người canh gác; cứ 10-15m có một ngườicanh gác trên băng. Khi đốt phải báo cáo với Trưởng thôn, Ban lâm nghiệp xã vàtổ đội phòng cháy, chữa cháy rừng của hợp tác xã, tuyệt đối không để lửa cháylan vào rừng. Đốt xong, kiểm tra toàn bộ nương cho tới khi lửa tắt hẳn mới ravề.

4. Kết hợp chặt chẽ giữa qui vùng sản xuất nương rẫy vớigiao đất, giao rừng; định canh định cư, xây dựng kinh tế vườn rừng, trại rừngquản lý bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng theo đúng pháp luật, chế độ vớihộ gia đình giữ cho rừng an toàn về lửa trong suốt mùa khô hanh.

5. Hàng năm các đơn vị phải thống kê, báo cáo tình hình sảnxuất nương rẫy về cấp trên theo đúng qui định.

BIỂN BÁO HIỆU

CẤP DỰBÁO CHÁY RỪNG

Quyết định ban hành bản quy định cấp dự báo và báo động phòng cháy, chữa cháy rừng vùng sinh thái Tây Nguyên

Ghi chú:

- Biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng thống nhất cả nước là 5cấp, từ cấp I đến cấp V được đặt ở cửa rừng, ven rừng, trong rừng vào mùa cháyrừng.

- Biển báo làm bằng gỗ hoặc kim loại nhẹ dễ bảo quản, cấttrữ trong mùa mưa, cột bằng sắt hoặc gỗ chắc, cỡ kích của biển báo được ghitrên sơ đồ.

Về màu sắc:

Cấp I: Màu xanh đậm;

Cấp II: Màu xanh nhạt;

Cấp III: Màu vàng;

Cấp IV: Màu đỏ;

Cấp V: Màu đỏ tươi

XÂY DỰNG MẠNG LƯỚI DỰ BÁO CHÁY RỪNG PHỤC VỤ CHỈ ĐẠO
CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG

Trên địa bàn toàn vùng Tây Nguyên cần xây dựng hoàn chỉnh hệthống mạng lưới dự báo đảm bảo thông tin thông suốt trong mùa cháy phục vụ choviệc chỉ đạo công tác phòng cháy chữa cháy từ Trung ương đến các tỉnh và đếncác đơn vị bảo vệ rừng, các chủ rừng, các đội chuyên trách PCCCR.

Quyết định ban hành bản quy định cấp dự báo và báo động phòng cháy, chữa cháy rừng vùng sinh thái Tây Nguyên


- Chi cục và Hạt phối hợp với tổ dự báo Khí tượng thuỷ văncủa tỉnh và của huyện (nếu có) để dự báo thường xuyên trong mùa cháy.

- Sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng: Báo, đài phátthanh, truyền hình, loa, kẻng v.v... để thông tin cấp dự báo và tình hình cháyrừng ở từng đơn vị.

- Thường xuyên báo cáo tình hình phòng cháy chữa cháy rừngvề cấp trên theo định kỳ: tuần, tháng, quý, năm.


BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

BIỆN PHÁPTỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG
VÙNG SINH THÁI TÂY NGUYÊN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2059/QĐ ngày 22/8/1997 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn)

Cấp cháy

Đặc trưng
cháy rừng

Biện pháp tổ chức việc PCCCR

Kiểm lâm tổ chức dự báo và TT cấp cháy

I

Cấp thấp: ít có khả năng cháy rừng

- Chủ tịch UBND xã chỉ đạo Ban PCCCR và các chủ rừng phối hợp với Kiểm lâm triển khai phương án PCCCR

- Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn quy vùng, sản xuất nương rẫy, tuyên truyền giáo dục về PCCCR và phát đốt nương làm rẫy đúng kỹ thuật

Dự báo viên trực tiếp theo dõi thời tiết của Đài khí tượng thuỷ văn và thời tiết địa phương để tính toán dự báo và thông tin cấp cháy trên mạng vi tính và các phương tiện thông tin đại chúng

II

Cấp trung bình: có khả năng cháy rừng

Chủ tịch UBND xã chỉ đạo Ban PCCCR, các chủ rừng tăng cường kiểm tra đôn đốc bố trí người canh phòng, lực lượng sẵn sàng kịp thời dập tắt khi mới xảy ra cháy rừng, hướng dẫn kỹ thuật làm nương rẫy

Theo dõi tình hình thời tiết, tính toán cấp cháy và thông tin cấp cháy

III

Cấp cao: Thời tiết khô hanh kéo dài, dễ xảy ra cháy rừng.

