BỘ NỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 1056/QĐ-BNV

Hà Nội, ngày 05 tháng 08 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

PHÊDUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI BẢO VỆ QUYỀN TRẺ EM VIỆT NAM

BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ

Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20 tháng 5 năm 1957 ban hành Luật quy định quyền lập hội;
Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy địnhvề tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Xét đề nghị của Chủ tịch Hội Bảo vệ quyền trẻ em Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chứcphi chính phủ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Điều lệHội Bảo vệ quyền trẻ em Việt Nam đã được Đại hội lần thứ nhất Hội Bảo vệ quyền trẻem Việt Nam thông qua ngày 10 tháng 6 năm 2008, tại Hà Nội.

Điều 2. Quyết định cóhiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chủ tịch Hội Bảovệ quyền trẻ em Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ và Chánh Văn phòngBộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội;
- C13 Bộ Công an;
- Lưu: VT, TCPCP.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Hữu Thắng

ĐIỀU LỆ

HỘIBẢO VỆ QUYỀN TRẺ EM VIỆT NAM
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 1056/QĐ-BNV , ngày 05 tháng 08 năm 2008 củaBộ trưởng Bộ Nội vụ)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi của Hội

Tên gọi: Hội Bảo vệ quyền trẻ emViệt Nam.

Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Associationfor Protection of Children’s Rights.

Tên viết tắt: VAPCR

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

Hội Bảo vệ quyền trẻ em Việt Nam(sau đây gọi tắt là Hội) là một tổ chức xã hội nhằm tập hợp, đoàn kết những cá nhân,tổ chức của Việt Nam có tâm huyết, tự nguyện hoạt động phấn đấu cho mục đíchlàm cho trẻ em được hưởng các quyền cơ bản; tham gia ngăn chặn mọi hành vi xâmhại quyền trẻ em theo quy định của pháp luật quốc gia và Công ước quốc tế vềquyền trẻ em. Hội hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.

Điều 3. Nguyên tắchoạt động

1. Hội hoạt động theo quy địnhcủa pháp luật nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Điều lệ này.

2. Hội tổ chức và hoạt động theonguyên tắc tự nguyện, dân chủ, hiệp thương và thống nhất hành động; tự quản, tựtrang trải kinh phí và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

3. Hội chịu sự quản lý nhà nướccủa Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về lĩnh vực hoạt động của Hội.

Điều 4. Vị trí và phạm vihoạt động của Hội

1. Hội hoạt động trong phạm vicả nước theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

2. Hội có tư cách pháp nhân, cótài khoản, con dấu, biểu tượng và cơ quan ngôn luận theo quy định của pháp luật.

3. Trung ương Hội có trụ sở đóngtại Thủ đô Hà Nội.

Chương 2.

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 5. Nhiệm vụ của Hội

1. Tuyên truyền, vận động, tưvấn, nâng cao nhận thức và năng lực hoạt động cho các hội viên, tổ chức thànhviên của Hội.

2. Tham gia giám sát, đánh giáviệc thực hiện quyền trẻ em; đóng góp ý kiến, phản biện đối với các chủ trương,chính sách, luật pháp, các chương trình, dự án liên quan đến bảo vệ quyền trẻ emtheo quy định của pháp luật. Có chính kiến về những vụ việc vi phạm quyền trẻem và tham gia ngăn chặn mọi hành vi gây tổn hại cho trẻ em.

3. Xây dựng và thực hiện cácchương trình, kế hoạch, dự án, cung cấp các dịch vụ nhằm bảo vệ các đối tượngtrẻ em có nguy cơ bị tổn hại hoặc đang bị tổn hại như: trẻ em bị ngược đãi, bịbạo hành; trẻ em bị buôn bán; trẻ em bị xâm hại tình dục; trẻ em nghiện ma túy;trẻ em vi phạm pháp luật; trẻ em phải lao động nặng nhọc, độc hại, làm việc xagia đình; trẻ em nghèo ở vùng xa, vùng sâu, vùng ven biển, vùng đặc biệt khókhăn, …

4. Xây dựng, củng cố và pháttriển tổ chức, mạng lưới hội viên; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hộiviên và tổ chức thành viên của Hội theo quy định của pháp luật.

5. Hợp tác nghiên cứu, đào tạo,bồi dưỡng, nâng cao nhận thức và năng lực, kỹ năng, nghiệp vụ chuyên môn; chiasẻ thông tin, kinh nghiệm cho các hội viên, tổ chức thành viên của Hội và cáccơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan nhằm thực hiệnmục đích, nhiệm vụ của Hội.

6. Vận động nguồn lực, kêu gọisự đóng góp và tiếp nhận, quản lý, sử dụng tài sản, quà tặng, các khoản tài trợvà khoản phúc lợi khác để gây quỹ Hội theo cam kết của nhà tài trợ và theo quy địnhcủa pháp luật.

7. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra,thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về tổ chức, hoạt động vàquản lý Hội theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Quyền hạn của Hội

1. Tổ chức và hoạt động theoĐiều lệ Hội; tuyên truyền, phổ biến tôn chỉ, mục đích của Hội; kết nạp và xóatên hội viên; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hội và hội viên.

2. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức,cá nhân trong nước và nước ngoài nghiên cứu, khảo sát; tổ chức hội nghị, hộithảo, diễn đàn; tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ,kỹ năng về bảo vệ quyền trẻ em để thực hiện nhiệm vụ của Hội theo quy định củapháp luật.

3. Truyền thông, tư vấn, phảnbiện, giám sát về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệquyền trẻ em theo quy định của pháp luật.

4. Tham gia và đóng góp ý kiếnvào các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, kế hoạch, dự án có liênquan đến bảo vệ quyền trẻ em khi được yêu cầu.

5. Tổ chức xây dựng và thực hiệncác chiến lược, kế hoạch, các chương trình hành động, các đề án, dự án có liên quanđến bảo vệ quyền trẻ em.

6. Hợp tác quốc tế theo quy địnhcủa pháp luật về lĩnh vực bảo vệ quyền trẻ em.

7. Gây quỹ Hội từ hội phí do hộiviên đóng góp; vận động và nhận các nguồn tài trợ của các cơ quan, đoàn thể, tổchức, cá nhân trong nước, nước ngoài và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy địnhcủa pháp luật.

Chương 3.

HỘI VIÊN

Điều 7. Hội viên của Hội

1. Hội viên chính thức là các cơquan, tổ chức, đơn vị và công dân Việt Nam có tâm huyết, trách nhiệm, có điều kiệntham gia công tác hội, tán thành điều lệ Hội, tự nguyện làm đơn gia nhập Hội,được Ban Thường vụ xem xét công nhận.

2. Hội viên danh dự là công dân ViệtNam có uy tín trong xã hội, không có điều kiện trở thành hội viên của Hội nhưngcó đóng góp cho Hội, có thể được công nhận là hội viên danh dự. Hội viên danhdự có nhiệm vụ chấp hành Điều lệ Hội, nhưng không tham gia ứng cử, bầu cử vàocác chức danh lãnh đạo Hội, không phải đóng hội phí.

3. Trung ương Hội quản lý danh sách,hồ sơ và tài liệu về hội viên và các tổ chức trực thuộc Hội.

Điều 8. Quyền của hội viên

1. Được dân chủ, bình đẳng khithảo luận và biểu quyết các vấn đề của Hội; được ứng cử, đề cử vào các chứcdanh lãnh đạo Hội; được chất vấn lãnh đạo Hội về chủ trương và hoạt động củaHội.

2. Được cấp Thẻ hội viên.

3. Được đào tạo, bồi dưỡng, nângcao năng lực, kỹ năng, nghiệp vụ chuyên môn; chia sẻ, cung cấp thông tin, kinh nghiệmvề hoạt động bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trong phạm vi, quyền hạn củaHội, theo quy định của pháp luật.

4. Được quyền xin ra khỏi Hội vàtham gia các hội khác.

Điều 9. Trách nhiệm của hộiviên

1. Tham gia các hoạt động củaHội và sinh hoạt trong một tổ chức của Hội.

2. Chấp hành Điều lệ Hội, Nghị quyếtcủa Đại hội, Ban chấp hành và Ban Thường vụ Trung ương Hội.

3. Tuyên truyền phát triển hộiviên mới, đoàn kết hợp tác để cùng nhau thực hiện mục đích vì sự phát triển củaHội.

4. Đóng hội phí theo quy định.

