QUYẾT ĐỊNH

CỦA NGÂNHÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 24-NH/QĐ NGÀY 6-4-1983 BAN HÀNH THỂ LỆ CHO VAY VỐN ĐỐI VỚI CÁNBỘ, CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC VÀ Xà VIÊN THUỘC CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ TẬP THỂLÀM KINH TẾ GIA ĐÌNH VÀ GIẢI QUYẾT MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÓ KHĂN TRONG ĐỜI SỐNG

TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Căn cứ quyết định số35- CP ngày 9-2-1981 của Hội đồng Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tráchnhiệm của bộ trưởng và chức năng của Bộ trong lĩnh vực quản lý Nhà nước;

Căn cứ quyết định số163-CP ngày 16-6-1977 của Hội đồng Chính phủ quy định về cơ cấu của Hội đồngChính phủ quy định về cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước;

Căn cứ quyết định số172-HĐBT ngày 9-10-1982 của Hội đồng bộ trưởng về tiền tệ, tín dụng, thanh toántrong thời gian trước mắt,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết địnhnày Thể lệ cho vay vốn đối với cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước và xã viênthuộc các tổ chức kinh tế tập thể làm kinh tế gia đình và giải quyết một sốtrường hợp khó khăn trong đời sống.

Điều 2.- Quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩacó trách nhiệm tổ chức cho vay vốn đối với cán bộ, công nhân, viên chức Nhànước và xã viên các hợp tác xã ở thành thị.

Hợp tác xã tín dụng tổ chức cho vay vốn đối với các xã viênthuộc các tổ chức kinh tế tập thể trong xã.

Điều 3.- Bản thể lệ này có hiệu lực thihành từ ngày 1 tháng 5 năm 1983, thay thế các chế độ, thể lệ ban hành về vấn đềnày của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều 4.- Các đồng chí chánh văn phòng,chủ nhiệm quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa trung ương, giám đốc ngân hàng nôngnghiệp, thủ trưởng các vụ, cục, ban ở Ngân hàng Nhà nước trung ương, giám đốcNgân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương, trưởng ngânhàng, trưởng quỹ tiết kiện huyện, quận, thị xã, thành phố (thuộc tỉnh) trongphạm vi chức trách chịu trách nhiệm vụ tổ chức thực hiện quyết định này.

THỂ LỆ

CHO VAYVỐN ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC VÀ Xà VIÊN THUỘC CÁC TỔ CHỨCKINH TẾ TẬP THỂ LÀM KINH TẾ GIA ĐÌNH VÀ GIẢI QUYẾT MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÓ KHĂNTRONG ĐỜI SỐNG

(Ban hành theo quyết định số 24-NH/QĐ ngày6-4-1983
của Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam )

I. MỤC ĐÍCH CHO VAY

Điều 1.- Ngân hàng Nhà nước ban hànhthể lệ cho vay này nhằm:

- Giúp cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước và xã viên cáctổ chức kinh tế tập thể có thêm vốn để tận dụng thời gian lao động nhàn rỗi,phát triển kinh tế gia đình, đẩy mạnh sản xuất nghề phụ, chăn nuôi gia súc, giacầm, hoặc giải quyết một số trường hợp khó khăn trong đời sống.

- Phát huy tác dụng đòn bẩy của tín dụng, thúc đẩy cán bộ,công nhân, viên chức Nhà nước và xã viên hợp tác xã thực hành tiết kiệm, tạonguồn vốn tiền tệ đưa vào sản xuất, tăng thêm sản phẩm hàng hoá cho xã hội,tăng thu nhập cho gia đình, góp phần cải thiện đời sống, chống nạn cho vay nặnglãi.

II. NGUYÊN TẮC, ĐIỀU KIỆN VAY VỐN

Điều 2.- Người vay vốn phải tuân thủcác nguyên tắc sau đây:

1. Tiền vay phải sử dụng đúng mục đích ghi trong đơn xinvay, phù hợp với mục đích cho vay của thể lệ này.

2. Phải hoàn trả nợ (cả vốn và lãi) đúng thời hạn.

Điều 3.- Muốn được vay vốn, người chovay phải có các điều kiện:

1. Có một phần vốn tự có đưa vào chi phí sản xuất, xây dựnghoặc mua sắm.

2. Làm nghề hợp pháp, có khả năng lao động thật sự, bảo đảmsản xuất, chăn nuôi có hiệu quả.

3. Có hộ khẩu thường trú trong phạm vi địa giới hành chínhcủa đơn vị cho vay.

4. Tham gia gửi tiền tiết kiệm thường xuyên, theo mức hướngdẫn của Ngân hàng Nhà nước.

III. LOẠI TÍN DỤNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

Điều 4.- Có 3 loại tín dụng như sau:

