THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------------

Số: 107/2009/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 26 tháng 08 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

QUYĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TỔNG CỤC ĐƯỜNG BỘVIỆT NAM TRỰC THUỘC BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Tổng cục Đường bộ Việt Nam làcơ quan trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộtrưởng Bộ Giao thông vận tải quản lý nhà nước chuyên ngành giao thông vận tảiđường bộ và thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước về giao thông vận tải đường bộtrong phạm vi cả nước.

2. Tổng cục Đường bộ Việt Nam cótư cách pháp nhân, con dấu hình Quốc huy, tài khoản riêng và trụ sở tại thànhphố Hà Nội.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Xây dựng, trình Bộ trưởng BộGiao thông vận tải ban hành theo thẩm quyền hoặc để Bộ trưởng Bộ Giao thông vậntải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

a) Dự án luật, pháp lệnh, dựthảo văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải đường bộ;

b) Chiến lược, quy hoạch, kếhoạch dài hạn, năm năm, hàng năm, chương trình, dự án quốc gia, đề án pháttriển giao thông vận tải đường bộ trong phạm vi cả nước.

2. Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia,quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành giaothông vận tải đường bộ, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theothẩm quyền hoặc để Bộ trưởng đề nghị cơ quan có thẩm quyền thẩm định, công bố;tổ chức xây dựng, thẩm định và công bố tiêu chuẩn cơ sở chuyên ngành giao thôngvận tải đường bộ.

3. Chỉ đạo, kiểm tra và tổ chứcthực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, chiến lược,chương trình quốc gia, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án về giao thông vận tảiđường bộ sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc ban hành.

4. Tổ chức tuyên truyền, phổbiến, giáo dục pháp luật về giao thông vận tải đường bộ.

5. Về quản lý, khai thác và bảotrì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ:

a. Xây dựng, trình Bộ trưởng BộGiao thông vận tải ban hành các quy định về quản lý, khai thác và bảo trì kếtcấu hạ tầng giao thông đường bộ;

b) Xây dựng, trình Bộ trưởng BộGiao thông vận tải quyết định phân loại, điều chỉnh hệ thống quốc lộ; quy địnhviệc đấu nối vào đường bộ; quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ vàcông bố về tải trọng, khổ giới hạn của quốc lộ; quy định về báo hiệu đường bộ;quy định tốc độ xe và việc đặt biển báo tốc độ, tổ chức và hoạt động của trạmkiểm tra tải trọng xe; quy định việc cấp giấy phép lưu hành cho xe quá khổ giớihạn, quá tải trọng, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng;

c) Xây dựng, trình Bộ trưởng BộGiao thông vận tải để trình cơ quan có thẩm quyền ban hành cơ chế tạo nguồn vốncho xây dựng, quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và tổ chứcthực hiện;

d) Tổ chức giao thông trên hệthống quốc lộ, bảo đảm giao thông an toàn, thông suốt; tổ chức quản lý, khaithác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Tổng cục Đường bộ ViệtNam quản lý theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

đ) Hướng dẫn công tác quản lý,khai thác và bảo trì đường địa phương; tổng hợp tình hình phát triển hệ thốngđường địa phương trong phạm vi cả nước;

e) Xây dựng đơn giá sản phẩm,dịch vụ công ích trong quản lý, bảo trì quốc lộ, trình cơ quan có thẩm quyềnphê duyệt theo quy định của pháp luật;

g) Xây dựng mức phí, lệ phíđường bộ, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức hoạt động thu phí,lệ phí theo quy định của pháp luật;

h) Phối hợp với cơ quan có liênquan và chính quyền địa phương bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông và hành langan toàn đường bộ.

6. Về quản lý đầu tư xây dựngkết cấu hạ tầng giao thông đường bộ:

a) Xây dựng, trình Bộ trưởng BộGiao thông vận tải ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về kết cấu hạ tầnggiao thông đường bộ theo thẩm quyền và hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện;

b) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạncủa cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu tư các dự án xây dựng công trình đườngbộ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

c) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạncủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các dự án đầu tư theo hình thức hợpđồng BOT, BTO, BT và các hình thức hợp đồng khác được Bộ trưởng Bộ Giao thôngvận tải phân cấp hoặc ủy quyền.

7. Về quản lý phương tiện vàngười điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (trừ phương tiện vàngười điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ phục vụ mục đích quốcphòng, an ninh):

a) Xây dựng, trình Bộ trưởng BộGiao thông vận tải quy định việc đào tạo, sát hạch, cấp, đổi và thu hồi giấyphép lái xe cho người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; quyđịnh việc cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật giao thông đường bộ chongười điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông và hướng dẫn tổ chứcthực hiện;

b) Xây dựng, trình Bộ trưởng BộGiao thông vận tải quy định tiêu chuẩn Trung tâm sát hạch lái xe; việc cấp giấychứng nhận Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ đủ điều kiện hoạt độngtheo quy định của pháp luật và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện;

c) In, phát hành, hướng dẫn vàquản lý việc sử dụng giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luậtgiao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng trong phạm vi cảnước;

d) Quản lý việc đào tạo, sáthạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thứcpháp luật cho người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộtheo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

d) Tổ chức thực hiện đăng ký xemáy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;

e) Phối hợp xây dựng tiêu chuẩn,quy chuẩn kỹ thuật của phương tiện, thiết bị giao thông vận tải đường bộ.

8. Về quản lý vận tải đường bộ:

a) Xây dựng, trình Bộ trưởng BộGiao thông vận tải quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải hành khách,hàng hóa bằng xe ôtô và các dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; quy định về quychuẩn kỹ thuật kỹ thuật bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, trạm thu phí, trạmkiểm tra tải trọng xe;

b) Xây dựng, trình Bộ trưởng BộGiao thông vận tải phê duyệt chương trình kế hoạch hợp tác quốc tế về vận tảiđường bộ; xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải để trình cơ quan cóthẩm quyền phê chuẩn đề xuất việc ký kết hoăc gia nhập các điều ước quốc tế vềđường bộ; tham gia đàm phán điều ước quốc tế theo ủy quyền, phân cấp và tổ chứcđàm phán, ký kết thỏa thuận, chương trình hợp tác quốc tế theo quy định; tổchức việc cấp phép vận tải đường bộ quốc tế theo các điều ước, thỏa thuận quốctế về vận tải đường bộ theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

c) Quản lý hoạt động vận tảiđường bộ và dịch vụ hỗ trợ vận tải bằng xe ôtô theo quy định của pháp luật;quản lý các tuyến vận tải hành khách bằng xe ôtô theo phân công của Bộ trưởngBộ Giao thông vận tải;

d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thựchiện điều kiện kinh doanh vận tải đường bộ; hướng dẫn tổ chức phát triển kinhtế tập thể trong vận tải đường bộ;

đ) Phối hợp xây dựng khung giácước vận tải, xếp dỡ, các dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ được hoạt động độcquyền và những dịch vụ Nhà nước trợ giá hoặc giao doanh nghiệp thực hiện.

9. Về an toàn giao thông đườngbộ:

a) Xây dựng, trình Bộ trưởng BộGiao thông vận tải đề án, giải pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông đườngbộ; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thôngđường bộ theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức tuyên truyền an toàngiao thông và các giải pháp giảm thiểu tai nạn giao thông đường bộ;

c) Tổ chức thực hiện công tácphòng, chống, bão, lũ và phối hợp tìm kiếm cứu nạn trong giao thông đường bộtheo phân công của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

d) Xây dựng, trình Bộ trưởng BộGiao thông vận tải quy định về thẩm định an toàn giao thông trong xây dựng vàquản lý đường bộ; thực hiện và phối hợp thực hiện các dự án về an toàn giaothông đường bộ;

đ) Phối hợp với cơ quan công antrong việc cung cấp số liệu đăng ký phương tiện giao thông đường bộ, dữ liệu vềtai nạn giao thông và cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái xe.

10. Về bảo vệ môi trường tronggiao thông vận tải đường bộ:

a) Xây dựng, trình Bộ trưởng BộGiao thông vận tải các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường đối với kết cấu hạtầng giao thông đường bộ;

b) Tổ chức lập, trình cơ quan cóthẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đối với các dự ánđầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo phân cấp của Bộ trưởngBộ Giao thông vận tải;

c) Tổ chức thực hiện các chươngtrình, dự án, đề án, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ môi trường trong xây dựng,quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý củaTổng cục Đường bộ Việt Nam.

11. Thực hiện hợp tác quốc tếgiao thông vận tải đường bộ theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

12. Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộkhoa học và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực giao thông vận tải đường bộ;xây dựng và duy trì cổng thông tin điện tử chuyên ngành và ngân hàng dữ liệuđường bộ để phục vụ công tác quản lý giao thông vận tải đường bộ.

13. Thực hiện một số quyền vànghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đối với các doanh nghiệp nhà nướcthuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam theo phân cấp hoặc ủy quyền của Bộ trưởng BộGiao thông vận tải.

14. Thanh tra, kiểm tra, giảiquyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chốnglãng phí thuộc thẩm quyền quản lý của Tổng cục Đường bộ Việt Nam; thanh tra,kiểm tra, xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về giao thông vận tảiđường bộ theo thẩm quyền.

15. Quản lý tổ chức bộ máy cánbộ, công chức, viên chức, người lao động và sử dụng biên chế được duyệt theoquy định; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách, khen thưởng,kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức,viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Tổng cục Đường bộ ViệtNam; quản lý các đơn vị trực thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam theo phân cấp củaBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

16. Quản lý tài chính, tài sảnđược giao, tổ chức thực hiện quản lý ngân sách được phân bổ theo quy định củapháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

17. Thực hiện đấu thầu, đặt hànghoặc giao kế hoạch thực hiện sản xuất, cung ứng sản phẩm và dịch vụ công íchtrong lĩnh vực đường bộ theo quy định của pháp luật.

18. Thực hiện các nhiệm vụ,quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải giao và theo quy định củapháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Các tổ chức giúp việc Tổngcục trưởng:

a) Vụ Kế hoạch – Đầu tư;

b) Vụ Tài chính;

c) Vụ Kết cấu hạ tầng và An toàngiao thông;

d) Vụ Quản lý, bảo trì đường bộ;

đ) Vụ Khoa học công nghệ, Môitrường và Hợp tác quốc tế;

e) Vụ Vận tải – Pháp chế;

g) Vụ Quản lý phương tiện vàngười lái;

h) Vụ Tổ chức cán bộ;

i) Văn phòng;

k) Thanh tra đường bộ;

l) Cục Quản lý xây dựng đường bộ.

2. Các đơn vị sự nghiệp:

a) Khu Quản lý đường bộ II;

b) Khu Quản lý đường bộ IV;

c) Khu Quản lý đường bộ V;

d) Khu Quản lý đường bộ VII;

đ) Trường Trung học giao thôngvận tải miền Bắc;

e) Trường Trung học giao thôngvận tải miền Nam;

g) Trường Trung cấp nghề cơ giớiđường bộ;

h) Trường Trung cấp nghề giaothông vận tải đường bộ;

i) Tạp chí Đường bộ Việt Nam;

k) Ban Quản lý dự án 2;

l) Ban Quản lý dự án 4;

m) Ban Quản lý dự án 5;

n) Ban Quản lý dự án 6;

o) Ban Quản lý dự án 7.

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tảiquyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp trực thuộcTổng cục Đường bộ Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Lãnh đạo Tổng cục

1. Tổng cục Đường bộ Việt Nam cóTổng cục trưởng và không quá 03 Phó Tổng cục trưởng.

2. Tổng cục trưởng Tổng cụcĐường bộ Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bổ nhiệm, miễn nhiệm, cáchchức theo quy định của pháp luật. Các Phó Tổng cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Giaothông vận tải bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Tổng cục trưởngTổng cục Đường bộ Việt Nam.

3. Tổng cục trưởng Tổng cụcĐường bộ Việt Nam là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giaothông vận tải và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Tổng cục Đường bộViệt Nam. Các Phó Tổng cục trưởng chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng vàpháp luật về nhiệm vụ được Tổng cục trưởng phân công.

4. Tổng cục trưởng Tổng cụcĐường bộ Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củacác tổ chức trực thuộc Tổng cục; trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý xây dựng đườngbộ, Thanh tra đường bộ.

Điều 5. Hiệu lực và tráchnhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lựcthi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2009.

2. Bãi bỏ các quyết định sau đâycủa Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải: số 2567/2003/QĐ-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm2003 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Đường bộViệt Nam, số 1790/QĐ-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2006 về việc sắp xếp lại một sốtổ chức giúp việc Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, số 748/QĐ-BGTVT ngày 06tháng 4 năm 2007 về việc thành lập, tổ chức lại một số tổ chức giúp việc Cụctrưởng Cục Đường bộ Việt Nam.

3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vậntải, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chínhphủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Tổng cụctrưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UB Giám sát tài chính QG;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Tổng cục Đường bộ Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, TCCV (10b).

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng