THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

BỘ NỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 06/2007/QĐ-BNV

Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH THÀNH PHẦN HỒ SƠCÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ MẪU BIỂU QUẢN LÝ HỒ SƠ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh cán bộ, công chức ngày 26 tháng 02 năm 1998, Pháp lệnh sửađổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh cán bộ, công chức ngày 28 tháng 4 năm2000 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh cán bộ, công chứcngày 29 tháng 4 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ vềcán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Nghị định số 115/2003/NĐ-CP ngày 10tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ công chức dự bị; Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụngvà quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ vềtuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công chức – Viên chức,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 12loại thành phần hồ sơ cán bộ, công chức và mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, côngchức làm căn cứ để thống nhất quản lý công tác hồ sơ cán bộ, công chức trong cảnước bao gồm:

1. Bì hồ sơ cán bộ, công chức

Bì hồ sơ cán bộ, công chức được làmbằng chất liệu giấy không hút ẩm, có độ bền cao. Bì hồ sơ cán bộ, công chức gồm5 loại có kích thước như sau:

a. Mẫu B01 có kích thước: 250 x 340x 5 mm;

b. Mẫu B02 có kích thước: 250 x 340x 10 mm;

c. Mẫu B03 có kích thước: 250 x 340x 20 mm;

d. Mẫu B04 có kích thước: 250 x 340x 25 mm;

đ. Mẫu B05 có kích thước: 250 x 340x 30 mm.

2. Quyển lý lịch cán bộ, công chức

Quyển lý lịch cán bộ, công chức gồm14 trang được làm bằng chất liệu giấy trắng khổ A4 (210 x 297 mm). Ký hiệu: Mẫu01a-BNV/2007.

3. Sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức

Sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức gồm4 trang được làm bằng chất liệu giấy trắng khổ A4 (210 x 297 mm). Ký hiệu: Mẫu02a-BNV/2007.

4. Tiểu sử tóm tắt

Tiểu sử tóm tắt gồm 2 trang được làmbằng chất liệu giấy trắng khổ A4 (210 x 297 mm). Ký hiệu: Mẫu 03a-BNV/2007.

5. Phiếu bổ sung lý lịch cán bộ,công chức

Phiếu bổ sung lý lịch cán bộ, côngchức gồm 2 trang được làm bằng chất liệu giấy trắng khổ A4 (210 x 297 mm). Ký hiệu:Mẫu 04a-BNV/2007.

6. Bìa kẹp bảng kê thành phần tàiliệu trong hồ sơ

Bìa kẹp bảng kê thành phần tài liệutrong hồ sơ dùng để liệt kê các thành phần tài liệu trong hồ sơ cán bộ, côngchức gồm 01 trang bìa và ít nhất 02 trang mục lục để liệt kê đầy đủ các thànhphần tài liệu trong hồ sơ cán bộ, công chức. Trang bìa kẹp bảng kê thành phầntài liệu trong hồ sơ được làm bằng chất liệu giấy Duplex trắng khổ A3 (297 x420 mm) để gập đôi; trang danh mục thành phần tài liệu trong hồ sơ được làmbằng giấy trắng khổ A4 (210 x 297 mm). Ký hiệu: Mẫu 01b-BNV/2007.

7. Phiếu giao nhận hồ sơ cán bộ, công chức

Phiếu giao nhận hồ sơ cán bộ, côngchức gồm 1 trang được làm bằng chất liệu giấy trắng khổ A4 (210 x 297 mm). Kýhiệu: Mẫu 02b-BNV/2007.

8. Phiếu chuyển hồ sơ cán bộ, côngchức

Phiếu chuyển hồ sơ cán bộ, công chứcgồm 1 trang được làm bằng chất liệu giấy trắng khổ A4 (201 x 297 mm). Ký hiệu:Mẫu 03b-BNV/2007.

9. Phiếu nghiên cứu hồ sơ cán bộ,công chức

Phiếu nghiên cứu hồ sơ cán bộ, côngchức gồm 1 trang được làm bằng chất liệu giấy trắng khổ A4 (210 x 297 mm). Kýhiệu: Mẫu 04b-BNV/2007.

10. Phiếu theo dõi việc sử dụng,khai thác hồ sơ cán bộ, công chức

Phiếu theo dõi việc sử dụng, khaithác hồ sơ cán bộ, công chức gồm 1 trang được làm bằng chất liệu giấy trắng khổA4 (210 x 297 mm). Ký hiệu: Mẫu 05b-BNV/2007.

