UBND TỈNH HÀ TĨNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành một số quy định đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, dịch vụ tại các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND, UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Du lịch ngày 29/11/2005;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 27/12/1993;

Căn cứ Pháp lệnh bảo vệ và sử dụng di tích Lịch sử-Văn hoá, Danh lam - Thắng cảnh ngày 04/4/1994;

Theo đề nghị của Sở Thương mại Du lịch tại Công văn số 68/STMDL ngày 29/01/2007,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời một số nội dung đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, dịch vụ tại các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ngành: Thương mại Du lịch, Văn hoá - Thông tin, Tài nguyên - Môi trường, Tư pháp, Công an tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các Ban, Ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Lê Văn Chất

QUY ĐỊNH TẠM THỜI MỘT SỐ NỘI DUNG ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KINH DOANH DỊCH VỤ DU LỊCH

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

( Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 2% tháng 3 năm 2007 của UBND tỉnh)

_____________________

Chương I

 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này cụ thể các quyền lợi, nghĩa vụ, những việc được phép làm và không được làm của các tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, dịch vụ phục vụ du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch bao gồm: Cơ sở kinh doanh lun trú du lịch, nhà hàng, các hộ kinh doanh tại các quầy, ki ốt; chụp ảnh, xe lai, khuân vác hành lý và một số dịch vụ khác tại các khu, điểm du lịch.

Chương II

 NHŨNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục I. Kinh doanh lưu trú du lịch

Điều 3. Cơ sở kinh doanh lưu trú du lịch

Cơ sở lưu trú du lịch trong quy định này bao gồm:

Khách sạn; Biệt thự du lịch; Căn hộ du lịch; Nhà nghỉ du lịch; Làng du lịch; Bãi cắm trại du lịch; Nhà ở có phòng trọ cho thuê; Các cơ sở lưu trú khác.

Điều 4. Quy định về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch

1. Trong thời hạn 3 tháng kể từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh, chủ cơ sở lưu trú phải gửi hồ sơ đăng ký hạng cơ sở lưu trú du lịch đến Sở Thương mại - Du lịch Hà Tĩnh để tổ chức thẩm định, xếp hạng cho cơ sở lưu trú du lịch theo quy định hiện hành và nộp phí thẩm định theo quy định của pháp luật.

2. Hồ sơ đăng ký hạng du lịch bao gồm: Theo quy định.

3. Tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch được áp dụng theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

4. Khi được xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch, Chủ cơ sở kinh doanh lưu trú du lịch chịu trách nhiệm bố trí đầy đủ nhân lực, duy trì tiêu chuẩn của cơ sở theo đúng hạng đã được xếp. Sau 3 năm kể từ ngày được xếp hạng, Chủ cơ sở lưu trú phải làm thủ tục gửi Sở Thương mại - Du lịch để được thẩm định, xếp hạng lại cơ sở của mình phù hợp với thực trạng cơ sở vật chất và dịch vụ hiện có.

Điều 5. Điều kiện kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch

Tổ chức, cá nhân kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch phải có đầy đủ các điều

kiện sau đây:

1. Các điều kiện chung bao gồm:

- Các công trình, hạng mục cổng trình xây dựng đảm bảo đúng quy hoạch, tuân thủ các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng công trình, vệ sinh môi trường.

- Có đăng ký kinh doanh lưu trú du lịch;

- Có biện pháp bảo đảm an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật đối với cơ sở lưu trú du lịch.

2. Các điều kiện cụ thể bao gồm:

- Đối với khách sạn, làng du lịch phải đảm bảo yêu cầu tối thiểu về trang thiết bị, dịch vụ, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ của ngưòi quản lý và nhân viên phục vụ theo tiêu chuẩn tương ứng đã được xếp hạng;

- Đối vói biệt thự du lịch và căn hộ du lịch phải đảm bảo yêu cầu tối thiểu về trang thiết bị và mức độ phục vụ theo tiêu chuẩn xếp hạng tương úng đối với mỗi loại, hạng;

- Đối với các bãi cắm trại du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác phải đảm bảo trang thiết bị tối thiểu kinh doanh lưu trú du lịch.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch

1. Có các quyền sau:

- Thuê tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước quản lý, điều hành và làm việc tại cơ sở lưu trú của mình.

- Từ chối hoặc huỷ bỏ hợp đồng vói khách hàng trong trường hợp khách du lịch có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy, quy chế của cơ sở lưu trú, hay khi khách có yêu cầu vượt quá khả năng đáp ứng của cơ sở.

- Lựa chọn loại hình dịch vụ và sản phẩm hàng hoá không trái với quy định của pháp luật để kinh doanh trong cơ sở lưu trú du lịch.

2. Nghĩa vụ:

- Tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh lưu trú du lịch và kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng ký.

- Gắn biển tên, loại, hạng đã được công nhận và chỉ được quảng cáo đúng với loại, hạng đã được công nhận.

- Niêm yết công khai giá cả hàng hoá, dịch vụ; nội quy, quy chế cơ sở lưu trú bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài theo đúng quy định; thông báo rõ với khách hàng về các chương trình khuyến mãi của cơ sở lưu trú (nếu có).

- Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về an ninh trật tự, phòng cháy, chữa cháy; các biện pháp nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm... đảm bảo sức khoẻ, tính mạng, tài sản cho khách du lịch.

- Thực hiện nghiêm túc việc khai báo tạm trú cho khách du lịch theo quy định của pháp luật

- Bồi thường thiệt hại cho khách du lịch khi lỗi do mình gây ra.

- Thực hiện nghiêm túc chế độ sổ sách kế toán, thống kê, lưu trữ hổ sơ và chế độ báo cáo theo quy định hiện hành.

- Cán bộ điều hành và nhân viên phục vụ tại các khách sạn, nhà nghỉ ngoài chứng chỉ, chứng nhận phù hợp với việc làm còn phải có chứng nhận hoàn thành chương trình lớp tập huấn nâng cao nhận thức về văn hoá ứng xử trong du lịch và chịu sự kiểm tra, sát hạch của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.

Mục II. Đối với người hành nghề hướng dẫn viên du lịch

Điều 7. Quyền, nghĩa vụ của người hành nghề hướng dẫn viên du lịch.

Những người hành nghề hướng dẫn du lịch phải có thẻ hướng dẫn viên do cơ quan có thẩm quyền cấp.

1. Hướng dẫn viên có các quyền sau:

- Hướng dẫn cho khách du lịch theo nhiệm vụ được giao hoặc theo hợp đổng với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành;

- Tham gia hiệp hội nghề nghiệp;

- Nhận lương, thù lao theo hợp đồng của đơn vị sử dụng;

- Tham gia thi tuyển, công nhận cấp bậc nghề nghiệp hướng dẫn viên;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Hướng dẫn viên có các nghĩa vụ sau:

- Tuân thủ và hướng dẫn khách tuân thủ pháp luật của Việt Nam, nội quy, quy chế nơi đến tham quan du lịch và tôn trọng phong tục tập quán của địa phương;

- Thông tin về lịch trình, chương trình du lịch và các quyền lợi hợp pháp khac của khách du lịch;

- Hướng dẫn khách tham quan theo đúng chương trình, có tinh thần, thái độ văn minh, tận tình, chu đáo vói khách;

- Có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản của khách du lịch;

- Đeo thẻ hướng dẫn khi làm nhiệm vụ;

- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Những điều hướng dẫn viên du lịch không được làm:

- Cung cấp thông tin làm phương hại đến chủ quyền quốc gia, an ninh, quốc phòng, trật tự, an toàn xã hội;

- Cho người khác mượn thẻ hướng dẫn viên;

- Có hành vi, lời nói ảnh hưởng xấu tới thuần phong mỹ tục Việt Nam;

- Đưa khách du lịch đến những khu vực cấm;

- Thay đổi chương trình du lịch đã thông báo với khách mà không được sự đồng ý của khách;

- Kiếm lợi bất chính đối với khách du lịch, nài ép khách du lịch mua hàng hoá dịch vụ;

- Tuỳ tiện cắt giảm các tiêu chuẩn, dịch vụ của khách du lịch;

- Phân biệt đối xử vói khách du lịch.

Mục III. Đối vói việc kinh doanh, dịch vụ tại các quầy, ki ốt tại các khu, điểm du lịch

Điều 9. Những quy định đối vói những cá nhân, tổ chức dịch vụ tại các quầy, ki ốt tại các khu, điểm du lịch

1. Thực hiện các thủ tục có liên quan đến hoạt động kinh doanh, dịch vụ du lịch như: Đăng ký kinh doanh; vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, phòng cháy, chữa cháy; đăng ký, kê khai nộp thuế; đăng ký tạm trú; hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật. Có chứng nhận hoàn thành chương trình lóp tập huấn nâng cao nhận thức về văn hoá ứng xử trong du lịch.

2.Xây dựng quầy, ki ốt đúng quy hoạch; đảm bảo diện tích, chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật, cảnh quan môi trường theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

3. Treo biển hiệu giới thiệu quày ốt. Có bảng giá và bán đúng giá niêm yết, bảo đảm chất lượng hàng hoá, dịch vụ. Khi bán hàng phải đeo biển hiệu.

4. Sử dụng nước sạch phục vụ khách du lịch; không tự ý khoan hay đào giếng khi chưa được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền, Các công trình vệ sinh phải đảm bảo tiêu chuẩn quy định; chịu trách nhiệm vệ sinh khu vực kiốt kinh doanh đảm bảo vệ sinh môi trường, mỹ quan khu du lịch

5. Thực hiện đầy đủ, đúng thời gian quy định các khoản phí và lệ phí theo quy định của pháp luật.

6. Đảm bảo an ninh trật tự xã hội, an toàn vệ sinh thực phẩm. Có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng trong phát hiện và xử lý các đối tượng có liên quan đến tệ nạn xã hội, gây rối...

