3. Lệnh, quyết định của chủ tịch nước.
4. Nghị định của chính phủ;
5. Nghị quyết liên tịch giữa chính phủ với đoàn chủ tịch ủy ban trung ương mặt trận tổ quốc VN.
6.Quyết định của thủ tướng chính phủ.
7. Nghị quyết của hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao.
8. Thông tư của chánh án tòa án nhân dân tối cao; thông tư của viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ; thông tư liên tịch giữa chánh án tòa án nhân dân tối cao với viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ với chánh án tòa án nhân dân tối cao, viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định của tổng kiểm toán nhà nước.
9. Nghị quyết của hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).
10. Quyết định của ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
11. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
12. Nghị quyết của hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện).

>> Xem thêm:  Mẫu văn bản đề nghị miễn giảm thuế (Mẫu số 01/MGTH)

13. Quyết định của ủy ban nhân dân cấp huyện.
14. Nghị quyết của hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).
15. Quyết định của ủy ban nhân dân cấp xã.
Vậy, thưa luật sư, tôi xin hỏi, ngoài những văn bản quy phạm pháp luật đã nêu cụ thể ở trên, thì những văn bản khác như quyết định của bộ trưởng, cơ quan ngang bộ, thông tư liên tịch của bộ trưởng với bộ trưởng thì có phải là văn bản quy phạm pháp luật không. Nếu không thì đó là những văn bản gì, và có hiệu lực thi hành như thế nào. Và có thông tư, nghị định nào để hướng dẫn cụ thể thi hành những văn bản không phải quy phạm pháp luật như thế. Tôi xin cảm ơn luật sư nhiều.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Hành chính của Công ty luật Minh Khuê

 

Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý: 

Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015

2. Luật sư tư vấn:

>> Xem thêm:  Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu: Cần thống nhất về hình thức, văn bản quy phạm pháp luật

- Đầu tiên, bạn cần hiểu được khái niệm của văn bản quy phạm pháp luật là gì ? Thế nào là quy phạm pháp luật và Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản quy phạm pháp luật gồm những ai ? Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật gồm những loại văn bản nào ? Thì tại điều 2, điều 3 và điều 4 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 có nêu rõ :

Điều 2. Văn bản quy phạm pháp luật
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật này.
Văn bản có chứa quy phạm, pháp luật nhưng được ban hành không đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật này thì không phải là văn bản quy phạm pháp luật.

 

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định trong Luật này ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.
2. Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản quy phạm pháp luật là cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm chịu ảnh hưởng trực tiếp từ việc áp dụng văn bản đó sau khi được ban hành.
3. Giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh là việc Ủy ban thường vụ Quốc hội làm rõ tinh thần, nội dung của điều, khoản, điểm trong Hiến pháp, luật, pháp lệnh để có nhận thức, thực hiện, áp dụng đúng, thống nhất pháp luật.

 

Điều 4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
1. Hiến pháp.
2. Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội.
3. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
4. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.
5. Nghị định của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
6. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
7. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
8. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước.
9. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).
10. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
11. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
12. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện).
13. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
14. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).
15. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Tiếp theo, ngoài những văn bản quy phạm pháp luật mà bạn đã nêu cụ thể ở trên thì những văn bản khác như quyết định của Bộ trưởng, cơ quan ngang Bộ, thông tư liên tịch của Bộ trưởng với Bộ trưởng thì có phải là văn bản quy phạm pháp luật không ? Nếu không thì đó là những văn bản gì ? Và có hiệu lực thi hành như thế nào ? Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau :

Thứ nhất, quyết định là một văn bản hành chính của một cơ quan hành chính nhà nước, tùy thuộc vào cơ quan ban hành nào ban hành (cơ quan đó có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật hay không có thẩm quyền) mà nó sẽ là văn bản chứa đựng quy phạm pháp luật hay không chứa đựng quy phạm pháp luật, ngoài ra một văn bản quy phạm pháp luật còn phải thỏa mãn điều kiện đó là :

+ Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;

+ Theo hình thức, trình tự, thủ tục luật định;

+ Chứa đựng các quy tắc xử sự chung;

+ Có giá trị pháp lý bắt buộc chung;

+ Được bảo đảm thực hiện bởi Nhà nước.

Ngoài ra, thông thường dấu hiệu của một quyết định có chứa quy phạm pháp luật thì phải được đánh số theo năm ban hành và số quyết định phải có ký hiệu của một văn bản quy phạm pháp luật, đó là số ---/ năm ban hành/ QĐ, ví dụ như: QĐ 12/2016/QĐ-TTg. Nếu quyết định đó do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành không đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật này... thì không phải là văn bản quy phạm pháp luật. Như ở trên đã nêu, một văn bản quy phạm pháp luật phải có đủ năm yếu tố nói trên, chỉ cần thiếu một trong các yếu tố đó, lập tức văn bản không được coi là văn bản quy phạm pháp luật. 

Thứ hai, còn tùy vào nội dung, hình thức của Quyết định đó. Có 02 loại quyết định: Quyết định là văn bản quy phạm pháp luật và quyết định là văn bản không quy phạm pháp luật. Theo đó, nội dung quyết định có quy phạm pháp luật phải: có chứa các quy tắc xử sự chung, áp dụng nhiều lần cho nhiều đối tượng hoặc một nhóm đối tượng và hình thức quy phạm pháp luật, do cơ quan hoặc người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành (bạn tham khảo thêm Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 để biết), ví dụ có thể là: Chủ tịch nước, Thủ tướng, Bộ trưởng, Ủy ban nhân dân...

>> Xem thêm:  Một số vấn đề lý luận về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

=> Như vậy, có thể coi quyết định có 2 lọai : quyết định là văn bản quy phạm pháp luật nếu thỏa điều 2 và điều 4 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, ví dụ như quyết định của Thủ tướng Chính phủ về quy định tiền lương tối thiểu trong các doanh nghiệp và quyết định thuộc loại quyết định cá biệt, chỉ áp dụng cho 1 đối tượng cụ thể thì không phải là quy phạm pháp luật, ví dụ quyết định bổ nhiệm chức danh đối với một cán bộ nào đó.

3. Bài viết tham khảo thêm:
>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Căn cứ pháp lý của Văn bản ?.. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Hành chính, gọi:  1900.6162  để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hành chính - Công ty luật Minh Khuê