11. Bìa kẹp nghị quyết, quyết địnhvề nhân sự

Bìa kẹp nghị quyết, quyết định vềnhân sự (như quyết định bổ nhiệm, quyết định nâng ngạch công chức, quyết địnhđiều động,…) gồm 01 trang giấy khổ A3 (297 x 420 mm) được làm bằng chất liệugiấy Duplex trắng để gập đôi. Mặt ngoài in các thông tin về tên bìa kẹp. Mặttrong in danh mục tài liệu kèm theo. Ký hiệu: Mẫu 06b-BNV/2007.

12. Bìa kẹp các nhận xét, đánh giáđơn thư

Bìa kẹp các nhận xét, đánh giá, đơnthư (nhận xét, đánh giá cán bộ; đơn thư và các tài liệu xác minh khác,…) gồm 01trang giấy khổ A3 (297 x 420 mm) được làm bằng chất liệu giấy Duplex trắng đểgập đôi. Mặt ngoài in các thông tin về tên bìa kẹp. Mặt trong in danh mục tàiliệu kèm theo. Ký hiệu: Mẫu 07b-BNV/2007.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định ngày có hiệu lực thihành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Quyển lý lịch cán bộ, công chứcquy định tại khoản 2 Điều 1 của Quyết định này chỉ áp dụng đối với cán bộ, côngchức được tuyển dụng kể từ ngày Quyết định ngày có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngangbộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương, các đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này.

BỘ TRƯỞNG




Đỗ Quang Trung

HƯỚNG DẪN

KHAI LÝ LỊCH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV ngày 18/6/2007 của Bộtrưởng Bộ Nội vụ)

* Ảnh mầu (4 x 6 cm): dán ảnh được chụp trong thời gian mộtnăm tính đến ngày kê khai Lý lịch cán bộ, công chức.

I. PHẦN SƠ LƯỢC LÝ LỊCH  

1. Họ và tên khai sinh: viết chữ in hoa đúng với họvà tên trong giấy khai sinh

2. Tên gọi khác: là tên gọi khác hoặc bí danh khác đãdùng trong hoạt động cách mạng, trong lĩnh vực báo chí, văn học nghệ thuật,…(nếu có)

3. Sinh ngày: ghi đầy đủ ngày, tháng năm sinh đúngnhư trong giấy khai sinh

Giới tính: ghi giới tính của cán bộ, công chức là Nam hoặc Nữ

4. Nơi sinh: tên xã (hoặc phường, thị trấn), huyện(hoặc quận, thành phố thuộc tỉnh), tỉnh (hoặc thành phố trực thuộc trung ương)nơi cán bộ, công chức được sinh ra (ghi đúng như trong giấy khai sinh). Nếu cóthay đổi địa danh đơn vị hành chính thì ghi <tên cũ>, nay là <tênmới>.

5. Quê quán: ghi nơi sinh trưởng của cha đẻ hoặc ôngnội của cán bộ, công chức. Trường hợp đặc biệt có thể ghi theo quê quán của mẹđẻ hoặc người nuôi dưỡng mình từ nhỏ (nếu không biết rõ cha, mẹ đẻ). Ghi rõ tênxã (hoặc phường, thị trấn), huyện (hoặc quận, thành phố thuộc tỉnh), tỉnh (hoặcthành phố trực thuộc trung ương).

6. Dân tộc: ghi rõ tên dân tộc của cán bộ, công chứctheo quy định của Nhà nước như: Kinh, Tày, Nùng, Thái, Mường, Mông, Ê đê,Kh’me,..

7. Tôn giáo: Cán bộ, công chức đang theo tôn giáo nàothì ghi tên tôn giáo đó như: Công giáo, Phật giáo, Hồi giáo, Cao đài, Hòa hảo,…Nếu không theo tôn giáo nào, thì không được bỏ trống mà ghi là “Không”.

8. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ghi đầy đủ số nhà,đường phố, thành phố hoặc xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh nơi mình đăng ký hộ khẩuthường trú.

9. Nơi ở hiện nay: ghi đầy đủ số nhà, đường phố,thành phố hoặc xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh nơi mình đang ở hiện tại.

