ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH ĐỒNG NAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/2013/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 30 tháng 01 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG KIÊM NHIỆMBAN CHỈ ĐẠO NÔNG NGHIỆP, NÔNG DÂN, NÔNG THÔN VÀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC CẤP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của liên Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dungthực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ vềphê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010- 2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờtrình số 5022/TTr-STC ngày 26 tháng 12 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức hỗ trợkinh phí hoạt động kiêm nhiệm Ban Chỉ đạo nông nghiệp, nông dân, nông thôn vàxây dựng nông thôn mới các cấp

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh,Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịchUBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Các thành viên Ban Chỉ đạonông nghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng nông thôn mới tỉnh, Thủ trưởng cácsở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thihành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂNKT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Minh Phúc

QUY ĐỊNH

VỀ MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG KIÊM NHIỆMBAN CHỈ ĐẠO NÔNG NGHIỆP, NÔNG DÂN, NÔNG THÔN VÀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC CẤP(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày30/01/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạmvi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Quy định này quy định mức hỗtrợ cho các thành viên của Ban chỉ đạo nông nghiệp,nông dân, nông thôn và xây dựng nông thôn mới các cấp hoạt động kiêm nhiệm (gọi tắt là Ban chỉ đạo) thường xuyên có báo cáo kết quảhoạt động liên quan trực tiếp đến Chương trình xây dựng xã nông thônmới (viết tắt là CTXDXNTM) bao gồm những hoạt động kinh tế, xã hộicó phát sinh nhu cầu chi phí liên quan trực tiếp đến CTXDXNTM các cấptỉnh, huyện, xã.

Quy định này chỉ áp dụng đối vớinhững hoạt động liên quan trực tiếp đến CTXDXNTM của 136 xã trong tỉnh,không áp dụng đối với hoạt động liên quan đến các phường, thị trấn.

Điều 2. Nộidung hỗ trợ

Kinh phí hỗ trợ hoạt động củaBan Chỉ đạo (viết tắt là BCĐ) là kinh phí hỗ trợ cho công tác kiêmnhiệm của các thành viên Ban Chỉ đạo gồm các khoản như: Thù lao kiêmnhiệm, công tác phí, thù lao xây dựng báo cáo.

Ngoài ra, hỗ trợ các chi phíkhác liên quan trực tiếp đến Chương trình xây dựng nông thôn mới gồm:Hoạt động kiểm tra, giám sát, tổ chức họp sơ kết, tổng kết CTXDXNTM; mởcác lớp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ phổ biến kỹ thuật chăn nuôi trồngtrọt ngành nông nghiệp; tham quan học tập kinh nghiệm điển hình tiên tiếntrong và ngoài nước; hỗ trợ trang thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm vàcác chi phí khác ngoài các khoản nêu trên phục vụ cho CTXDXNTM.

Điều 3.Điều kiện để được hỗ trợ

1. Đối với thù lao kiêm nhiệm

a) Thành viên và các chuyên viêngiúp việc có tên trong Quyết định của Ban Chỉ đạo các cấp thường xuyên cóbáo cáo kết quả hoạt động liên quan trực tiếp đếnChương trình nông nghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng nông thôn mới.

b) Trường hợp thành viên cótrong danh sách Ban Chỉ đạo nhưng thực tế không thường xuyên tham giacông tác kiêm nhiệm và không báo cáo đầy đủ kết quả hoạt động liênquan trực tiếp đến CTXDXNTM sẽ không được hỗ trợ thù lao kiêm nhiệmvà các khoản hỗ trợ khác. Trưởng Ban Chỉ đạo các cấp xem xét quyếtđịnh số lượng thành viên đủ điều kiện được hỗ trợ.

c) Một người giữ nhiều chứcdanh kiêm nhiệm trong Ban Chỉ đạo CTXDXNTM thì được hưởng một địnhsuất hỗ trợ của chức danh kiêm nhiệm cao nhất.

d) Số lượng thành viên đượchưởng thù lao kiêm nhiệm trong tổng số thành viên BCĐ do Trưởng ban BanChỉ đạo các cấp xem xét quyết định trên cơ sở các điều kiện nêutrên.

2. Đối với công tác phí

Khoản hỗ trợ công tác phí chỉáp dụng đối với thành viên Ban Chỉ đạo cấp tỉnh, huyện và cấp xã là cánbộ công chức có đủ tiêu chuẩn thanh toán công tác phí quy định tại Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 29/01/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai.

3. Đối với công tác xây dựngbáo cáo

a) Báo cáo theo yêu cầu của Ban Chỉđạo tỉnh, huyện về thực hiện Chương trình nông nghiệp, nông dân, nông thôn vàxây dựng nông thôn mới.

b) Báo cáo định kỳ theo 03 tháng(quý), 06 tháng, 09 tháng, 12 tháng và báo cáo sơ kết, tổng kết 01 năm và 02năm trở lên: Tính cho tất cả các đơn vị là thành viên Ban Chỉ đạo cấp tỉnh,huyện, xã kể cả các đơn vị là thành viên BCĐ chỉ làm nhiệm vụ tổng hợp báo cáođược xem là một đơn vị thành viên báo cáo. Riêng cấp xã là 01 Ban Chỉ đạo đồngthời là 01 đơn vị thành viên báo cáo.

c) Báo cáo thường kỳ trong thángáp dụng cho Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh, huyện và đơn vị là cơ quan thườngtrực của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh, huyện.

d) Báo cáo của các đơn vị trựcthuộc BCĐ cấp nào được thanh toán một lần tại BCĐ của cấp đó, không thanhtoán trùng lắp.

Điều 4. Nguyêntắc thực hiện việc hỗ trợ

1. Nguồn kinh phí hỗ trợ hoạtđộng kiêm nhiệm Ban Chỉ đạo các cấp là 01% trên tổng nguồn vốn xâydựng cơ bản tập trung đầu tư cho các công trình dự án xây dựng nôngthôn mới cấp tỉnh, huyện, xã do ngân sách tỉnh cân đối; trong đó: BanChỉ đạo cấp tỉnh là 0,3%; Ban Chỉ đạo cấp huyện và xã là 0,7% (BanChỉ đạo cấp huyện là 0,3%, Ban Chỉ đạo cấp xã là 0,4%).

2. Nhu cầu chi phí hoạt độngkiêm nhiệm xây dựng nông thôn mới của Ban Chỉ đạo các cấp được bốtrí dự toán trên cơ sở tỷ lệ quy định.

Chương II

MỨC HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO NÔNGNGHIỆP, NÔNG DÂN, NÔNG THÔN VÀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC CẤP

Điều 5. Mứcchi hỗ trợ hoạt động kiêm nhiệm

1. Thành phần và mức hỗ trợthù lao kiêm nhiệm

a) Ban Chỉ đạo cấp tỉnh:

- Trưởng, Phó ban: 300.000 đồng/người/tháng;

- Các thành viên BCĐ và chuyênviên giúp việc của cơ quan là thành viên thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh; Tổ trưởng,Tổ phó, Thư ký Tổ Chuyên viên giúp việc: 250.000 đồng/người/tháng. Trường hợpthành viên BCĐ kiêm Tổ trưởng, Tổ phó, Thư ký Tổ chuyên viên được hưởng 01 địnhsuất hỗ trợ;

- Các thành viên Tổ Chuyên viêngiúp việc Ban chỉ đạo của các cơ quan còn lại không thuộc thành viên thườngtrực: 150. 000/người /tháng;

- Trường hợp cá biệt áp dụng BCĐtỉnh (không áp dụng BCĐ huyện, xã): Cán bộ kiêm nhiệm Văn phòng Điều phốithuộc BCĐ tỉnh, hỗ trợ 350.000 đồng/người/tháng;nhân viên giúp việc Văn phòng Điều phối tỉnh thuộc đối tượng hợpđồng không hưởng phụ cấp công chức, hỗ trợ: 450.000 đồng/người/tháng.

b) Ban Chỉ đạo cấp huyện:

- Trưởng, Phó ban: 250.000 đồng/người/tháng.

- Các thành viên BCĐ và các chuyênviên giúp việc của cơ quan là thành viên thường trực Ban Chỉ đạo huyện gồm:Phòng NN&PTNT, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế - Hạ tầng, PhòngTài nguyên và Môi trường; Tổ trưởng, Tổ phó, Thư ký (nếu có) của Tổ Chuyên viêngiúp việc BCĐ huyện: 200.000 đồng/người/tháng.

- Các thành viên Tổ Chuyên viêngiúp việc Ban Chỉ đạo của các cơ quan còn lại không thuộc đơn vị thành viênthường trực: 120.000/người /tháng.

c) Ban Chỉ đạo cấp xã:

- Trưởng, Phó ban: 150.000 đồng/người/tháng.

- Thành viên Ban Chỉ đạo: Cán bộ Địachính - Nhà đất; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Hội nông dân, Hội phụ nữ: 100.000 đồng/người/tháng.

2. Mức hỗ trợ công tác phí

a) Mức kinh phí hỗ trợ

- Các thành viên Ban Chỉ đạo cấptỉnh, huyện và xã (có đủ điều kiện theo Điều 3 của Quy định này)khi đi công tác trong tỉnh và ngoài tỉnh: Ngoài khoản được hưởng theoQuyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 29/01/2011 của UBND tỉnh còn được hỗ trợcông tác phí kiêm nhiệm tăng thêm 30% khoản chi “Thanh toán phụ cấp lưutrú” trong thời gian công tác “Đi và về trong ngày” so với định mức quyđịnhtại Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 29/01/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai.

- Không áp dụng khoản hỗ trợcông tác phí kiêm nhiệm tăng thêm 30% khoảnchi “Thanh toán phụ cấp lưu trú” trong thời gian công tác “Đi và về trong ngày”đối với thành viên Ban chỉ đạo không đủ tiêu chuẩn thanh toán công tác phí theo Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 29/01/2011của UBND tỉnh Đồng Nai ngoại trừ trường hợp được UBND tỉnh cử đi côngtác về CTXDXNTM.

- Các khoản chi công tác phíkhác liên quan đến CTXDXNTM thuộc khoản mục “Thanh toán phụ cấp lưu trú”chỉ thực hiện theo định mức chi tại Quyết định số 08/2011/QĐ-UBNDngày 29/01/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai.

b) Quản lý và sử dụng kinh phíhỗ trợ

- Ban Chỉ đạo cấp nào triệu tậpthành viên đi công tác sẽ theo dõi lịch trình công tác để thanh toán tiền côngtác phí cho các thành viên Ban Chỉ đạo cấp đó.

- Khoản hỗ trợ công tác phí kiêmnhiệm được thanh toán tại Ban Chỉ đạo triệu tập đi công tác, khôngthanh toán tại cơ quan đơn vị cử cán bộ đi công tác.

- Không thanh toán trùng lắp khoảncông tác phí kiêm nhiệm với khoản công tác phí trong lĩnh vực công tác khác;theo dõi công khai, minh bạch đảm bảo cơ sở pháp lý khi thanh quyết toán.

3. Mức hỗ trợ công tác xây dựngbáo cáo

a) Mức kinh phí hỗ trợ

- Báo cáo sơ kết, tổng kết hàngnăm và tổng kết từ 02 năm trở lên: Mức hỗ trợ không quá 750.000 đồngmột báo cáo.

- Báo cáo định kỳ 03 tháng (quý),06 tháng, 09 tháng, 12 tháng: Mức hỗ trợ không quá 150.000 đồng trên mộtbáo cáo.

- Báo cáo thường kỳ trong thángcủa Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh, huyện và các cơ quan thường trực của BanChỉ đạo cấp tỉnh, huyện: Mức hỗ trợ không quá 50.000đồng một báo cáo.

b) Quản lý kinh phí hỗ trợ

- Cấp tỉnh: Ban Chỉ đạo tỉnh(Văn phòng Điều phối thuộc Ban Chỉ đạo tỉnh) theo dõi tổng hợp quyết toántrực tiếp với Sở Tài chính thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn.

- Cấp huyện: Ban Chỉ đạo cấphuyện (phòng chuyên môn nghiệp vụ do cấp huyện quyết định) quyết toán vớiPhòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện từ ngân sách huyện được ngân sáchtỉnh phân bổ đầu năm.

- Cấp xã: Ban Chỉ đạo cấp xã(Ban chuyên môn) tổng hợp quyết toán với kếtoán xã từ nguồn ngân sách cấp xã được ngân sách cấp huyện bố trítừ đầu năm.

4. Các chi phí hoạt động khác

Ban chỉ đạo các cấp căn cứtình hình thực tế và khả năng cân đối tỷ lệ trích theo quy định đểchi hỗ trợ các hoạt động khác trên cơ sở các văn bản quy định hiệnhành của Nhà nước, bao gồm các khoản chi sau:

a) Chi phí hoạt động kiểm tra,giám sát, tuyên truyền vận động, họp sơ kết, tổng kết Chương trình xâydựng xã nông thôn mới.

b) Chi phí mở các lớp tập huấnchuyên môn nghiệp vụ, lớp học phổ biến kỹ thuật chăn nuôi trồng trọtngành nông nghiệp; tham quan học tập kinh nghiệm điển hình tiên tiến trongnước và ngoài nước theo chỉ đạo của UBND tỉnh.

c) Hỗ trợ chi trang thiết bị vănphòng, văn phòng phẩm và các nhiệm vụ chi khác phục vụ trực tiếp Chươngtrình xây dựng xã nông thôn mới.

Điều 6. Lậpdự toán và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ hoạt động kiệm nhiệm

1. Lập dự toán kinh phí

a) Hàng năm, cơ quan Tài chínhcấp tỉnh, huyện và xã căn cứ kế hoạch phân bổ vốnxây dựng cơ bản tập trung cho từng dự án, công trình về xây dựng nôngthôn mới phối hợp Ban Chỉ đạo các cấp lập kế hoạch kinh phí hoạt động kiêm nhiệm theo tỷ lệ quyđịnh và cân đối vào nguồn sự nghiệp kinh tế nông nghiệp.

b) Ban Chỉ đạo tỉnh: Cơ quanthường trực Ban Chỉ đạo tỉnh lập dự toán kinh phí hoạt động hàngnăm gửi Sở Tài chính xem xét bố trí dự toán trên cơ sở tỷ lệ trích0,3% theo quy định từ nguồn ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản tập trungcho CTXDXNTM của tỉnh, huyện, xã.

c) Ban Chỉ đạo cấp huyện (xã): Cơquan thường trực Ban Chỉ đạo cấp huyện, Ban Chỉ đạo cấp xã lập dựtoán kinh phí hoạt động hàng năm gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch cấphuyện bố trí dự toán, đồng gửi Sở Tài chính để tổng hợp cân đốikinh phí cho ngân sách huyện trên cơ sở 0,7% tổng vốn đầu tư xây dựngcơ bản từ nguồn ngân sách tập trung cho CTXDXNTM tỉnh, huyện và xã,trong đó tính cho Ban chỉ đạo cấp huyện 0,3%, cấp xã 0,4%.

2. Quyết toán kinh phí

a) Toàn bộ nguồn kinh phí hỗ trợhoạt động Ban Chỉ đạo cấp nào được quyết toán vào nguồn vốn sự nghiệpkinh tế nông nghiệp của ngân sách cấp đó.

b) Việc quyết toán chấp hành đúngquy trình, thủ tục, hồ sơ pháp lý và đúng chính sách chế độ tài chính, kếtoán hiện hành.

Chương III

TỔ CHỨC THỰCHIỆN

Điều 7. Tráchnhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Sở Tài chính phối hợp Sở Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn và các sở, ban, ngành đơn vị trực thuộc kiểm tra,hướng dẫn thực hiện định mức chi hỗ trợ đúng mục đích, đối tượng Chươngtrình xây dựng nông thôn mới.

2. Kho bạc Nhà nước tỉnh chỉ đạođơn vị ngành dọc kiểm soát chi, hướng dẫn đơn vị giải ngân đúng quy trình thủ tụcquy định.

3. UBND các huyện, thị xã LongKhánh, thành phố Biên Hòa chỉ đạo các phòng chuyên môn và Ban Chỉ đạo cấphuyện có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tháo gỡ kịp thời nhữngkhó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện hỗ trợ kinh phí hoạt độngkiêm nhiệm Chương trình xây dựng nông thôn mới.

Điều 8. Việcsửa đổi, bổ sung

Mức chi hỗ trợkinh phí hoạt động kiêm nhiệm của Ban Chỉ đạo nông nghiệp, nông dân, nông thônvà xây dựng nông thôn mới các cấp có hiệu lực thi hành trong suốt quá trìnhthực hiện Chương trình xây dựng xã nông thôn mới và hết hiệu lực khi Chươngtrình kết thúc.

Trong quá trình triển khai thựchiện Quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động kiêm nhiệm của Ban Chỉ đạo các cấp,nếu có phát sinh vướng mắc, các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện phản hồi về SởTài chính tổng hợp trình báo cáo tham mưu đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định./.