Thưa luật sư, xin hỏi trong các văn bản sau:

1. Pháp lệnh, nghị quyết của ủy ban thường vụ quốc hội.

2. Nghị quyết liên tịch giữa ủy ban thường vụ quốc hội với đoàn chủ tịch ủy ban trung ương mặt trận tổ quốc VN.

3. Lệnh, quyết định của chủ tịch nước.
4. Nghị định của chính phủ;
5. Nghị quyết liên tịch giữa chính phủ với đoàn chủ tịch ủy ban trung ương mặt trận tổ quốc VN.
6.Quyết định của thủ tướng chính phủ.
7. Nghị quyết của hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao.
8. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước.
9. Nghị quyết của hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).
10. Quyết định của ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
11. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

>> Xem thêm:  Phân loại quy phạm pháp luật như thế nào ? Cho ví dụ ?

12. Nghị quyết của hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện).
13. Quyết định của ủy ban nhân dân cấp huyện.
14. Nghị quyết của hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).
15. Quyết định của ủy ban nhân dân cấp xã.
Vậy, thưa luật sư, tôi xin hỏi, ngoài những văn bản quy phạm pháp luật đã nêu cụ thể ở trên, thì những văn bản khác như quyết định của bộ trưởng, cơ quan ngang bộ, thông tư liên tịch của bộ trưởng với bộ trưởng thì có phải là văn bản quy phạm pháp luật không. Nếu không thì đó là những văn bản gì, và có hiệu lực thi hành như thế nào. Và có thông tư, nghị định nào để hướng dẫn cụ thể thi hành những văn bản không phải quy phạm pháp luật như thế. Tôi xin cảm ơn luật sư nhiều.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Hành chính của Công ty luật Minh Khuê

Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, sửa đổi, bổ sung 2020.

2. Luật sư tư vấn:

>> Xem thêm:  Hình thức văn bản quy phạm pháp luật là gì ? Kỹ thuật trình bày hình thức văn bản pháp luật

2.1. Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật

Điều 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, sửa đổi, bổ sung 2020 đưa ra khái niệm về văn bản quy phạm pháp luật như sau:

Điều 2. Văn bản quy phạm pháp luật
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật này.
Văn bản có chứa quy phạm, pháp luật nhưng được ban hành không đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật này thì không phải là văn bản quy phạm pháp luật.

2.2. Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản quy phạm pháp luật

Điều 3 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, sửa đổi, bổ sung 2020 có quy định như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định trong Luật này ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.
2. Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản quy phạm pháp luật là cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm chịu ảnh hưởng trực tiếp từ việc áp dụng văn bản đó sau khi được ban hành.
3. Giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh là việc Ủy ban thường vụ Quốc hội làm rõ tinh thần, nội dung của điều, khoản, điểm trong Hiến pháp, luật, pháp lệnh để có nhận thức, thực hiện, áp dụng đúng, thống nhất pháp luật.

Theo như quy định trên, các quy phạm pháp luật tác động lên hầu hết các chủ thể trong xã hội, bao gồm các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định. Tuy nhiên, các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp cảu văn bản quy phạm pháp luật được thu hẹp hơn, bao gồm: cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm chịu ảnh hưởng trực tiếp từ việc áp dụng văn bản đó sau khi được ban hành. Trên thực tế, khi ban hành các văn bản quy phạm pháp luât, các đối tượng điều chỉnh của các văn bản này được quy định khá rõ ràng trong nội dung văn bản. Việc này có giá trị xác định khả năng áp dụng của văn bản để điều chỉnh các mối quan hệ khác nhau trong xã hội.

Ví dụ: Đối tượng áp dụng của Luật Đất đai là cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai; người sử dụng đất; các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.

Đối tượng áp dụng của Luật Hôn nhân và gia đình là cơ quan nhà nước thực hiện các công việc liên quan đến hôn nhân và gia đình, các cá nhân đã, đang và sẽ trong mối quan hệ hôn nhân và gia đình; các đối tượng khác có liên quan đến hôn nhân và gia đình.

2.3. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

Các văn bản nằm trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được liệt kê tại Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật như sau:

Điều 4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
1. Hiến pháp.
2. Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội.
3. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
4. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.
5. Nghị định của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
6. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
7. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
8. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước
9. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).
10. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
11. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
12. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện).
13. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
14. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).
15. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Nội dung này đã có sư thay đổi nhất định so với thời điểm Luật này mới ban hành vào năm 2015 về một số văn bản của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Tổng Kiểm toán nhà nước, các văn bản liên tịch của các cơ quan này.

>> Xem thêm:  Văn bản pháp luật là gì ? Đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật

2.4. Các loại văn bản khác do người/cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

Ngoài những văn bản quy phạm pháp luật mà bạn đã nêu cụ thể ở trên thì những văn bản khác như quyết định của Bộ trưởng, cơ quan ngang Bộ, thông tư liên tịch của Bộ trưởng với Bộ trưởng thì có phải là văn bản quy phạm pháp luật không? Nếu không thì đó là những văn bản gì ? Và có hiệu lực thi hành như thế nào ? Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau :

Thứ nhất, quyết định là một văn bản hành chính của một cơ quan hành chính nhà nước, tùy thuộc vào cơ quan ban hành nào ban hành (cơ quan đó có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật hay không có thẩm quyền) mà nó sẽ là văn bản chứa đựng quy phạm pháp luật hay không chứa đựng quy phạm pháp luật, ngoài ra một văn bản quy phạm pháp luật còn phải thỏa mãn điều kiện đó là :

+ Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;

+ Theo hình thức, trình tự, thủ tục luật định;

+ Chứa đựng các quy tắc xử sự chung;

+ Có giá trị pháp lý bắt buộc chung;

+ Được bảo đảm thực hiện bởi Nhà nước.

Ngoài ra, thông thường dấu hiệu của một quyết định có chứa quy phạm pháp luật thì phải được đánh số theo năm ban hành và số quyết định phải có ký hiệu của một văn bản quy phạm pháp luật, đó là số ---/ năm ban hành/ QĐ, ví dụ như: QĐ 12/2016/QĐ-TTg. Nếu quyết định đó do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành không đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật này... thì không phải là văn bản quy phạm pháp luật. Như ở trên đã nêu, một văn bản quy phạm pháp luật phải có đủ năm yếu tố nói trên, chỉ cần thiếu một trong các yếu tố đó, lập tức văn bản không được coi là văn bản quy phạm pháp luật.

Thứ hai, còn tùy vào nội dung, hình thức của Quyết định đó. Có 02 loại quyết định: Quyết định là văn bản quy phạm pháp luật và quyết định là văn bản không quy phạm pháp luật. Theo đó, nội dung quyết định có quy phạm pháp luật phải: có chứa các quy tắc xử sự chung, áp dụng nhiều lần cho nhiều đối tượng hoặc một nhóm đối tượng và hình thức quy phạm pháp luật, do cơ quan hoặc người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành (bạn tham khảo thêm Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 để biết), ví dụ có thể là: Chủ tịch nước, Thủ tướng, Bộ trưởng, Ủy ban nhân dân...

>> Xem thêm:  Các tiêu chí đánh giá tác động của văn bản quy phạm pháp luật

=> Như vậy, có thể coi quyết định có 2 loại : quyết định là văn bản quy phạm pháp luật nếu thỏa Điều 2 và Điều 4 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, sửa đổi bổ sung 2020, ví dụ như quyết định của Thủ tướng Chính phủ về quy định tiền lương tối thiểu trong các doanh nghiệp và quyết định thuộc loại quyết định cá biệt, chỉ áp dụng cho 1 đối tượng cụ thể thì không phải là quy phạm pháp luật, ví dụ quyết định bổ nhiệm chức danh đối với một cán bộ nào đó.

2.5. Bài viết tham khảo thêm:
>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Căn cứ pháp lý của Văn bản ?.. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Hành chính, gọi: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hành chính - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Phân tích tính hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật là gì?

Trả lời:

Việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo nguyên tắc:

1. Bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật.

2. Tuân thủ đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

3. Bảo đảm tính minh bạch trong quy định của văn bản quy phạm pháp luật.

4. Bảo đảm tính khả thi, tiết kiệm, hiệu quả, kịp thời, dễ tiếp cận, dễ thực hiện của văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm yêu cầu cải cách thủ tục hành chính.

5. Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, không làm cản trở việc thực hiện các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

6. Bảo đảm công khai, dân chủ trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Câu hỏi: Bản dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng nước ngoài có giá trị không?

Trả lời:

Hiện nay, văn bản quy phạm pháp luật có thể được dịch ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài; bản dịch có giá trị tham khảo.

Câu hỏi: Cơ quan được giao ban hành văn bản quy định chi tiết có được ủy quyền tiếp không?

Trả lời:

Khoản 2 Điều 11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật nêu rõ: Cơ quan được giao ban hành văn bản quy định chi tiết không được ủy quyền tiếp. Dự thảo văn bản quy định chi tiết phải được chuẩn bị và trình đồng thời với dự án luật, pháp lệnh và phải được ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của văn bản hoặc điều, khoản, điểm được quy định chi tiết.