10. Nghề nghiệp khi được tuyển dụng: ghi rõ đã làmnghề gì để kiếm sống trước khi được tuyển dụng. Nếu chưa có nghề, sống phụthuộc vào gia đình, thì ghi cụ thể là “không nghề nghiệp”.

11. Ngày tuyển dụng: ghi rõ ngày, tháng, năm cán bộ,công chức có quyết định tuyển dụng và tên cơ quan ban hành quyết định tuyểndụng.

12. Chức vụ (chức danh) hiện tại: ghi rõ chức vụ lãnhđạo, hoặc chức danh công việc chính được phân công đảm nhiệm về chính quyền(hoặc Đảng, đoàn thể), kể cả chức vụ kiêm nhiệm.

13. Công việc chính được giao: ghi cụ thể tên côngviệc chính được lãnh đạo phân công đảm nhiệm.

14. Ngạch công chức (viên chức): ghi rõ tên ngạchcông chức hoặc viên chức được bổ nhiệm

Mã ngạch: ghi rõ mã số ngạch công chức, viên chức được bổnhiệm.

Ghi rõ bậc lương, hệ số lương, ngày/tháng/năm hưởng lương.

Ghi rõ hệ số phụ cấp chức vụ hoặc phụ cấp khác (nếu có).

15.1. Trình độ giáo dục phổ thông: ghi đã tốt nghiệplớp mấy, thuộc hệ đào tạo phổ thông nào. Ví dụ: Lớp 10/10 (đối với những ngườitốt nghiệp lớp 10 hệ 10 năm); Lớp 12/12 (đối với những người tốt nghiệp lớp 12hệ 12 năm).

15.2. Trình độ chuyên môn cao nhất: ghi trình độchuyên môn cao nhất được đào tạo, bồi dưỡng tại thời điểm kê khai như: Tiến sĩkhoa học, Tiến sĩ, Thạc sĩ, cử nhân, kỹ sư, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp,… thuộcchuyên ngành đào tạo nào. Ví dụ: đối với những người có nhiều văn bằng đào tạonhư: có bằng kỹ sư, có bằng cử nhân, có bằng thạc sĩ và bằng tiến sĩ thì chỉ kêkhai trình độ chuyên môn cao nhất hiện tại là: Tiến sĩ + chuyên ngành đào tạo.

15.3 Trình độ lý luận chính trị: ghi trình độ lý luậnchính trị cao nhất đã được đào tạo, bồi dưỡng như: Cao cấp, trung cấp, sơ cấpvà tương đương.

15.4. Trình độ quản lý nhà nước: ghi chứng chỉ đàotạo tiền công vụ; chứng chỉ bồi dưỡng theo ngạch công chức như: Chuyên viên caocấp, chuyên viên chính, chuyên viên; cán sự và các văn bằng có giá trị thay thếcác loại chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước nói trên. Chứng chỉ bồidưỡng theo chức danh công chức lãnh đạo như: Cấp Phòng và tương đương, cấp Sởvà tương đương, cấp Vụ và tương đương, Thứ trưởng và tương đương; Chủ tịch, PhóChủ tịch HĐND, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện và cấp tỉnh; chứng chỉ đàotạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã; chứng chỉ bồi dưỡng đại biểu HĐND cấpxã, cấp huyện và cấp tỉnh.

15.5. Trình độ ngoại ngữ:

- Đối với những cán bộ, công chức có các chứng chỉ ngoại ngữ,thì ghi tên ngoại ngữ + trình độ đào tạo A, B, C. Ví dụ như: Anh C, Pháp B, NgaA,… Trường hợp cán bộ, công chức được đào tạo đại học hoặc trên đại học ở nướcngoài thuộc các nước XHCN trước đây, có sử dụng ngoại ngữ của nước sở tại đểhọc tập, nghiên cứu nhưng không được cấp bằng ngoại ngữ, thì được công nhậnngoại ngữ ở trình độ D. Ví dụ như: Nga D, Hungari D,…

- Trường hợp cán bộ, công chức đã có bằng ngoại ngữ từ trìnhđộ cử nhân trở lên thì ghi tên văn bằng + tên ngoại ngữ. Ví dụ như: Cử nhânPháp văn, Thạc sĩ Anh văn,…

15.6. Trình độ tin học: ghi trình độ tin học cao nhấtphù hợp với văn bằng, chứng chỉ của cán bộ, công chức được cơ quan có thẩmquyền cấp. Ví dụ như: Tin học Văn phòng A, B, C hoặc Kỹ sư, Cử nhân, Thạc sĩ,Tiến sĩ.

16. Ngày vào Đảng cộng sản Việt Nam: ghi rõ ngày,tháng, năm được kết nạp vào Đảng cộng sản Việt Nam; ngày, tháng, năm được côngnhận Đảng viên chính thức (nếu có). Nếu kết nạp Đảng lần thứ 2 mà tuổi Đảngđược tính liên tục thì ngày vào Đảng tính từ lần thứ nhất. Trường hợp tuổi Đảngkhông tính liên tục thì ghi ngày vào Đảng lần thứ 2.

17. Ngày tham gia tổ chức chính trị - xã hội: ghingày, tháng, năm tham gia tổ chức chính trị, chính trị - xã hội như: Đoàn,Hội,… đồng thời ghi rõ làm việc gì trong tổ chức đó.

18. Ngày nhập ngũ: ghi ngày, tháng, năm đi bộ đội,công an và ngày xuất ngũ. Ghi rõ quân hàm hoặc chức vụ cao nhất trong quân độihoặc công an (nếu có). Nếu có thời gian tái ngũ, thì ghi thêm ngày tái ngũ bêncạnh ngày nhập ngũ.

19. Danh hiệu được phong tặng cao nhất: ghi danh hiệuanh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang, nhà giáo, thầy thuốc, nghệ sĩnhân dân, ưu tú,… (nếu có) và năm được phong tặng.

20. Sở trường công tác: làm việc gì thì thích hợpnhất, có hiệu quả nhất (công tác Đảng, đoàn thể; quản lý kinh tế, hành chính,doanh nghiệp; sở trường nghiên cứu về,…, giảng dạy về,…; nghệ nhân gì, viếtvăn, họa sĩ, ca sĩ, diễn viên, vận động viên,…).

21. Tình trạng sức khỏe: ghi rõ tình trạng sức khỏebản thân hiện tại (Tốt, trung bình, kém); có bệnh gì mãn tính, ghi rõ chiều caocơ thể, ghi rõ cân nặng cơ thể và nhóm máu gì.

22. Là thương binh hạng: ghi rõ là thương binh hạngmấy trên mấy (nếu có). Trường hợp là con gia đình thuộc diện chính sách, thìghi rõ là con thương binh, con liệt sĩ, con người nhiễm chất độc da camDioxin,…  

23. Số chứng minh nhân dân: ghi rõ số chứng minh nhân dân vàngày cấp.

II. PHẦN LỊCH SỬ BẢN THÂN

1. Quá trình trước khi được tuyển dụng, là quá trình liêntục từng thời kỳ, trước khi được tuyển dụng cần ghi rõ:

- Thời gian: Từ tháng năm, đến tháng năm

- Ghi rõ đã học những trường nào, ở đâu hoặc làm những côngviệc gì (kể cả hợp đồng lao động) trong cơ quan, đơn vị, tổ chức nào, ở đâu?(kê khai những thành tích gì nổi bật trong học tập, lao động).

2. Khi được tuyển dụng cần ghi rõ:

- Thời gian tuyển dụng: ngày/tháng/năm được tuyển dụng

- Được tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị nào? (cơquan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức; cơ quan, tổchức, đơn vị có thẩm quyền sử dụng cán bộ, công chức). Công việc chính đượcphân công đảm nhiệm (chức danh công việc hoặc chức vụ công tác) là gì? Được xếpvào ngạch, bậc lương nào và phụ cấp (nếu có).

3. Tham gia tổ chức chính trị - xã hội, xã hội nghề nghiệp,…cần ghi rõ:

- Quá trình liên tục từ tháng năm đến tháng năm.

- Ghi rõ đã tham gia vào Đoàn thanh niên CS HCM hoặc thamgia hoạt động trong tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội -nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp khác (trong và ngoàinước),… (tên tổ chức, tên hội, trụ sở ở đâu, đã giữ chức vụ hoặc chức danh gìtrong các tổ chức này).