1. Vay vốn để sản xuất nghề phụ;

2. Vay vốn để sửa chữa, làm nhà ở;

3. Vay vốn để mua sắm đồ dùng cần thiết và giải quyết khókhăn trong đời sống.

Điều 5.- Phạm vi áp dụng của từng loạitín dụng:

1. Vay vốn để sản xuất nghề phụ.

Áp dụng đối vớicán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước và xã viên các tổ chức kinh tế tập thể(hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp, vận tải ở thành phố, thị xã, thị trấn và hợptác xã nông nghiệp, hợp tác xã tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân ở nông thôn).

Vốn vay để chi vào:

- Nguyên, nhiên vật liệu.

- Cây giống, hạt giống, con giống;

- Phân bón;

- Thức ăn gia súc;

- Thuốc phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng và gia súc;

- Công cụ đồ nghề, chuồng chăn nuôi.

2. Vốn để sửa chữa,làm nhà ở.

Loại vay này áp dụng ở khu vực thành thị, đối với nhà cấp 4trở lên, nhà hiện có cần sửa chữa, hoặc xây dựng mới ở những nơi đã có quyhoạch cho nhân dân tự xây dựng, hay kết hợp Nhà nước và nhân dân cùng làm. Vốncho vay để mua vật liệu xây dựng và trả chi phí thuê nhân công xây dựng.

3. Vay vốn để giải quyết một số trường hợp khó khăn trongđời sống.

- Đối với những cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước phảiđi lại thường xuyên từ nơi ở đến nơi làm việc, nhưng bản thân không có khả năngvề vay vốn ngay một lúc để mua sắm phương tiện đi lại, ngân hàng cho vay để muaxe đạp cho thương nghiệp quốc doanh bán.

- Đối với những cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước, cầntiện nghi tối thiểu, ngân hàng cho vay để mua sắm giường, bàn, ghế, tủ, quạttrần, quạt bàn, v.v... do thương nghiệp quốc doanh bán.

- Đối với những cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước và xãviên thuộc các tổ chức kinh tế tập thể khi gặp khó khăn đột xuất trong đờisống.

IV. CÁCH CHO VAY VÀ THU NỢ

Điều6.- a) Người vay phải làm đơn xin vay, nói rõ lý do vay vốn, tổng sốvốn cần thiết cho sản xuất, xây dựng, mua sắm; số vốn tự túc được, số cần xinvay, nguồn trả nợ, khả năng trả nợ hàng tháng và thời hạn trả xong nợ, lấy xácnhận của công đoàn nơi công tác (nếu là cán bộ, công nhân, viên chức) hoặc chủnhiệm hợp tác xã, tập đoàn sản xuất (nếu là xã viên), nộp cho quỹ tiết kiệm cơsở (khu vực thành thị) hoặc hợp tác xã tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân (khu vựcnông thôn nơi cư trú).

b) Người vay phải có một mức vốn tự có tối thiểu:

- Đối với sản xuất nghề phụ, tối thiểu bằng 20% mức vốn xinvay;

- Đối với sửa chữa, xây dựng nhà ở, tối thiểu bằng 50% mứcvốn xin vay thể hiện bằng số dư trên sổ tiết kiệm;

- Đối với những trường hợp khó khăn trong đời sống, khôngbắt buộc phải có mức vốn tự có tối thiểu.

c) Người vay phải bảo đảm tiếp tục gửi tiền vào quỹ tiếtkiệm hoặc hợp tác xã tín dụng đều đặn hàng tháng, mỗi tháng tối thiểu bằng mứcnợ phải trả trong tháng kế tiếp (theo hợp đồng trả nợ).

Điều 7.- Mức vốn để xem xét cho vay lànhu cầu vốn cần thiết cho sản xuất, xây dựng, mua sắm trừ phần vốn tự lực củangười vay.

Mức vốn cho vay tối đa quy định như sau:

- Đối với sản xuất nghề phụ, không quá 20 000 đồng;

- Đối với sửa chữa và xây dựng nhà ở, không quá 30000 đồng;

- Đối với mua sắm đồ dùng, giải quyết khó khăn không quá5000 đồng.

Điều 8.- Những vật tư, hàng hoá do Nhànước quản lý thì cho vay theo giá bán lẻ của Nhà nước, hoặc theo khung giá quyđịnh của cơ quan có thẩm quyền quản lý giá ở địa phương. Những vật tư hàng hoákhác thì cho vay theo giá thị trường.

Điều 9.- Thời hạn cho vay tối đa nhưsau:

- Cho vay sản xuất nghề phụ, không quá 12 tháng, riêng chănnuôi đại gia súc sinh sản, tối đa không quá 36 tháng;

- Cho vay sữa chữa và xây dựng nhà ở, không quá 5 năm;

- Cho vay mua sắm đồ dùng, giải quyết khó khăn trong đờisống, không quá 12 tháng;

Điều 10.- Tài khoản cho vay, cho vaytheo tài khoản đơn giản. Người vay phải làm giấy nhận nợ có kỳ hạn; phải trả nợcũ đúng hạn mới được vay món mới.

Tiền vay được phát làm một hoặc nhiều lần, tuỳ theo yêu cầusử dụng của người vay, có thể chuyển khoản trả các đơn cị cung cấp vật tư hànghoá, hoặc phát bằng tiền mặt cho người vay vốn.

Điều 11.- Lãi xuất tiền vay thi hànhtheo chế độ hiện hành về lãi xuất tiền gửi và cho vay của ngân hàng và hợp tácxã tín dụng.

Điều12.- Thu nợ, người vay phải dùng khoản thu nhập về tiêu thụ sản phẩmhoặc cung ứng dịch vụ (bán sản phẩm cho Nhà nước hoặc tự tiêu thụ trên thịtrường, nếu Nhà nước không thu mua) hoặc bằng những khoản thu nhập khác để trảnợ đúng hạn quy định. Có thể nộp tiền mặt hoặc đề nghị trích số dư ở thẻ tiếtkiệm để trả nợ (gốc và lãi).

Điều 13. - Người vay gặp khó khăn độtxuất do nguyên nhân khách quan gây nên, không có khả năng trả nợ đúng hạn, thìcó thể làm đơn xin gia hạn nợ. Trưởng quỹ tiết kiệm cơ sở, chủ nhiệm hợp tác xãtín dụng, quỹ tín dụng nhân dân được quyền gia hạn nợ không quá 3 tháng, đốivới mỗi món nợ đến hạn. Nếu không có lý do chính đáng để được gia hạn, thì sốnợ đến hạn không có khả năng trả bị chuyển sang nợ quá hạn, chịu lãi suất phạttheo chế độ Nhà nước quy định.

Điều 14.- Quỹ tiết kiệm xã hội chủnghĩa và hợp tác xã tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân có trách nhiệm kiểm tratình hình sử dụng vốn vay. Nếu phát hiện vốn vay bị sử dụng sai mục đích thìphải thu hồi ngay trước hạn hoặc chuyển sang nợ quá hạn, theo dõi và đôn đốcngười vay hoàn trả; nếu người vay có khả năng hoàn trả nhưng không chịu trả nợthì lập biên bản gửi về cơ quan quản lý người vay (nếu là cán bộ, công nhân ,viên chức Nhà nước) hoặc gửi Uỷ ban nhân dân xã để yêu cầu xử lý. Nếu người vayvẫn không chấp hành thì đơn vị cho vay lập hồ sơ khởi tố trước pháp luật.

Người vay vốn di chuyển hộ khẩu cư trú khỏi phạm vi địa giớihành chính của đơn vị cho vay thì phải hoàn trả toàn bộ số dư nợ trước khi đi.

Nếu người vay vốn chết trước khi trả xong nợ thì người thừakế chịu trách nhiệm trả nốt số nợ còn lại.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15.- Quỹ tiết kiệm xã hội chủnghĩa trung ương, Ngân hàng nông nghiệp và Vụ kế toán và quản lý quỹ ngân sáchNhà nước có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra tình hình thựchiện thể lệ này ở các cấp cơ sở và hợp tác xã tín dụng.

Điều 16.- Vốn cho vay phải được kếhoạch hoá từ ngân hàng cơ sở. Hệ thống quỹ tiết kiệm chỉ được cho vay trongphạm vi chỉ tiêu kế hoạch do ngân hàng cấp trên duyệt hàng quý,năm. Các hợp tác xã tín dụng và quỹ tín dụngnhân dân cho vay trước hết bằng vốn tự có, trường hợp thiếu vốn ngân hàng cóthể cho hợp tác xã tín dụng vay để làm nguồn vốn cho vay theo kế hoạch.

Riêng đối với cho vay theo sửa chữa và xây dựng nhà ở, trướcmắt, chú trọng cho vay sửa chữa và chỉ thực hiện đối với cán bộ, công nhân,viên chức Nhà nước.

Điều 17.- Hàng tháng, ngân hàng cơ sởphải lập báo cáo thống kê phản ánh hoạt động của các loại cho vay này theo chếđộ báo cáo thống kê do Ngân hàng trung ương quy định.