- Chú trọng phòng cháy các loại rừng thông, khộp, bạch đàn, tre nứa, cà phê, cao su.

Chủ tịch UBND huyện, chỉ đạo Ban PCCCR, Hạt Kiểm lâm đôn đốc việc PCCCR của chủ rừng. Cấm đốt nương rẫy.

- Các Chủ rừng phải thường xuyên kiểm tra lực lượng canh phòng và lực lượng khoán quản lý bảo vệ rừng, nhất là rừng trồng.

- Lực lượng canh phòng trực 10/24 giờ trong ngày (từ 10 giờ đến 20 giờ). Đặc biệt chú trọng các giờ cao điểm.

- Khi xảy ra cháy rừng, Chủ tịch UBND xã được quyền huy động mọi lực lượng, phương tiện tham gia chữa cháy.

Dự báo viên tiếp tục tính toán và thông báo cấp cháy và báo cáo kịp thời việc phòng cháy chữa cháy rừng lên cấp trên.

IV

Cấp nguy hiểm: Thời tiết khô, hanh, hạn kéo dài có nguy cơ xảy ra cháy rừng lớn, tốc độ lan tràn lửa nhanh.

Chủ tịch UBND huyện, thị và Ban PCCCR trực tiếp chỉ đạo việc PCCCR tại địa phương.

- Các chủ rừng và lực lượng Kiểm lâm thường xuyên kiểm tra nghiêm ngặt trên các vùng trọng điểm dễ cháy.

- Lực lượng canh phòng phải thường xuyên trên chòi canh và ngoài hiện trường rừng, đảm bảo trực 12/24 giờ (từ 9 giờ đến 21 giờ trong ngày) nhất là các giờ cao điểm: phát hiện kịp thời điểm cháy, báo động và huy động lực lượng, phương tiện dập tắt ngay.

- Huyện đề nghị tỉnh tăng cường lực lượng, phương tiện chữa cháy khi cần thiết.

Dự báo viên nắm chắc tình hình khí tượng thủy văn để dự báo và thông tin kịp thời trên mạng vi tính và trên các phương tiện thông tin đại chúng về cấp cháy và tình hình cháy rừng hàng ngày ở địa phương.

V

Cấp cực kỳ nguy hiểm: Thời tiết khô, hạn, kiệt kéo dài, có khả năng cháy lớn và lan tràn nhanh trên các loại rừng.

- Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và PTNT, Ban PCCCR tỉnh, huyện, xã, các chủ rừng.

- Lực lượng công an PCC phối hợp với lực lượng Kiểm lâm tăng cường kiểm tra nghiêm ngặt trên các vùng trọng điểm cháy đảm bảo 24/24 giờ trong ngày, tăng cường kiểm tra người và phương tiện vào rừng.

- Thông báo thường xuyên nội quy dùng lửa trong rừng và ven rừng.

- Khi xảy ra cháy phải huy động lực lượng, phương tiện dập tắt ngay, tiến hành điều tra xác minh vụ cháy và truy tìm thủ phạm xử lý nghiêm minh.

Khi cần thiết đề nghị Trung ương chi viện lực lượng và phương tiện chữa cháy.

Dự báo viên nắm chắc tình hình thời tiết khí tượng thủy văn để dự báo và thông tin thường xuyên, liên tục hàng ngày trên các phương tiện thông tin đại chúng. Đảm bảo thông tin thông suốt thời kỳ cao điểm dễ cháy rừng.