Điều 10. Nghiêm cấm đối vói những người bán hàng tại các quầy ốt trong khu, điểm du lịch có các hành vi sau

1. Kinh doanh không đúng các mặt hàng, loại hình đã đăng ký theo từng khu vực, địa điểm.

2. Tự ý nâng giá hàng hoá, dịch vụ; ép giá; bố trí người đứng vẫy, chèo kéo hoặc có thái độ thiếu văn minh đối với khách.

3. Thải nước thải bừa bãi gây ô nhiễm môi trường.

4. Cơi nới, sử dụng quá diện tích đất cho phép. Thưng, che chắn làm mất cảnh quan.

5. Môi giới, chứa chấp các tệ nạn: Mại dâm, cờ bạc và các tệ nạn xã hội khác.

6. Gây rối, làm mất trật tự tậ an...

7. Bán hàng không niêm yết giá hoặc bán không đúng với giá đã niêm yết.

Mục IV. Đối với những người bán hàng rong

Điều 11. Những quy định đối với người bán hàng rong

Những ngưòi bán hàng rong tại các khu, điểm du lịch phải có lý lịch rõ ràng, có xác nhận của chính quyền địa phương noi cư trú và phải được Ban quản lý khu, điểm du lịch đồng ý mới được hành nghề và chỉ được bán tại những nơi cho phép được bán. Khi hành nghề phải đeo biển trước ngực. Phải có chứng nhận hoàn thành chương trình lớp tập huấn nâng cao nhận thức về văn hoá ứng xử trong du lịch.

Điều 12. Nghiêm cấm những ngưòi bán hàng rong có những hành vi sau

1. Bán hàng tại những nơi quy định không được bán; bán những loại hàng kém chất lượng, hàng đã hết thời hạn sử dụng.

2. Vào các khách sạn, nhà nghỉ, các quầy ốt để bán hàng khi chưa được sự đồng ý của bảo vệ hay của chủ các cơ sở lưu trú, quầy ốt.

3. Chèo kéo khách, có hành vi thiếu văn hoá đối với khách du lịch.

4. Xả rác, nước thải bừa bãi làm mất vệ sinh, cảnh quan môi trường.

Mục V. Đối với những ngưòi hành nghề chụp ảnh

Điều 13. Những điều kiện đối với người hành nghề chụp ảnh

1. Những người hành nghề chụp ảnh tại các khu, điểm du lịch phải có lý lịch rõ ràng; có đơn xin hành nghề được chính quyền địa phương sở tại hay Ban quản lý khu, điểm du lịch xác nhận.

2. Khi hành nghề chụp ảnh phải đeo biển hiệu và có đầy đủ các giấy tờ kèm theo như: Chứng minh nhân dân, biên lai hộp thuế, phí và lệ phí... Phải có chứng nhận hoàn thành chương trình lớp tập huấn nâng cao nhận thức về văn hoá ứng xử trong du lịch.

Điều 14. Quyền lọi và nghĩa vụ đối vói người hành nghề chụp ảnh tại các khu, điểm du lịch

1. Quyền: Được cấp thẻ chụp ảnh sau khi làm đầy đủ mọi thủ tục; được tập huấn và nghe phổ biến các quy định liên quan đối với nghề chụp ảnh; được thành lập hội, hiệp hội hoặc tổ nhóm hành nghề chụp ảnh; thủ tục thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Có nghĩa vụ nộp thuế, phí và lệ phí theo quy định hiện hành; trả ảnh cho khách đúng thòi gian và địa điểm quy định. Phát hiện và báo cáo kịp thời cho cơ quan chức năng những vụ việc, hiện tượng liên quan đến an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.

Điều 15. Nghiêm cấm những người chụp ảnh có các hành vi sau

1. Tranh giành khách, đeo bám, tự nâng giá, ép giá, lôi kéo hoặc có những hành vi thiếu văn hoá đối với khách du lịch.

2. Ra vào các khách sạn, nhà nghỉ... khi chưa được sự đồng ý của Chủ sở hữu hoặc bảo vệ.

3. Hành nghề khi chưa có đầy đủ các thủ tục quy định tại mục 1, 2 Điều 13.

Mục VI. Đối với những người hành nghề xe lai

Điều 16. Những điều kiện đối với người hành nghề xe lai

1. Những người hành nghề xe lai tại các khu, điểm du lịch phải có lý lịch rõ ràng; có đơn xin hành nghề được chính quyền địa phương hay Ban quản ly khu, điểm du lịch chấp nhận mới được hành nghề. Phai có chứng nhận hoàn thành chương trình lớp tập huấn nâng cao nhận thức về văn hoá ứng xử trong du lịch.

2. Khi hành nghề phải đeo biển hiệu, có đủ giấy tờ kèm theo như: Chứng minh nhân dân, giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy, giấy phép lái xe, giấy chứng nhận bảo hiểm xe mô tô, xe máy. Phương tiện hành nghề phải đảm chất lượng theo quy định của pháp luật.

Điều 17.  Quyền lợi và nghĩa vụ đối với những người hành nghề xe lai

1. Được hành nghề, đưa đón khách du lịch; được cấp biển hiệu sau khi hoàn thành các thủ tục cần thiết như đã quy định, được tập huấn và nghe phổ biến các quy định có liên quan đến hành nghề xe lai.

2. Có nghