ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 19 tháng 1 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN

Về việc thành lập trung tâm khuyến công trực thuộc sở công nghiệp

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 9/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2003/TTLT-BCN-BNV ngày 29/10/2003 của Bộ Công nghiệp và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quanchuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về công nghiệp ở địa phương;

Căn cứ Thông báo số 580-TB/TU ngày 21/6/2004 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hưng Yên về một số cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề, làng nghề và thành lập quỹ khuyến công, trung tâm khuyến công tỉnh;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 02/TT-SNV ngày 04/01/2005,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Thành lập Trung tâm Khuyến công tỉnh Hưng Yên.

Trung tâm Khuyến công là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Sở Công nghiệp, có chức năng thực hiện các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo quy định của pháp luật.

Trung tâm Khuyến côngcó tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản theo quy định của pháp luật.

Địa điểm: Trước mặt đặt tại Sở Công nghiệp Hưng Yên.

(Đường Công vụ - phường Hiến Nam – thị xã Hưng Yên).

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm Khuyến công:

1. Xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công trên địa bàn tỉnh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

2. Xây dựng chương trình, kế hoạch xử dụng Quỹ khuyến công của tỉnh, thẩm định các hình thức và mức hỗ trợ cụ thể đối với từng đối tượng, dự án cần hỗ trợ.

3. Tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến kinh nghiệm sản xuất tiến bộ khoa học công nghệ trong cơ sở ngành nghề, làng nghề công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp.

4. Tổ chức các hoạt động trao đổi kinh nghiệm, tham quan, khảo sát, liên doanh, liên kết, tham gia các hiệp hội nghề nghiệp và hỗ trợ chương trình tìm kiếm thị trường và ngành mới.

5. Hướng dẫn các tổ chức cá nhân khởi nghiệp, lập dự án đầu tư, thủ tục vay vốn và xin ưu đãi đầu tư…theo quy định của pháp luật, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp của địa phương.

6. Tổ chức và hỗ trợ đào tạo dạy nghề, truyền nghề, tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cán bộ quản lý trong các cơ sở sản xuất, các làng nghề tiểu thủ công nghiệp.

7. Tổ chức và hỗ trợ các cơ sở quảng bá sản phẩm công nghiệp – tiểu thu công nghiệp.

8. Thực hiện chế độ báo cáo, thanh quyết toán sử dụng quỹ khuyến công định kỳ với các cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật.

9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Sở Công nghiệp giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế của Trung tâm:

1. Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc, 01 Phó giám đốc.

2. Các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ giúp việc gồm:

+ Bộ phận Nghiệp vụ.

+ Bộ phận Văn phòng

- Giám đốc Trung tâm do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm. Phó giám đốc, Kế toán Trung tâm do Giám đốc Sở Công nghiệp bổ nhiệm, miễn nhiệm.

- Giao cho Giám đốc Trung tâm xây dựng nhiệm vụ, quyền hạn, lề lối làm việc của Trung tâm và các bộ phận nghiệp vụ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật hiện hành và tổ chức thực hiện sau khi được Giám đốc Sở Công nghiệp phê duyệt.

3. Số lượng viên chức của Trung tâm do UBND tỉnh quyết định phân bổ trong tổng định biên sự nghiệp theo Nghị quyết số 187/2004/NQ-HĐ ngày 17/12/2004 khóa XIV – kỳ họp thứ hai – HĐND tỉnh định biên là 05 người.

Giám đốc Trung tâm ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật qua thẩm định và thỏa thuận của Giám đốc Sở Công nghiệp, giảm tối đa biên chế hành chính tạp vụ.

4. Kinh phí hoạt động: Do ngân sách của tỉnh tài trợ thời hạn 36 tháng cho 05 định biên. Sau đó thực hiện cơ chế tài chính theo Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu và các văn bản hướng dẫn khác của cơ quan chức năng có liên quan.

Điều 4. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Công nghiệp, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; thủ trưởng các cơ quan liên quan: Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Giám đốc Trung tâm Khuyến công có trách nhiệm thi hành quyết định này.

Chủ tịch

(Đã ký)

Nguyễn Đình Phách