UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số 107/2007/QĐ-UBND

Pleiku, ngày 24 tháng 12 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆTĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG THỊ TRẤN PHÚ TÚC, HUYỆN KRÔNG PA, TỈNH GIALAI.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ban hành năm 2003;

Căn cứ Nghị định số: 08/2005/ NĐ-CP ngày24/01/2004 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số: 572/QĐ - UBND ngày03/11/2006 của UBND tỉnh Gia Lai “V/v phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạchchung xây dựng thị trấn Phú Túc, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai”;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số:79 /TTr – SXD ngày 14 tháng 12 năm 2007 về việc đề nghị phê duyệt điều chỉnhQuy hoạch chung xây dựng thị trấn Phú Túc, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạchchung xây dựng thị trấn Phú Túc, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai với nội dung sau:

1/ Tính chất đô thị: Thị trấn huyện lỵhuyện Krông Pa, đô thị loại V.

2/ Địa điểm, ranh giới quy hoạch:

- Địa điểm quy hoạch: Thị trấn Phú Túc, huyệnKrông Pa, tỉnh Gia Lai.

- Ranh giới quy hoạch: Phía Bắc giáp xã Chư Gu, IaMlah; Phía Nam giáp xã Phú Cần; Phía Đông giáp xã Phú Cần; Phía Tây giáp xã ChưDrăng.

3/ Quy mô quy hoạch xây dựng đô thị:

- Quy mô đất đai: Đến năm 2012: 250 ha; Đến năm2020: 350 ha

- Quy mô dân số: Đến năm 2012: 12.000 người; Đếnnăm 2020: 15.000 người.

4/ Quy hoạch sử dụng đất:

Quy hoạch đợt đầu (Giai đoạn 2007 - 2012):Diện tích : 250ha gồm :

- Đất ở : 136,018ha, chiếm 54,40%

- Đất công trình công cộng : 37,512ha, chiếm15,00%

- Đất công viên cây xanh ,Thể dục thể thao :37,217ha, chiếm 14,58%

- Đất giao thông nội thị: 39,253ha, chiếm 16,02%

Quy hoạch đợt hai (Đến năm 2020): Diệntích : 350ha gồm :

- Đất ở : 166,856ha, chiếm 47,67%

- Đất công trình công cộng : 47,942ha, chiếm13,69%

- Đất công viên cây xanh , Thể dục thể thao :47,847ha, chiếm 13,67%

- Đất giao thông nội thị: 87,355ha, chiếm 24,95%

5/ Định hướng không gian quy hoạch:

- Hướng mở rộng và phát triển quỹ đất xây dựngđô thị : Phía Đông Bắc, phía Tây giáp ranh hồ Phú Cần và phía Nam thị trấn.

- Hình thành tuyến đường tránh Quốc lộ 25 phíaĐông thị trấn (Xác định ranh giới khu quy hoạch định hướng đến năm 2020). Xácđịnh các trục giao thông chính như đường Hùng Vương, Trần Hưng Đạo, Lê HồngPhong, Quang Trung…làm trục cảnh quan và là trục lưu thông huyết mạch cho thịtrấn. Phát triển các tuyến giao thông trong khu dân cư, các tuyến hai, tuyến bacủa các trục giao thông chính để làm cơ sở phát triển quỹ đất.

- Hình thành khu cây xanh sinh thái dọc theosông Ia Mláh tạo cảnh quan đô thị và tạo thêm các quỹ đất cây xanh cho thịtrấn, ngoài ra bố trí các khu hoa viên cây xanh cục bộ tại các khu dân cư đượccụ thể hoá trong quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/2000... Hoàn chỉnh khu công viênvăn hoá, TDTT tại trung tâm thị trấn, mở rộng cải tạo chợ hiện có và bổ sungcác hạng mục như : bến xe, kho tàng bến bãi mới tại phía Bắc thị trấn, trườnghọc, khu vui chơi trẻ em...

- Bố trí bổ sung, mở rộng quy mô các công trìnhcông cộng, y tế, giáo dục, dịch vụ, thương mại còn thiếu và định hướng pháttriển quỹ đất dự phòng các công trình công cộng phúc lợi dọc theo trục đường LêHồng Phong, các khu dân cư mới gần khu vực hồ Phú Cần...

- Chỉnh trang về mặt kiến trúc, hạ tầng đô thịcho khu trung tâm thị trấn.

- Về khu ở : Khu vực nội thị chia làm 3 đơn vị ở, mỗi đơn vị ở dự kiến quy mô 5000 dân. Đề xuất mỗi đơn vị ở có 4-5 tổ dân phố, mỗi tổ đều có nhà họp tổ dân phố, công viên cây xanh, sân chơi trẻ em…Về nhàở: Nhà ở có mật độ xây dựng cao chủ yếu dọc các trục giao thông chính, khuthương mại, khu trung tâm cũ; Nhà ở mật độ trung bình và mật độ thấp bố trí cáctuyến 2,3 của các trục giao thông chính. Khuyến khích các dạng nhà phù hợp vớiđặc thù kiến trúc Tây Nguyên.

- Đối với làng đồng bào : Giữ nguyên hiện trạngnơi cư trú cho các làng bản hiện có, phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vềcấp điện, cấp nước, thoát nước đến từng khu ở, các làng bản. Phát triển quỹ đấtở và đất sản xuất cho phù hợp khi chia tách hộ.

- Bố trí khu công nghiệp - TTCN và bãi xử lý rácphía Nam thị trấn.

- Cải tạo khu nghĩa trang nhân dân thị trấn ởkhu vực phía Bắc thị trấn. Cần quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 nhằm cụ thể giảipháp cách ly và vệ sinh môi trường xung quanh khu nghĩa trang.

- Mạng lưới giao thông mở rộng, mở thêm một sốtuyến đường và đập giữ nước kết hợp giao thông qua sông Ia Mláh.

6/ Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:

6.1/ Quy hoạch hệ thống giao thông:

- Tuyến đường tránh quốc lộ 25 : Chỉ giới giaothông là 35m.

- Trục chính đường Quang Trung, Cách Mạng, LêHữu Trác: Chỉ giới xây dựng 35m.

- Đường Trần Hưng Đạo: Chỉ giới xây dựng 20-50m.

- Đường Hùng Vương: Chỉ giới xây dựng 25-50m. Đềnghị UBND huyện đề xuất để UBND tỉnh xem xét phê duyệt chỉ giới đường HùngVương và các đường giao thông khác.

- Đường hiện hữu khác: Đường Thống Nhất, TrầnPhú, Nguyễn Bính với mặt cắt ngang chỉ giới xây dựng 25m.

- Đường Nay Der: Chỉ giới xây dựng 25m và 30m.

- Đường Lê Hồng Phong: Chỉ giới xây dựng 20m.

- Đường Hai Bà Trưng: Chỉ giới xây dựng 20m và25m.

- Đường Kpă Tít: Chỉ giới xây dựng 16m và 25m.

- Đường Nguyễn Văn Trỗi: Chỉ giới xây dựng 20mvà 12m.

- Đường Bạch Đằng: Chỉ giới xây dựng 25m và 16m.

- Đường Võ Thị Sáu: Chỉ giới xây dựng 20m.

- Đường Anh Hùng Núp, Kơ Pa KLơng, Nguyễn ThịMinh Khai, Ngô Gia Tự, Thắng Lợi, Phan Đình Phùng, Nguyễn Viết Xuân, Ngô Quyền:Chỉ giới xây dựng 20m.

- Đường Tô Vĩnh Diện, Cù Chính Lan, Thanh Niên,Bế Văn Đàn: Chỉ giới xây dựng 16m.

- Đường Lý Tự Trọng, Lê Văn Tám, Vườn Ươn,Nguyễn Đức Cảnh và đường vào khu dân cư với mặt cắt ngang chỉ giới xây dựng 12m.

6.2/ Quy hoạch hệ thống cấp điện:

- Tổng công suất cấp điện : 9.221kW.

- Nguồn điện: Nguồn điện lưới Quốc gia cấp điệntừ đường điện 22kV Ayun Pa đi Krông Pa thuộc trạm biến áp trung gian 110/22kVAyun Pa . Ngoài ra còn có nguồn điện từ các thuỷ điện 2-5MW hiện đanh chuẩn xâydựng trên địa bàn Krông Pa hoà vào lưới 22kV.

- Mạng lưới phân phối:

+ Xây dựng mới và cải tạo khoảng 20 trạm biến áp22/0,4 KV, gồm các trạm có công suất 160 KVA , 250 KVA , 400 KVA , 560KVA...

+ Cải tạo và xây mới khoảng 35km đường dây 22kVđi nổi, dây dẫn dùng cáp bọc A/XLPE/PVC-185 , A/XLPE/PVC-120 cho toàn tuyến22kV trên địa bàn thị trấn.

+ Cải tạo và xây mới khoảng 45km các tuyến 0,4kVdùng cáp vặn xoắn LV-ABC-4*150, LV-ABV- 4*120.

+ ở khu vực nội thị , các trục đường lớn , trongcác khu công viên tập trung nên dùng cáp ngầm 0,4 KV cấp điện chiếu sáng , dàikhoảng 45km. Các trục đường nhỏ còn lại dùng đường dây 0,4 KV cấp điện chiếusáng đi chung cột với mạng hạ áp.

+ Trang bị hệ thống chiếu sáng lắp đặt trên cộtbê tông , hoặc thép , nhôm , dùng đèn cao áp thuỷ ngân , Sodium 220V-250W, cáccột cách nhau từ 25 - 40 m.

6.3/ Quy hoạch hệ thống cấp nước:

- Tổng cộng nhu cầu cấp nước Q= 1.920m3/ngày đêm.

- Đề xuất sử dụng nguồn nước thô từ hồ MLáh quaxử lý đưa vào sử dụng. Cải tạo nâng cấp nhà máy hiện trạng đủ công suất 2.000m3ngày đêm.

- Mạng lưới đường ống cấp nước dự kiến sẽ làmạng vòng có đường kính ống Ø 300 - Ø 200- Ø 150- Ø 100.

- Xây dựng 02 thuỷ đài cấp nước mỗi thuỷ đài cóthể tích 100m3 cao 20m để tạo áp lực truyền tải nước.

- Trên hệ thống cấp nước khoảng cách trung bình150m lắp 1 trụ cứu hoả.

6.4/ Quy hoạch hệ thống thoát nước và vệ sinhmôi trường:

- Lưu lượng nước thải sinh hoạt : Q=1.536m3/ngày đêm.

+ Giai đoạn đầu: Xây dựng hoàn chỉnh hệ thốngcống thoát nước chung cho thị trấn để thu toàn bộ nước thải và nước mưa nội thị. Nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình và các công trình công cộng phải đượcxử lý sơ bộ ( bằng bể tự hoại có ngăn lọc ) trước khi xả vào cống chung. Trướckhi thoát ra sông suối, tại cửa xả bố trí các bể xử lý sinh học để lắng, cặn,chắn rác, xử lý nước đạt tiêu chuẩn loại B trước khi thải ra môi trường.

+ Giai đoạn dài hạn: Xây dựng 01 nhà máy xử lýnước thải sinh hoạt nằm ở phía Đông nam thị trấn. Toàn bộ nước thải và một phầnnước mưa được đưa về khu vực nhà máy xử lý , dây chuyền xử lý nước thải bao gồmlý hoá và vi sinh, nước thải bảo đảm xả ra môi trường đạt tiêu chuẩn loại B -TCVN.

- Mạng lưới thoát nước:

+ Cống thoát nước chung: Dùng cống BT ly tâm Ø1200, Ø 2000 và mương xây có nắp đan BTCT B800, B1000. Các đoạn qua đường dùngống trong BTCT chịu lực hoặc cống hộp tại chỗ.

+ Hố ga tách nước bẩn đặt trước các cửa xả nướcđược xây gạch, nắp đan BTCT, kích thước mặt bằng 2mx2m và 3mx3m, chiều sâukhoảng 2,5-3m.

- Tiêu chuẩn rác thải Cw = 0,7 kg/người/ngày

- Tổng lượng rác thải w = 10,5 tấn/ngày, bố trícác bồn chứa rác hợp vệ sinh và mỹ quan, được thu gom 2lần /ngày bằng xe chuyêndùng về khu xử lý rác tập trung.

- Cây xanh : Đầu tư xây dựng công viên trung tâmthị trấn, quy hoạch chi tiết và trồng cây xanh đường phố, hành lang dọc sông IaMláh.

6.5/ -Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:

Nâng số máy điện thoại 10máy/100dân. Phủ sóngtoàn bộ hệ thống điện thoại và thông tin vô tuyến. Phát triển hệ thống Internetcho các công trình công cộng, giáo dục, y tế và khu dân cư…

Điều 2. Giao cho UBND huyện Krông Pa phốihợp với các cơ quan liên quan công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch được duyệttheo đúng quy định hiện hành.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòngUBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Tài nguyênvà Môi trường, Giao thông Vận tải, Công nghiệp, Nông nghiệp và PTNT, Bưu chínhviễn thông, Văn hoá thông tin, Thương mại và Du lịch; Chủ tịch UBND huyện KrôngPa và Thủ trưởng các Sở, Ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngàyký./.

TM . UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Thế Dũng