Điều 10. Thẻ hội viên

Thẻ hội viên do Ban Chấp hànhTrung ương Hội quy định, đồng thời quản lý việc cấp phát, sử dụng.

Chương 4.

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG

Điều 11. Tổ chức của Hội

1. Hội Bảo vệ quyền trẻ em được thànhlập ở trung ương và địa phương.

2. Ở Trung ương: Hội Bảo Vệquyền trẻ em Việt Nam có phạm vi hoạt động toàn quốc, do Bộ trưởng Bộ Nội vụcho phép thành lập.

3. Ở địa phương: Hội Bảo vệquyền trẻ em hoạt động trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương doChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho phép thànhlập theo nhu cầu của địa phương.

4. Chi hội trực thuộc Hội được thànhlập ở cơ quan, đơn vị, tổ chức, ngành, nghề và khu dân cư.

Tổ chức và hoạt động của Chi hộithực hiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.

Điều 12. Đại hội đại biểutoàn quốc của Hội

1. Đại hội đại biểu toàn quốc làcơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội.

a) Đại hội đại biểu toàn quốc doBan Chấp hành Trung ương Hội triệu tập, được tổ chức 5 năm một lần.

b) Đại hội bất thường được triệutập khi có ít nhất hai phần ba số ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Hội yêu cầu hoặccó ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.

c) Số lượng đại biểu dự Đại hộiđại biểu toàn quốc do Ban Chấp hành Trung ương Hội quy định.

d) Việc quyết định các nội dungcủa Đại hội được thông qua bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết do Đạihội quyết định.

2. Đại hội đại biểu toàn quốccủa Hội có nhiệm vụ:

a) Thảo luận và thông qua báocáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ công tác trong nhiệm kỳ mới;

b) Thảo luận, sửa đổi, bổ sungvà biểu quyết thông qua Điều lệ hoặc đổi tên Hội, quyết định việc chia tách,sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội;

c) Thảo luận, góp ý kiến vào báocáo kiểm điểm nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Trung ương Hội và báo cáo tài chính củaHội;

d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểmtra Trung ương Hội;

e) Thông qua Nghị quyết Đại hội.

Điều 13. Ban Chấp hành Trung ươngHội

1. Ban Chấp hành Trung ương Hội (sauđây viết tắt là Ban Chấp hành) là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội giữa hainhiệm kỳ Đại hội. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành là 5 năm.

Số lượng ủy viên Ban Chấp hànhdo Đại hội đại biểu toàn quốc quyết định.

2. Ban Chấp hành hoạt động theoQuy chế và Điều lệ Hội.

Ban Chấp hành họp thường kỳ mỗinăm một lần; khi cần thiết có thể họp bất thường. Các quyết định, nghị quyếtcủa Ban Chấp hành được thông qua và có hiệu lực khi có trên 50% tổng số ủy viênchính thức dự họp tán thành. Trường hợp ngang nhau thì bên có ý kiến của Chủ tịchHội sẽ được chấp thuận.

3. Ban Chấp hành có nhiệm vụ và quyềnhạn sau đây:

a) Quyết định các biện pháp thựchiện nghị quyết, chương trình hoạt động trong nhiệm kỳ của Đại hội;

b) Quyết định chương trình, kế hoạchcông tác hàng năm hoặc giữa các kỳ họp của Ban Chấp hành;

c) Thông qua kế hoạch và quyếttoán tài chính nhiệm kỳ và hàng năm của Hội;

d) Bầu bổ sung Ủy viên Ban Chấp hành,Ban Kiểm tra Trung ương Hội, Số ủy viên bầu bổ sung không được quá 10% số ủyviên do Đại hội quy định.

Việc bầu cử bổ sung các chứcdanh lãnh đạo Hội phải được 2/3 (hai phần ba) số ủy viên chính thức có mặt tánthành.

Quyết định cho rút tên và bầu bổsung các chức danh do Ban Chấp hành Trung ương bầu ra.

e) Quy định cụ thể các nguyêntắc, chế độ quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội, theo quy định của phápluật.

g) Xem xét bổ sung, sửa đổi cácquy định cụ thể về thực hiện Điều lệ Hội;

h) Xem xét, quyết định khenthưởng và kỷ luật Ủy viên Ban Chấp hành;

i) Chuẩn bị nội dung, chươngtrình nghị sự và các tài liệu phục vụ Đại hội (kể cả Đại hội bất thường) và Hộinghị toàn thể hàng năm;

k) Quyết định triệu tập Đại hội nhiệmkỳ hoặc Đại hội bất thường.

Điều 14. Ban Thường vụ Trung ươngHội

1. Ban Thường vụ Trung ương Hội (sauđây gọi tắt là Ban Thường vụ) gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và một số Ủy viên.Số lượng Ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định nhưng không được quá1/3 (một phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành.

2. Ban Thường vụ là cơ quanthường trực của Ban Chấp hành. Ban Thường vụ định kỳ họp 3 tháng một lần. Cáccuộc họp của Ban Thường vụ cần có mặt ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viêncó mặt và mọi quyết định phải được đa số các ủy viên dự họp tán thành.

3. Ban Thường vụ có những nhiệmvụ sau đây:

a) Chỉ đạo, điều hành các côngviệc của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;

b) Báo cáo kiểm điểm công táctrong các kỳ họp của Ban Chấp hành.

4. Ban Thường vụ có những quyềnhạn sau đây:

a) Quyết định thành lập Hội đồngkhoa học, các Ban chuyên môn và các tổ chức trực thuộc Hội khi có nhu cầu, quy địnhquy chế tổ chức hoạt động của Văn phòng trung ương Hội theo quy định của phápluật;

b) Quyết định khen thưởng hộiviên; công nhận hội viên mới, xóa tên và thu hồi Thẻ hội viên của Hội khi viphạm pháp luật và Điều lệ Hội;

c) Quyết định cử cán bộ Hội đidự hội nghị, hội thảo, tập huấn, đi công tác trong và ngoài nước theo quy địnhcủa pháp luật.

Điều 15. Ban Kiểm tra Trungương Hội

1. Ban Kiểm tra Trung ương Hộido Đại hội bầu: gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và từ 03 đến 05 Ủy viên. Trưởngban được bầu ra trong số các ủy viên Ban Thường vụ.

2. Ban Kiểm tra có nhiệm vụ giámsát các hội viên và tổ chức thành viên của Hội trong việc chấp hành Điều lệ Hội;việc thực hiện các chủ trương của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ; kiểm tra việcquản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội và xem xét giải quyết khiếu nại, tốcáo hội viên, tổ chức thành viên của Hội và các Chi hội.

3. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tratheo nhiệm kỳ của Đại hội.

Điều 16. Chủ tịch và Phó Chủ tịchcủa Trung ương Hội

1. Chủ tịch Ban Chấp hành Trung ươngHội (gọi tắt là Chủ tịch Hội) có nhiệm vụ và quyền hạn.

a) Đại diện pháp nhân của Hộitrước pháp luật và chịu trách nhiệm trước Nhà nước về mọi hoạt động của Hội;đại diện cho Hội trong quan hệ đối nội, đối ngoại và làm chủ tài khoản của Hội;

b) Tổ chức triển khai thực hiện Nghịquyết của Đại hội; Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ;

c) Chủ trì và kết luận các cuộchọp của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ;

d) Bổ nhiệm lãnh đạo Văn phòng,các ban, đơn vị và các tổ chức trực thuộc Hội sau khi đã được Ban Thường vụthông qua;

e) Chịu trách nhiệm trước BanChấp hành và toàn thể hội viên về các hoạt động của Hội.

2. Phó Chủ tịch Hội là ngườigiúp việc cho Chủ tịch trong công tác quản lý, điều hành Hội; được Chủ tịch ủynhiệm và phân công trực tiếp quản lý, điều hành một hoặc một số lĩnh vực côngviệc cụ thể; được ủy quyền quản lý, điều hành công việc của Ban Chấp hành khiChủ tịch vắng mặt.

Điều 17. Văn phòng Trung ươngHội, các ban, đơn vị và các tổ chức trực thuộc Hội

1. Văn phòng Trung ương Hội có nhiệmvụ theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động của Hội giúp Ban Thường vụ điều phốicác hoạt động của Hội.

2. Các ban thuộc Hội có nhiệm vụtham mưu, đề xuất cho Ban Chấp hành và Ban Thường vụ về các mặt hoạt động tronglĩnh vực mình phụ trách.

3. Văn phòng và các ban thuộcHội hoạt động theo quy chế do Ban Thường vụ phê duyệt. Tổ chức bộ máy, kinh phíhoạt động do Ban Chấp hành phê duyệt hàng năm.

4. Hội có thể thành lập một sốđơn vị, tổ chức trực thuộc Hội để hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, dịch vụ, tưvấn, về bảo vệ quyền trẻ em. Việc thành lập các đơn vị, tổ chức thuộc Hội theoquy định của pháp luật về hội.

Điều 18. Chi hội

1. Chi hội là đơn vị cơ sở củaHội

2. Chi hội tổ chức Đại hội 5 nămmột lần

3. Các hội có dưới 9 hội viênbầu Chi hội trưởng, nếu cần thiết bầu Chi hội phó. Chi hội có 9 hội viên trởlên bầu Ban Chấp hành Chi hội.

Chương 5.

TÀI CHÍNH CỦA HỘI

Điều 19. Tài chính

Hội hoạt động theo nguyên tắc tựchủ về tài chính, được quản lý theo Điều lệ Hội và theo quy định của pháp luật.

1. Nguồn thu của Hội gồm:

a) Hội phí do hội viên đóng;

b) Khoản thu do hội viên tựnguyện ủng hộ;

c) Các khoản hỗ trợ của Nhànước, các cơ quan, đoàn thể; sự tài trợ hợp pháp của các tổ chức và cá nhântrong và ngoài nước;

d) Các khoản thu từ các hoạtđộng tư vấn, phản biện, thẩm định dự án, thực hiện các đề tài nghiên cứu khoahọc, các hoạt động dịch vụ, đào tạo và các khoản thu khác theo quy định củapháp luật.

2. Các khoản chi của Hội gồm:

a) Chi cho các hoạt động củaHội; các chương trình, dự án liên quan đến bảo vệ quyền trẻ em;

b) Trả lương và các chế độ chocán bộ, nhân viên chuyên trách theo quy định của pháp luật;

c) Chi xây dựng hoặc thuê trụ sởlàm việc, điện nước, mua sắm phương tiện làm việc;

d) Chi đầu tư phát triển Hội;

e) Chi khen thưởng và các khoảnchi khác theo quy định của Ban Chấp hành.

Chương 6.

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 20. Khen thưởng

1. Hội viên và tổ chức trựcthuộc Hội có thành tích xuất sắc trong công tác sẽ được Ban Thường vụ xem xétkhen thưởng hoặc đề nghị Nhà nước khen thưởng theo quy định của pháp luật vềthi đua, khen thưởng.

2. Các công dân, tổ chức, doanh nghiệpcó đóng góp về vật chất và tinh thần cho Hội sẽ được Ban Thường vụ Trung ươngHội xem xét khen thưởng.

Điều 21. Kỷ luật

1. Hội viên hoạt động trái vớiĐiều lệ Hội, làm tổn hại đến danh dự và uy tín của Hội phải chịu các hình thứckỷ luật của Hội do Ban Thường vụ Trung ương Hội xem xét, quyết định.

2. Hội viên sẽ bị xóa tên trong danhsách và thu hồi Thẻ hội viên trong các trường hợp vi phạm pháp luật của Nhànước, Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em và Điều lệ Hội.

Chương 7.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành

1. Điều lệ này gồm 7 chương, 22 điềuđã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất Hội Bảo vệ quyền trẻ em ViệtNam thông qua ngày 10 tháng 06 năm 2008, tại Hà Nội và chỉ Đại hội đại biểutoàn quốc của Hội mới có thẩm quyền xem xét, bổ sung, sửa đổi một cách cơ bảnhoặc toàn diện Điều lệ Hội.

2. Điều lệ này có hiệu lực thihành kể từ ngày được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt theo quy định của pháp luật.