ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2013/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 09 tháng 01 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊABÀN TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ bannhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày14/6/2005;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khenthưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

Căn cứ Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 42/2010/NĐ-CP quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khenthưởng;

Căn cứ Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng quỹ thiđua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Đồng Naitại Tờ trình số 1701/TTr-SNV ngày 10/10/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèmtheo Quyết định này Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnhĐồng Nai.

Điều 2. Quyết định nàycó hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòngUBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởngtỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; các hội, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBNDcác huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; các đơn vị sự nghiệp, cácdoanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; các đơn vị Trung ương, các đơn vịlực lượng vũ trang nhân dân đóng trên địa bàn tỉnh căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH



Đinh Quốc Thái

QUY CHẾ

VỀ CÔNG TÁC THIĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Banhành kèm theo Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND ngày 09/01/2013 của UBND tỉnh ĐồngNai)
ChươngI
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về công tác thi đua, khen thưởngtrên địa bàn tỉnh Đồng Nai, bao gồm: Nội dung, phương pháp tổ chức phong tràothi đua; đối tượng thi đua, khen thưởng; tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua, cáchình thức khen thưởng; trách nhiệm quản lý nhà nước và thẩm quyền quyết địnhkhen thưởng của thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước từ cấp tỉnh đến cấpxã; các hội, đoàn thể cấp tỉnh; các đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp thuộccác thành phần kinh tế; các đơn vị ngành dọc của Trung ương, các đơn vị lựclượng vũ trang nhân dân đóng trên địa bàn tỉnh (gọi tắt là các cơ quan, đơn vị,địa phương); quy định chi tiết về hồ sơ thủ tục khen thưởng, tổ chức traothưởng; quyền lợi và nghĩa vụ của các tập thể, cá nhân tham gia các phong tràothi đua; quy định công tác khen thưởng; quỹ thi đua khen thưởng; xử lý hành vivi phạm về công tác thi đua, khen thưởng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Tập thể, cá nhân công tác trong các cơ quan, đơnvị, địa phương nêu tại Điều 1 Quy chế này; nhân dân trong và ngoài tỉnh, người ViệtNam đang sinh sống ở nước ngoài, người nước ngoài và các tổ chức người nướcngoài đang công tác tại tỉnh Đồng Nai tham gia các phong trào thi đua của tỉnh,đạt được thành tích tiêu biểu, xuất sắc hoặc có những đóng góp tích cực cho sựnghiệp phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh Đồng Nai.

Điều3. Nguyên tắc thi đua và căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua

1. Tự nguyện, tự giác, công khai, đoàn kết hợp tácvà cùng phát triển.

2. Việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứvào: phong trào thi đua; đăng ký thi đua (mọi cá nhân, tập thể tham gia phongtrào thi đua đều phải có đăng ký thi đua, xác định mục tiêu, chỉ tiêu thi đua,không đăng ký thi đua sẽ không được xem xét, công nhận các danh hiệu thi đua);thành tích thi đua và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua.

Điều 4. Nguyên tắc khenthưởng và căn cứ xét khen thưởng

1. Chính xác, công khai, công bằng, kịp thời; mộthình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng; bảo đảm thốngnhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khen thưởng; kết hợp chặt chẽ độngviên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất.

2. Khen thưởng phải đảm bảo thành tích đến đâu khenthưởng đến đó, không nhất thiết phải khen theo trình tự có hình thức khen thưởngmức thấp rồi mới được khen thưởng ở mức cao hơn; thành tích đạt được trong điềukiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng càng lớn thì được xem xét, đề nghị khenthưởng với mức cao hơn.

3. Khen thưởng tập thể nhỏ cá nhân là chính. Quantâm khen thưởng cá nhân là người lao động sản xuất, công tác, hộ gia đình, đơnvị cơ sở; khen thưởng các tổ chức, cá nhân ngoài khu vực nhà nước; khen thưởnggương người tốt việc tốt, hành động dũng cảm cứu người cứu tài sản; cán bộ,chiến sĩ, công chức, viên chức công tác vùng sâu, vùng xa; các lĩnh vực trọngtâm, trọng yếu, khó khăn, độc hại, nguy hiểm; cá nhân, tập thể từ yếu kém vươnlên. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm theo dõi, xem xét quyết địnhkhen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng cho cấp dưới trực tiếp, khôngnhất thiết phải chờ cấp dưới đề nghị mới khen thưởng.

4. Việc tổ chức hội thi, hội diễn, đề ra các giảithưởng và tôn vinh các điển hình tiên tiến có liên quan đến khen thưởng cấptỉnh thực hiện theo hướng dẫn của Sở Nội vụ và phải được đăng ký với UBND tỉnh(qua Ban Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ).

Chương II

TỔ CHỨC THI ĐUA VÀ TIÊUCHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA

Điều 5. Hình thức tổchức thi đua

1. Thi đua thường xuyên: Là phong trào thi đua toàndiện thực hiện nhiệm vụ đề ra hàng năm, được tổ chức thực hiện hàng ngày, hàngtháng, hàng quý nhằm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, chương trình công tác,mục tiêu, chỉ tiêu được giao hoặc đề ra của mỗi tập thể, cá nhân. Đối tượng củathi đua thường xuyên là giữa các cá nhân trong một tập thể, giữa các tập thểtrong cùng một đơn vị hoặc giữa các đơn vị có chức năng, nhiệm vụ, tính chấtcông việc giống nhau hoặc gần giống nhau.

Thi đua thường xuyên phải xác định rõ mục đích, yêucầu, mục tiêu, các chỉ tiêu cụ thể và được tổ chức theo cụm, khối thi đua để kýkết, thực hiện giao ước thi đua. Kết thúc năm công tác, Thủ trưởng cơ quan, đơnvị, địa phương phát động phong trào thi đua tiến hành tổng kết và bình xét cácdanh hiệu thi đua trên cơ sở xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng tậpthể và cá nhân.

2. Thi đua theo đợt (hoặc thi đua theo chuyên đề)là hình thức thi đua nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm được xác định trongkhoảng thời gian nhất định hoặc tổ chức thi đua để phấn đấu hoàn thành nhiệm vụcủa cơ quan, đơn vị mà nội dung có tính chất chuyên môn, ngành nghề được thựchiện những công việc khó khăn, những việc còn yếu kém. Thi đua theo đợt (hoặcthi đua theo chuyên đề) được phát động khi đã xác định rõ mục đích, yêu cầu,chỉ tiêu và thời gian.

Điều 6. Nội dung và phươngpháp tổ chức phong trào thi đua

1. Xác định rõ mục tiêu, phạm vi, đối tượng thi đuaphải trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, năng lực thực tế vàyêu cầu phát triển của ngành, địa phương, đơn vị, để đề ra các nội dung thi đua,chỉ tiêu thi đua cụ thể, đảm bảo tính khoa học, tính khả thi và đúng pháp luậtquy định.

2. Xác định chỉ tiêu và thời gian thi đua phải trêncơ sở chỉ tiêu nhiệm vụ chính trị được cấp có thẩm quyền giao. Chỉ tiêu phấnđấu phải cao hơn, thời hạn hoàn thành phải đúng tiến độ hoặc sớm hơn.

3. Xác định biện pháp và kế hoạch tổ chức phối hợpgiữa các cấp chính quyền, tổ chức Mặt trận, đoàn thể chính trị, chính trị - xãhội, xã hội - nghề nghiệp, các cơ quan thông tin đại chúng để tuyên truyền mụcđích ý nghĩa của đợt thi đua, phát huy tinh thần trách nhiệm, ý thức tự giáccủa quần chúng, đa dạng hóa các hình thức phát động thi đua đảm bảo thiết thực,hiệu quả; chống phô trương hình thức trong thi đua.

4. Tổ chức phát động, đăng ký và ký kết giao ướcthi đua giữa tập thể với tập thể, giữa cá nhân với cá nhân, gia đình với gia đình...trong từng địa phương, đơn vị. Tổ chức chỉ đạo xây dựng điển hình và nhân rộngđiển hình tiên tiến.

5. Sơ kết (đối với đợt thi đua dài ngày), tổng kếtđánh giá kết quả, đúc kết kinh nghiệm và phổ biến những kinh nghiệm hay, nhữngnhân tố mới, mô hình mới, cách làm hay; lựa chọn và công khai biểu dương khenthưởng những cá nhân, tập thể tiêu biểu, xuất sắc.

Điều 7. Trách nhiệm,quyền hạn tổ chức phát động, chỉ đạo phong trào thi đua; tuyên truyền, xây dựngvà nhân rộng điển hình tiên tiến; khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương chịutrách nhiệm chỉ đạo phong trào thi đua và công tác khen thưởng trong phạm vingành, địa phương, đơn vị mình quản lý; chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trậnTổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, xã hội -nghề nghiệp các cấp để tổ chức phát động phong trào thi đua thực hiện các chỉtiêu nhiệm vụ chính trị của ngành, địa phương và của tỉnh. Chủ động phát hiện,lựa chọn các tập thể cá nhân có thành tích xứng đáng để khen thưởng hoặc đềnghị khen thưởng; tổ chức truyên truyền nhân rộng các điển hình tiên tiến.

2. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thểchính trị các cấp trong tỉnh, các tổ chức thành viên Mặt trận, trong phạm vichức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của mình, giám sát việc thực hiện các quy địnhvề thi đua, khen thưởng, kiến nghị bổ sung sửa đổi những bất hợp lý liênquan đến công tác thi đua khen thưởng.

Phối hợp với các cơ quan nhà nước phát động thi đuavà tuyên truyền vận động các tầng lớp nhân dân tham gia thực hiện tốt nội dungthi đua của tỉnh và của tổ chức mình.

3. Các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh có tráchnhiệm thường xuyên theo dõi, tuyên truyền, cổ động phong trào thi đua; phổ biếnnhững kinh nghiệm và nêu các gương điển hình tiên tiến, gương người tốt việctốt. Đồng thời phê phán các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng.

Điều 8. Trách nhiệm,quyền hạn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp, trách nhiệm cơ quan làmcông tác thi đua, khen thưởng

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng

a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh: Do Chủ tịchUBND tỉnh quyết định thành lập. Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn củaHội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương. Tham mưu, tư vấn cho Tỉnh ủy, HĐND,UBND tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh theo chủ trương,chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước (chương trình hành động 05 năm, chỉthị, nghị quyết, kế hoạch hàng năm về công tác thi đua, khen thưởng, phát độngcác phong trào thi đua, xét duyệt khen thưởng và những kiến nghị đổi mới côngtác thi đua, khen thưởng). Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cấp, cácngành đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước do Chính phủ, bộ, ngành, đoàn thểTrung ương và Chủ tịch UBND tỉnh phát động; xây dựng điển hình tiên tiến cáccấp, chỉ đạo điểm công tác thi đua, khen thưởng.

Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc tập trung, dânchủ, biểu quyết theo đa số, các trường hợp đề nghị phong tặng danh hiệuChiếnsỹ Thi đua toàn quốc, Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng Vũ trang phải có sốphiếu đồng ý của thành viên hội đồng từ 90% trở lên. Các trường hợp đề nghị khenthưởng cấp nhà nước còn lại phải có số phiếu đồng ý từ 70% trở lên.

b) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trên cơ sởvà cấp cơ sở: Do Chủ tịch UBND huyện cùng cấp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địaphương thành lập. Căn cứ tình hình thực tiễn, Thủ trưởng quy định số lượng thànhviên hội đồng; trong đó Thủ trưởng là Chủ tịch Hội đồng, Phó chủ tịch là đạidiện lãnh đạo cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng, đại diện lãnh đạo Mặttrận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức công đoàn; các thành viên gồm đại diện tổ chứcđảng, đoàn thể, một số lĩnh vực chuyên môn cần thiết của cơ quan, đơn vị, địaphương. Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn của Hội đồng Thi đua - Khenthưởng cấp trên trực tiếp. Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ tương tự như Hộiđồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh trong phạm vi quản lý của từng cơ quan, đơn vị,địa phương.

2. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh:

a) Là cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua -Khen thưởng tỉnh; có chức năng, nhiệm vụ tham mưu Sở Nội vụ giúp UBND tỉnh thựchiện công tác quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng.

b) Căn cứ nội dung phát động phong trào thi đua trongtoàn quốc của Thủ tướng Chính phủ, căn cứ vào chỉ thị, nghị quyết của Đại hộiĐại biểu Đảng bộ tỉnh, nhiệm vụ, chỉ tiêu cụ thể của kế hoạch phát triển kinhtế - xã hội 05 năm và hàng năm của tỉnh; giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu, đềxuất với Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh về chủ trương, nội dung, chương trình, kế hoạch,biện pháp thi đua nhằm hoàn thành tốt nhất các chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra trong05 năm và hàng năm của tỉnh.

c) Giúp Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp vớiUỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể tỉnh và các cơ quan thông tinđại chúng phát hiện, tuyên truyền và nhân rộng các điển hình tiên tiến; hướngdẫn, tổ chức các phong trào thi đua, hoạt động cụm, khối thi đua và kiểm tra,đôn đốc việc thực hiện đăng ký thi đua của các cấp, các ngành, các đơn vị, cánhân trong tỉnh.

d) Tham mưu tổ chức sơ kết, tổng kết các phong tràothi đua; thẩm định thành tích, trực tiếp trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởnghoặc tham mưu UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước quyết địnhkhen thưởng theo quy định.

e) Thực hiện công tác thanh tra và giải quyết cáckhiếu nại, tố cáo về lĩnh vực thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật.

3. Bộ phận làm công tác thi đua, khen thưởng cáccơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh quan hệ phối hợp chặt chẽ với Ban Thi đua- Khen thưởng tỉnh để tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực thiđua, khen thưởng do Giám đốc Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

Điều 9. Các danh hiệu thi đua

1. Đối với cá nhân: Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiếnsĩ thi đua cấp tỉnh; Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở; Lao động tiên tiến; Chiến sĩtiên tiến (đối với Lực lượng vũ trang nhân dân).

2. Đối với tập thể: Cờ thi đua xuất sắc, Tập thểlao động xuất sắc, Tập thể Lao động tiên tiến; Đơn vị Quyết thắng và Đơn vị tiêntiến (đối với Lực lượng vũ trang nhân dân);Thôn, ấp, bản, khu phố vănhoá.

3. Đối với hộ gia đình: Gia đình văn hoá.

Điều 10. Danh hiệuLao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến

1. Danh hiệu Lao động tiên tiến được xét tặng hàngnăm cho cán bộ, công chức, viên chức, công nhân lao động làm việc trong các cơquan Nhà nước, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội các cấp; người laođộng trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và xã viên trực tiếplao động sản xuất trong các hợp tác xã đạt các tiêu chuẩn sau đây:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suấtvà chất lượng cao; có tinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết, tương trợ; tích cựctham gia các phong trào thi đua;

b) Chấp hành nghiêm chủ trương, đường lối chính sáchcủa Đảng, pháp luật Nhà nước và nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, địaphương.

c) Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn,nghiệp vụ. Cá nhân đi học, bồi dưỡng ngắn hạn dưới một năm, đạt kết quả từ loạikhá trở lên (nếu có xếp loại), chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồidưỡng thì kết hợp với đánh giá thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để bìnhxét danh hiệuLao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến. Các trường hợp điđào tạo từ 01 năm trở lên, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì năm đóđược xếp tương đương danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến để làmcăn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác. Trường hợpcơ sở đào tạo, bồi dưỡng không có xếp loại thì xin ý kiến nhận xét đánh giá củatrường kèm theo bảng điểm thi hết môn.

d) Có đạo đức lối sống lành mạnh.

e) Có thời gian công tác 10 tháng trở lên và tổngsố ngày nghỉ trong năm không quá 40 ngày (trừ ngày lễ, ngày nghỉ tuần, nghỉtết, nghỉ phép năm, nghỉ thai sản; điều trị, điều dưỡng thương tích do có hànhđộng dũng cảm cứu người, cứu tài sản, chiến đấu, phục vụ chiến đấu, sản xuất,công tác theo kết luận của cơ quan y tế).

2. Danh hiệu Chiến sĩ tiên tiến được thực hiện theoquy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.

3. Không xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiếnsĩ tiên tiến cho các trường hợp: Không đăng ký thi đua, mới tuyển dụng dưới 10tháng; bị xử phạt hành chính; bị kỷ luật từ khiển trách trở lên.

4. Đối với cá nhân thuyên chuyển công tác thì đơnvị mới có trách nhiệm xem xét, bình bầu danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩtiên tiến trên cơ sở có ý kiến nhận xét của đơn vị cũ (đối với các trường hợpcó thời gian công tác ở đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên).

5. Số lượng Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiếntrong một tập thể được bình chọn phải tương xứng, phù hợp với mức độ hoàn thànhnhiệm vụ và thành tích của tập thể đó trong năm: Từ 70% trở lên đối với tập thểhoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, từ 50% đến dưới 70% đối với tập thể hoàn thànhtốt nhiệm vụ, dưới 50% đối với tập thể hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 11. Danh hiệu Chiến sĩthi đua cơ sở

Được xét tặng hàng năm cho cá nhân được nêu tại Khoản1 và Khoản 2, Điều 10 của Quy chế này, đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Là cá nhân tiêu biểu trong số cá nhân đạt danhhiệu Lao động tiên tiến hoặc Chiến sĩ tiên tiến trong năm. Số cá nhân được bìnhxét Chiến sĩ thi đua cơ sở tối đa không quá 30% số cá nhân đạt Lao động tiêntiến. Đối với tập thể tương đương với sở, ban, ngành có số lượng từ 10 lao độngtrở xuống thì tối đa không quá 60%.

2. Có sáng kiến, cải tiến, giải pháp mới, kỹ thuậtmới hoặc áp dụng công nghệ mới để tăng năng suất lao động, hiệu quả công việcđược Hội đồng xét duyệt sáng kiến đơn vị cơ sở xét duyệt công nhận (Hội đồngxét duyệt công nhận sáng kiến cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp huyệnvà tương đương có thẩm quyền công nhận chiến sĩ thi đua cơ sở quyết định thànhlập); mưu trí, dũng cảm, sáng tạo trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu; hoànthành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

Điều 12. Danh hiệu Chiến sĩthi đua cấp tỉnh

Được xét tặng hàng năm cho không quá 30% cá nhâncó thành tích tiêu biểu xuất sắc trong những cá nhân có 03 lần liên tục đạt danhhiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở và có sáng kiến, cải tiến, giải pháp mới hoặcáp dụng công nghệ mới nâng cao năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả có tácdụng, ảnh hưởng trong phạm vi của tỉnh trở lên, được Hội đồng khoa học sáng kiếncủa tỉnh và tương đương thẩm định, quyết định công nhận.

Hội đồng khoa học sáng kiến cấp tỉnh do Chủ tịchUBND tỉnh quyết định thành lập.

Điều 13. Danh hiệu Chiến sĩthi đua toàn quốc

Thực hiện theo Điều 15 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtThi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua,Khen thưởng.

Điều 14. Danh hiệu Tập thểlao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến

1. Danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến được xéttặng hàng năm cho các tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ, kế hoạch được giaotrong năm;

b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực,hiệu quả;

c) Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệuLao động tiên tiến đồng thời không có cá nhân nào trong tập thể bị xử lý kỷluật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

d) Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chínhsách của Đảng, pháp luật Nhà nước.

2. Danh hiệu Đơn vị tiên tiến được xét tặng hàngnăm theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.

Điều 15. Danh hiệu Tập thểLao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng

1. Danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc được xét tặnghàng năm cho các tập thể tiêu biểu xuất sắc trong số tập thể được công nhận tậpthể Lao động tiên tiến đạt được các tiêu chuẩn sau:

a) Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ,hoàn thành tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước;

b) Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệmvụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu Lao động tiên tiến;

c) Có cá nhân đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sởđồng thời không có cá nhân nào trong tập thể bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnhcáo trở lên;

d) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương,chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước.

2. Số lượng tập thể nhỏ (phòng, ban thuộc sở và tươngđương) được bình chọn Tập thể Lao động xuất sắc không quá 30% Tập thể Lao độngtiên tiến.

3. Danh hiệu Đơn vị quyết thắng được xét tặnghàng năm theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.

Điều 16. Danh hiệuGia đình văn hoá

1. Danh hiệu Gia đình văn hóa được xét công nhậnhàng năm cho gia đình đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Có thời gian sinh sống, cư trú 12 tháng trở lêntrên địa bàn dân cư.

b) Gương mẫu chấp hành chủ trương chính sách củaĐảng, pháp luật Nhà nước, tích cực tham gia các phong trào thi đua của địaphương nơi cư trú.

c) Gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc,không có bạo lực trong gia đình. Đoàn kết, tương trợ giúp đỡ mọi người trongcộng đồng. Không sinh con thứ ba trở lên (trừ trường hợp pháp luật cho phép).Các thành viên trong gia đình có nếp sống lành mạnh.

d) Tổ chức lao động, sản xuất, kinh doanh lành mạnh,đúng pháp luật; Các con trong gia đình ở độ tuổi đi học đều được đến trường,chăm ngoan, học tập đạt học sinh tiên tiến.

2. Gia đình văn hóa tiêu biểu được xét chọn trongsố gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa.

Điều 17. Danh hiệu Thôn,ấp, bản, khu phố văn hoá

Được xét công nhận hàng năm cho các thôn,ấp, bản, khu phố, đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Đời sống kinh tế nhân dân ổn định và từng bướcphát triển, không còn hộ đói; hộ nghèo năm sau giảm hơn năm trước.

2. Đời sống văn hoá tinh thần lành mạnh, môi trườngcảnh quan văn minh sạch đẹp, không bị ô nhiễm.

3. Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xãhội được giữ vững.Trong năm không có người bị pháp luật truy tố; khôngcó người hành nghề mê tín dị đoan; không có người buôn bán, người nghiện ma tuýsống trong cộng đồng, không có tổ chức hoạt động mại dâm.

4. Chấp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng,pháp luật Nhà nước. Không có người sinh con thứ 3 trở lên (trừ các trường hợp phápluật cho phép).

5. Có tinh thần đoàn kết tương trợ giúp đỡ lẫn nhautrong cộng đồng.

Điều 18. Cờ thi đua xuấtsắc của UBND tỉnh

1. Được xét tặng hàng năm cho các tập thể đạt cáctiêu chuẩn quy định tại Điều 26 của Luật Thi đua, Khen thưởng.

2. Được xét tặng hàng năm cho đơn vị dẫn đầu cụmthi đua của tỉnh.

3. Được xét tặng hàng năm cho các đơn vị dẫn đầukhối thi đua thuộc các sở, ban, ngành của tỉnh; dẫn đầu khối thi đua của ngành Giáodục và Đào tạo thuộc các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; dẫn đầuphong trào thi đua xã (phường, thị trấn) của huyện, thị xã Long Khánh, thànhphố Biên Hòa; các phòng, ban chuyên môn thuộc cấp huyện, dẫn đầu các phòng, banchuyên môn (ngành, lĩnh vực) toàn tỉnh.

Giao Sở Nội vụ hướng dẫn cụ thể việc phân bổ số lượngCờ thi đua xuất sắc hàng năm cho các cụm thuộc tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địaphương.

Điều 19. Cờ thi đua củaChính phủ

Thực hiện theo quy định tại Điều 25 của Luật Thiđua, Khen thưởng.

Chương III

HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨNKHEN THƯỞNG

Điều 20. Giấy khen

Giấy khen để tặng cho tập thể, cá nhân của các cơquan, đơn vị, địa phương, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chứcchính trị - xã hội -nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệpthực hiện theo quy định tại Điều 74, 75 và 76 của Luật Thi đua, Khen thưởng

1. Tặng thưởng hàng năm cho các tập thể, cá nhâncó thành tích theo tiêu chuẩn quy định tại Điều 75 của Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Tặng thưởng cho các tập thể, cá nhân có thànhtích cao trong các đợt thi đua thực hiện tốt các chương trình mục tiêu, chỉ thị,nghị quyết… khi sơ kết, tổng kết một lĩnh vực công tác hoặc đợt thi đua đượcphát động.

3. Tặng thưởng cho các tập thể, cá nhân có thànhtích dũng cảm cứu người, cứu tài sản, gương người tốt việc tốt; có thành tích caotrong hội thi, hội thao, hội diễn; cho tập thể, cá nhân ngoài địa phương, đơnvị có nhiều đóng góp cho địa phương, đơn vị.

Điều 21. Bằng khen của UBNDtỉnh

Tặng thưởng cho các đối tượng sau:

1. Tập thể, cá nhân có thành tích mưu trí dũng cảmcứu người, cứu tài sản, gương người tốt việc tốt;

2. Tập thể, cá nhân đạt giải cao trong các kỳ thi,hội thi, hội diễn… cụ thể như sau:

a) Đạt các thứ hạng Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích hoặcHuy chương Vàng, Bạc, Đồng (cấp Quốc tế, Châu lục, Khu vực Châu lục);

b) Đạt các thứ hạng Nhất, Nhì, Ba hoặc Huy chươngVàng, Bạc, Đồng (cấp Quốc gia, khu vực liên tỉnh);

c) Đạt các thứ hạng Nhất, Nhì hoặc Huy chương Vàng,Bạc (cấp tỉnh).

3. Đơn vị xếp hạng kế tiếp các đơn vị dẫn đầu cáccụm thi đua thuộc tỉnh, được bình chọn của cụm, đạt các tiêu chuẩn quy định tạiĐiều 72 Luật Thi đua, Khen thưởng. (Giao Sở Nội vụ có hướng dẫn cụ thể).

4. Tập thể, cá nhân đạt thành tích tiêu biểu xuấtsắc trong việc thực hiện các phong trào thi đua theo đợt, theo chuyên đề.

5. Tặng thưởng hàng năm cho các tập thể, cá nhânđạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 72 Luật Thi đua, Khen thưởng. Các tập thể đượcxét tặng Bằng khen UBND tỉnh không quá 60% tổng số tập thể hai lần liên tụcđược công nhận danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” và không quá 30% tổng sốcá nhân hai lần liên tục được công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.

Điều 22. Bức trướng củaUBND tỉnh Đồng Nai

Tặng cho các cơ quan, đơn vị, địa phương hoàn thànhtốt nhiệm vụ được giao trở lên, tiến bộ, phát triển, chấp hành tốt chủ trương,chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước, nội bộ đoàn kết. Xét tặng thưởng ởtừng giai đoạn 05 năm, 10 năm, 15 năm, 20 năm… (năm tròn, chẵn) và các đơn vịnhân dịp đón nhận danh hiệu Anh hùng.

Chương IV

THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNHKHEN THƯỞNG, TRAO THƯỞNG, HỒ SƠ THỦ TỤC, THỜI GIAN XÉT ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

Điều 23. Thẩm quyền quyếtđịnh khen thưởng, đề nghị khen thưởng

1. Chủtịch UBND tỉnh quyết định tặng thưởng:Cờ thi đua xuất sắc của UBND tỉnh, Bằng khen của UBND tỉnh, công nhận danh hiệuChiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng, xã(phường, thị trấn) xuất sắc, các công trình sản phẩm mới. Đề nghị Thủ tướngChính phủ, Chủ tịch nước tặng thưởng các danh hiệu thi đua, các hình thức khenthưởng của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước quyết định khen thưởng. Ủy quyềnThường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh hiệp y đề nghị Bộ, ngành Trungương quyết định khen thưởng.

2. Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành trựcthuộc tỉnh và tương đương quyết định tặng thưởng Giấy khen, công nhận danh hiệuLao động tiên tiến, Tập thể Lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở. Đề nghịcấp trên khen thưởng Bằng khen, Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Tập thể Lao động xuấtsắc trở lên.

Thủ trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Giám đốc Côngan tỉnh quyết định tặng thưởng danh hiệu Chiến sĩ tiên tiến, Đơn vị tiên tiến,Chiến sĩ thi đua cơ sở và các hình thức khen thưởng khác theo thẩm quyền đượcBộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định.

Chủ tịch UBMTTQ VN tỉnh và các đoàn thể của tỉnhthực hiện theo thẩm quyền quy định của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,các đoàn thể Trung ương.

3. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thànhphố Biên Hòa, quyết định tặng thưởng Giấy khen; công nhận danh hiệu Lao độngtiên tiến, Tập thể Lao động tiên tiến, Thôn, ấp, bản, khu phố văn hóa, Chiến sĩthi đua cơ sở, các công trình sản phẩm mới. Đề nghị cấp trên khen thưởng Bằngkhen, Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Tập thể Lao động xuất sắc trở lên.

4. Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết địnhtặng thưởng Giấy khen, công nhận Gia đình văn hoá, Gia đình văn hoá tiêu biểu. Đềnghị cấp trên khen thưởng các hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua thuộc thẩmquyền của cấp trên.

5. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc các doanhnghiệp, Chủ nhiệm các Hợp tác xã, Hiệu trưởng các trường học trong hệ thốnggiáo dục quốc gia quyết định tặng Giấy khen và đề nghị cấp trên có thẩm quyềnkhen thưởng theo quy định.

6. Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng khácdo Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương quy định, thực hiện theo các văn bản hướngdẫn của Trung ương.

Điều 24. Thẩm quyền xétduyệt hồ sơ khen thưởng

1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp nhà nước, trướckhi trình Thủ tướng Chính phủ phải được Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét cho ý kiến,gồm các đối tượng, danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng như sau:

a) Khen thưởng cho các trường hợp cán bộ thuộc diệnTỉnh ủy quản lý.

b) Các hình thức khen thưởng: “Huân chương Sao vàng”.“ Huân chương Hồ Chí Minh”, “Huân chương Độc lập” các hạng, danh hiệu “Nhà giáoNhân dân”, “Thầy thuốc Nhân dân”, “Nghệ sĩ Nhân dân”, danh hiệu “Chiến sĩ thiđua toàn quốc”, danh hiệu “Anh hùng Lao động”, “Anh hùng Lực lượng vũ trangnhân dân” cho tất cả các đối tượng.

c) Các hình thức khen thưởng khác thực hiện theoquy định tại các văn bản có liên quan.

2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền UBNDtỉnh quyết định khen thưởng do Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh thẩm tra, xétduyệt trình UBND tỉnh quyết định khen thưởng.

3. Khi xét tặng các danh hiệu “Lao động tiên tiến”,“Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Tập thể Lao động tiên tiến” cho các đơn vị, cán bộchuyên trách các đơn vị thuộc Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân tỉnh doChánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định xéttặng.

4. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các ngành, địaphương chịu trách nhiệm thẩm tra xét duyệt hồ sơ khen thưởng thuộc thẩm quyền UBNDcác địa phương, thủ trưởng các ngành quyết định khen thưởng và trình cấp trênkhen thưởng.

Điều 25. Hồ sơ thủ tục đềnghị khen thưởng

1. Hồ sơ, thủ tục đề nghị khen thưởng thuộc thẩmquyền quyết định khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ, của Chủ tịch nước thực hiệntheo các quy định của Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 củaChính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ ngày15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thiđua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khenthưởng; các thủ tục hành chính về lĩnh vực thi đua, khen thưởng của UBND tỉnhđã ban hành.

2. Hồ sơ, thủ tục thuộc thẩm quyền quyết định khenthưởng của UBND tỉnh gồm:

- Tờ trình;

- Biên bản họp xét thi đua của Hội đồng Thi đua -Khen thưởng;

- Báo cáo thành tích của đối tượng đề nghị khen thưởng;

- Danh sách tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng.

- Giấy chứng nhận, xác nhận, hiệp y đề nghị khenthưởng có liên quan, các mẫu báo cáo thành tích, số lượng hồ sơ, theo quy định tạithủ tục hành chính về lĩnh vực thi đua, khen thưởng của UBND tỉnh đã ban hành.

Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) có trách nhiệmhướng dẫn cụ thể phù hợp với quy trình cải cách thủ tục hành chính, đảm bảochặt chẽ, đúng quy định.

Điều 26. Quy định về tuyếntrình

1. Cấp nào quản lý về tổ chức bộ máy, cán bộ, quỹlương hoặc có thẩm quyền quyết định thành lập, cấp đó có trách nhiệm trình cấptrên khen thưởng cho đối tượng thuộc phạm vi mình quản lý. Trường hợp sở, ban,ngành của tỉnh đề nghị khen thưởng thành tích hàng năm đối với các phòng ban đangành, đa lĩnh vực ở cấp huyện phải có hiệp y, thống nhất của các sở, ban,ngành có liên quan và không đề nghị khen thưởng trùng lặp.

2. Các tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh, công tycổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cótrụ sở đóng trên địa bàn tỉnh (những đơn vị nêu trên do tỉnh quyết định thành lập,cổ phần hóa hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) căn cứ quy mô và tìnhhình thực tế Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho sở, ban, ngành hoặc Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp huyện khen thưởng theo thẩm quyền và đề nghị Chủ tịchỦy ban nhân dân cấp tỉnh khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.

3. Các trường hợp tổ chức, cá nhân ngoài ngành, ngoàiđịa phương, ngoài tỉnh có thành tích hoặc có nhiều đóng góp cho ngành, địaphương do Chủ tịch UBND các địa phương, Thủ trưởng các ngành của tỉnh khen thưởnglà chính, hoặc có văn bản nhận xét đề nghị cơ quan quản lý trực tiếp của tổchức, cá nhân đó khen thưởng. Trường hợp có thành tích đặc biệt xuất sắc hoặcđóng góp to lớn mới đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh ký quyết định khen thưởng.

4. Ngành, địa phương nào được UBND tỉnh giao chủtrì phát động thi đua theo chuyên đề, ngành đó, địa phương đó chủ trì phối hợp vớiBan Thi đua - Khen thưởng tỉnh để hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn và đối tượngkhen thưởng. Đối tượng được khen thưởng theo chuyên đề phải xét chọn trong sốtập thể, cá nhân trực tiếp có thành tích thật sự tiêu biểu trong toàn tỉnh vàphải được thông qua Trưởng ban Ban Chỉ đạo hoặc Ban Tổ chức thực hiện chuyên đềđó.

5. Trường hợp khen thưởng đột xuất gương hành độngdũng cảm, cứu người, cứu tài sản, truy bắt tội phạm… trong phạm vi địa phương,đơn vị nào thì địa phương, đơn vị đó có trách nhiệm khen thưởng và đề nghị cấptrên khen thưởng (không phân biệt người đó trong hay ngoài địa phương, đơn vị).

6. Việc lấy ý kiến hiệp y đề nghị khen thưởng củacác ngành trong tỉnh đối với các trường hợp khen thưởng tập thể các phòng, banvà cá nhân cấp trưởng phòng, ban của các huyện, thị xã Long Khánh, thành phốBiên Hòa và các cơ quan khác có liên quan do Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh thựchiện. Khi có văn bản gửi đến để lấy ý kiến hiệp y, sau 07 ngày làm việc (tínhtheo dấu bưu điện hoặc ký nhận công văn) các cơ quan liên quan có trách nhiệmtrả lời. Nếu quá thời hạn xin hiệp y theo quy định, cơ quan được xin ý kiếnhiệp y không có văn bản phúc đáp, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh làm thủ tụctrình cấp trên xử lý.

Điều 27. Thời gian trình vàxử lý hồ sơ khen thưởng

1. Hồ sơ đề nghị UBND tỉnh khen thưởng hàng năm gửivề Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng) chậm nhất ngày 31 tháng3 năm sau; khen thưởng các đơn vị dẫn đầu cụm, khối thi đua trên địa bàn tỉnhchậm nhất là ngày 01 tháng 02 năm sau; khen thưởng theo năm học của ngành Giáodục và Đào tạo trước ngày 30 tháng 8 hàng năm. Các trường hợp khen thưởng tổngkết các chương trình mục tiêu (khen thưởng chuyên đề) gửi trước ngày trao thưởngít nhất 15 ngày.

2. Hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nướckhen thưởng hàng năm gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng)chậm nhất ngày 30 tháng 01 năm sau.

3.Ban Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệmxử lý hồ sơ đề nghị khen thưởng, trình UBND tỉnh quyết định khen thưởng, viếtbằng, giấy chứng nhận trong phạm vi không quá 15 ngày làm việc, trường hợp cólấy ý kiến hiệp y của các cơ quan liên quan cũng không quá 15 ngày kể từ ngàynhận được hồ sơ hợp lệ.

Điều 28. Nghi thức tổchức trao tặng và đón nhận, thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 154/2004/NĐ-CP ngày 09/8/2004 của Chính phủ vàtheo quy địnhtại Chỉ thị số 45-CT/TW ngày 22/7/2010 của Bộ Chính trị về đổi mới, nâng caohiệu quả tổ chức các ngày kỷ niệm, nghi thức trao tặng, đón nhận danh hiệu vinhdự Nhà nước và các hình thức khen thưởng cấp nhà nước, đảm bảo yêu cầutrang trọng, thiết thực, tạo sự phấn khởi, khơi dậy lòng tự hào, tạo khí thếmới để tiếp tục thi đua lập thành tích cao hơn.

Không tổ chức đón rước các hình thức khen thưởngtừ cấp này, địa điểm này đến cấp khác, địa điểm khác. Mỗi trường hợp được khen thưởngchỉ trao tặng và đón nhận một lần ở một cấp xét thấy có tác dụng giáo dục nêugương tốt nhất (trường hợp cần thiết phải được sự đồng ý của UBND tỉnh).

Nếu có nhiều trường hợp được tặng thưởng trong cùngmột khoảng thời gian thì tổ chức trao tặng và đón nhận chung trong một buổi lễ;nếu trong khoảng thời gian đó có ngày kỷ niệm của địa phương, đơn vị, ngày lễlớn của đất nước thì tổ chức trao tặng kết hợp trong buổi lễ kỷ niệm. Cáctrường hợp khen thưởng đột xuất bằng khen UBND tỉnh, khen thưởng cấp nhà nước,giao Ban Thi đua - Khen thưởng phối hợp với đơn vị đề nghị khen thưởng tổ chứctrao tặng trực tiếp.

Điều 29.Thông báo kết quả khen thưởng

1. Các tập thể, cá nhân đủ tiêu chuẩn,điều kiện khen thưởng và đã được cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng,trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định khen thưởng, cơquan thẩm định hồ sơ phải thông báo cho đơn vị trình khen thưởng biết.

2. Các tập thể, cá nhân không đủ tiêuchuẩn, điều kiện khen thưởng, trong thời gian 05 ngày làm việc (kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định đồng ý với cơ quanthẩm định), cơ quan thẩm định phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan, đơnvị trình khen thưởng biết.

Điều 30. Lưutrữ hồ sơ khen thưởng

Các cơ quan, đơn vị, địa phương cótrách nhiệm lưu trữ hồ sơ khen thưởng của cấp mình và cấp cơ sở để thuận tiện choviệc tra cứu hồ sơ, giải quyết đơn, thư khiếu nại hoặc xác nhận các đối tượngđược khen thưởng khi có yêu cầu.

Điều 31. Cấpđổi hiện vật khen thưởng

Cấp nào có thẩm quyền quyết định hìnhthức khen thưởng, danh hiệu thi đua kèm theo hiện vật, thì cấp đó có trách nhiệmcấp đổi hiện vật khen thưởng. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh thực hiện cấp đổihiện vật đối với các hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua cấp tỉnh; đề nghịBan Thi đua - Khen thưởng Trung ương cấp đổi hiện vật đối với các hình thứckhen thưởng, danh hiệu thi đua cấp Nhà nước.

Chương V

QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤCỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG

Điều 32. Quyền của cá nhân,tập thể trong thi đua, khen thưởng

1. Được tham gia các phong trào thi đua do Nhà nước,cơ quan đơn vị, địa phương phát động. Được đề nghị xét tặng danh hiệu, hìnhthức khen thưởng theo đúng quy định của pháp luật. Có quyền góp ý đề nghị cấpcó thẩm quyền xét tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng cho cá nhân, tập thể cóđủ thành tích và tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật và đề nghị cấp có thẩmquyền không xét tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng, thu hồi các danh hiệu,hình thức khen thưởng đã được tặng hoặc khen thưởng không đúng tiêu chuẩn, khôngđúng thủ tục theo quy định của pháp luật.

2.Cá nhân, tập thể được công nhận các danhhiệu thi đua và được khen thưởng các hình thức khen thưởng được nhận giấy chứngnhận, khung, bằng, hiện vật, tiền thưởng hoặc vật phẩm lưu niệm kèm theo và đượchưởng các quyền lợi khác theo quy định của Nhà nước.

Điều 33. Nghĩa vụ của cánhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng

1. Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật,quy chế, quy định của cơ quan đơn vị, địa phương trong công tác thi đua, khen thưởng.Không góp ý mang tính xúc phạm danh dự, nhân phẩm của cá nhân, tập thể được xéttặng danh hiệu, hình thức khen thưởng hoặc đã được tặng danh hiệu, hình thứckhen thưởng. Từ chối danh hiệu hoặc hình thức khen thưởng không xứng đáng vớithành tích và không đúng tiêu chuẩn, thủ tục do pháp luật quy định.

2. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh có trách nhiệmtiếp nhận bằng, hiện vật khen thưởng trao tặng cho các tập thể, cá nhân được Thủtướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng theo quy định.

Chương VI

QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG,MỨC THƯỞNG VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG

Điều 34. Quỹ thi đua, khenthưởng

1. Quỹ thi đua của các địa phương, đơn vị được tríchlập như sau:

a) Quỹ thi đua, khen thưởng của cấp tỉnh, cấp huyện,cấp xã được trích lập theo Khoản 2, Điều 67 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày15/4/2010 của Chính phủ và Khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày24/5/2011 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn việc trích lập, quảnlý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thiđua, Khen thưởng.

b) Quỹ thi đua, khen thưởng của tổchức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và tổ chức chính trị -xã hội được cấp từ nguồn ngân sách Nhà nước (căn cứ tính chất hoạt động của từngtổ chức và khả năng nguồn ngân sách của tỉnh, Sở Tài chính thống nhất tỷ lệ cấphàng năm) và từ nguồn đóng góp khác của tổ chức, cá nhân trong nước, nướcngoài, các nguồn thu hợp pháp khác.

c) Quỹ thi đua, khen thưởng của cáctổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thực hiệntheo Khoản 4 Điều 67 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chínhphủ và Khoản 4 Điều 3 của Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 của Bộ Tàichính.

d) Quỹ thi đua, khen thưởng đối vớicác đơn vị sự nghiệp công lập: thực hiện theo Khoản 5 Điều 3 của Thông tư số71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 của Bộ Tài chính.

e) Quỹ thi đua, khen thưởng củacác công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu,doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinhtế; hợp tác xã nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, hợp tác xã vận tải,hợp tác xã xây dựng... và trong các lĩnh vực khác thực hiện theo Khoản 6Điều 3 Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 của Bộ Tài chính.

2. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng

a) Chi thưởng theo các quyết định khen thưởng hoặctặng phẩm lưu niệm cho các cá nhân, tập thể.

b) Chi nghiệp vụ gồm: In giấy chứng nhận, giấy khen,bằng khen, làm hồ sơ khen thưởng; viết bằng, làm khung bằng, thêu cờ, trướng,làm hiện vật khen thưởng và các loại vật tư chuyên dùng cho khen thưởng.

c) Chi công tác tổ chức, chỉ đạo phong trào thi đua:Mức trích không quá 20% trong tổng quỹ thi đua, khen thưởng của từng cấp để chicho các nhiệm vụ sau:

- Chi tổ chức các cuộc họp của Hội đồng Thi đua -Khen thưởng;

- Chi xây dựng, tổ chức triển khai phong tràothi đua; chi tập huấn nghiệp vụ thi đua, khen thưởng; chi tổ chức hội nghị kýkết giao ước thi đua; hội nghị sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm, tuyên truyền,biểu dương, nhân rộng các điển hình tiên tiến;

- Chi phát động các phong trào thi đua, theo đợt,chuyên đề, thường xuyên, cao điểm trong ngành, lĩnh vực trong phạm vi các cơquan, đơn vị, địa phương; các hoạt động thi đua, khen thưởng cụm, khối; chi kiểmtra, chỉ đạo, giám sát việc thực hiện phong trào thi đua yêu nước và công táckhen thưởng;

- Một số khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho côngtác tổ chức, chỉ đạo, phong trào thi đua.

3. Mức chi: Mức chi thực hiện theo quy định chế độtài chính hiện hành.

4.Quản lý quỹ thi đua, khen thưởng

a) Quỹ thi đua khen thưởng của tỉnh, Chủ tịch UBNDtỉnh ủy quyền cho Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh quản lý; quỹ thi đua khen thưởngcủa cấp huyện, UBND cấp huyện ủy quyền cho Phòng Nội vụ quản lý; quỹ thi đuakhen thưởng của ngành, đơn vị do Thủ trưởng đơn vị quản lý; quỹ thi đua khenthưởng của cấp xã do UBND cấp xã quản lý; nguồn trích, tỷ lệ và mức trích trêncơ sở dự toán kế hoạch chi trong năm. Việc quyết toán căn cứ số chi thực tếtheo đúng đối tượng và mức thưởng quy định. Số dư cuối năm được chuyển cho nămsau.

b) Thủ trưởng cơ quan cấp nào ra quyết định khenthưởng đồng thời chịu trách nhiệm chi tiền thưởng từ quỹ thi đua khen thưởng docấp mình quản lý.

c) Tiền thưởng kèm theo các quyết định khen thưởngcủa Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước do Uỷ ban nhân dân tỉnh trình khenthưởng được chi từ quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh. Tiền thưởng kèm theo danhhiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị Quyết thắngdo đơn vị, địa phương trình khen thưởng chi thưởng từ quỹ thi đua khen thưởngcủa tỉnh.

d) Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích,cùng một đối tượng khen thưởng nếu vừa đạt danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiếnsỹ thi đua cơ sở thì chỉ được nhận tiền thưởng Chiến sỹ thi đua cơ sở.

e) Trong cùng một thời điểm, một đối tượng đạt nhiềudanh hiệu thi đua, thời gian để đạt danh hiệu thi đua đó khác nhau thì đượcnhận tiền thưởng các danh hiệu thi đua đó khác nhau.

g) Trong cùng thời điểm một đối tượng vừa đạt danhhiệu thi đua vừa đạt hình thức khen thưởng thì được nhận tiền thưởng của danhhiệu thi đua và của cả hình thức khen thưởng.

h) Cá nhân, tổ chức có thành tích tham gia các hoạtđộng nhân đạo, từ thiện, đóng góp ủng hộ các quỹ xã hội dưới hình thức tự nguyện;người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài, tập thể người nước ngoài đượckhen thưởng không kèm theo tiền thưởng, trường hợp cần thiết kèm theo tặng phẩmlưu niệm.

i) Khen thưởng các chương trình mục tiêu được tríchtừ nguồn kinh phí hoạt động của chương trình, trường hợp nguồn kinh phíchương trình mục tiêu không được trích thưởng thì mới được chi thưởng từ quỹthi đua, khen thưởng.

Điều 35. Mức tiềnthưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng

1. Thực hiện theo quy định tại Điều 70, 71, 72, 73,74, 75, 76 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ. Tiềnthưởng sau khi nhân với hệ số mức lương tối thiểu chung được làm tròn lên hàngchục ngàn đồng tiền Việt Nam.

2. Tiền thưởng kèm theo bằng khen của UBND tỉnhcho Doanh nghiệp xuất sắc, Doanh nhân xuất sắc;khen thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thamgia thi đấu lập thành tích ở các giải trong nước và quốc tế; khen thưởng đốivới tác giả, nhóm tác giả và cơ quan báo chí có thành tích tuyên truyền, gópphần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Đồng Nai;khen thưởng cho tác giả có tác phẩm đạt giải cấp tỉnh…mức tiền thưởng căn cứ theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ĐồngNai.

3. Các trường hợp khen thưởng đột xuất, gương ngườitốt, việc tốt, hành động dũng cảm cứu người, bảo vệ tài sản… tùy theo thànhtích đạt được và phạm vi tác dụng noi gương để quy định mức thưởng nhưng khôngquá 10 lần mức tiền thưởng quy định; trường hợp đặc biệt do Thủ trưởng cơ quan,đơn vị, địa phương quyết định mức thưởng trong khả năng quỹ khen thưởng của địaphương, đơn vị mình.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 36. Việc xử lý cáchành vi vi phạm; khiếu nại, tố cáo; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi đua,khen thưởng thực hiện theo Điều 80, 81, 82, 83, 84 của Nghị định số42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ.

Điều 37. Ngoài các danhhiệu thi đua, hình thức khen thưởng được quy định trong Quy chế này, các đơnvị, địa phương có thể có các hình thức động viên khác nhưng không trái với quyđịnh của pháp luật hiện hành về thi đua, khen thưởng.

Điều 38. Ban Thi đua -Khen thưởng (cơ quan Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh) cótrách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và tham mưu Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnhchỉ đạo, kiểm tra giám sát việc thực hiện Quy chế này./.