4. Quá trình đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, lýluận chính trị, quản lý nhà nước, ngoại ngữ, tin học. Chỉ sau khi đã tốt nghiệpcác chương trình, đào tạo, bồi dưỡng ở trong và ngoài nước, cán bộ, công chứcmới được kê khai và ghi đầy đủ các tiêu chí thông tin sau đây:

- Tên trường hoặc cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.

- Chuyên ngành đào tạo, bồi dưỡng.

- Thời gian đào tạo, bồi dưỡng: từ tháng/năm đến tháng/năm.

- Hình thức đào tạo, bồi dưỡng: Chính quy, tại chức, chuyêntu, từ xa,….

- Văn bằng, chứng chỉ được cấp.

5. Khen thưởng là ghi nhận quá trình công tác và thành tíchđóng góp của cán bộ, công chức cần ghi rõ các tiêu chí thông tin sau:

- Thời gian khen thưởng: tháng/năm.

- Nội dung và hình thức khen thưởng: khen thưởng về thànhtích gì, hình thức khen thưởng như: Giấy khen, Bằng khen, Vinh dự được nhà nướcphong tặng, Huy chương, Huân chương.

- Cấp quyết định khen thưởng.

6. Kỷ luật cán bộ, công chức cần ghi rõ:

- Thời gian bị xử lý kỷ luật: tháng/năm.

- Lý do và hình thức kỷ luật như: Khiển trách, cảnh cáo, hạbậc lương, hạ ngạch, cách chức, buộc thôi việc.

- Cấp quyết định kỷ luật.

7. Quan hệ gia đình của cán bộ, công chức cần kê khai cácthông tin sau đây:

- Mối quan hệ với cán bộ, công chức như: vợ (hoặc chồng) vàcác con.

- Kê khai tóm tắt những đặc điểm chính của vợ (hoặc chồng)và các con bao gồm: Họ tên, năm sinh, nghề nghiệp, đặc điểm lịch sử (có bị bắt,bị tù, làm việc trong chế độ cũ, ngụy quân, ngụy quyền không); hiện đang làm gì(ghi rõ chức vụ hoặc chức danh nếu có, tên và địa chỉ cơ quan, đơn vị công tácở trong hoặc ngoài nước), nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

8. Quan hệ gia đình, thân tộc

a) Ông, Bà (nội, ngoại), Cha, Mẹ,Anh chị em ruột

- Mối quan hệ gia đình, thân tộc với cán bộ, côngchức gồm: Ông, Bà (nội, ngoại), Cha, Mẹ, Anh chị em ruột.

- Kê khai tóm tắt những đặc điểm chính của từng ngườicó quan hệ gia đình, thân tộc đối với cán bộ, công chức: Họ tên, năm sinh, nghềnghiệp, đặc điểm lịch sử (có bị bắt, bị tù, làm việc trong chế độ cũ, ngụyquân, ngụy quyền không); hiện đang làm gì (ghi rõ chức vụ hoặc chức danh nếucó, tên và địa chỉ cơ quan, đơn vị công tác ở trong hoặc ngoài nước), nơi đăngký hộ khẩu thường trú.

b) Ông, Bà (nội, ngoại), Cha, Mẹ,Anh chị em ruột của bên vợ (hoặc bên chồng)

- Mối quan hệ gia đình, thân tộc với cán bộ, côngchức gồm: Ông, Bà (nội, ngoại), Cha, Mẹ, Anh chị em ruột của bên vợ (hoặc bênchồng)

- Kê khai tóm tắt những đặc điểm chính của từng ngườicó quan hệ gia đình, thân tộc của bên vợ hoặc bên chồng đối với cán bộ, côngchức: Họ tên, năm sinh, nghề nghiệp, đặc điểm lịch sử (có bị bắt, bị tù, làmviệc trong chế độ cũ, ngụy quân, ngụy quyền không); hiện đang làm gì (ghi rõchức vụ hoặc chức danh nếu có, tên và địa chỉ cơ quan, đơn vị công tác ở tronghoặc ngoài nước), nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

9. Tự nhận xét của cán bộ, công chức

Phần này dành để cán bộ, công chức tự nhận xét, đánhgiá về phẩm chất chính trị, lối sống, ý thức kỷ luật, năng lực và sở trườngcông tác của bản thân làm cơ sở để tổ chức xem xét, bố trí và sử dụng đúngngười, đúng việc./.

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV của Bộ Nội vụ : Về việc ban hành thành phần hồ sơ cán bộ, công chứcvà mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức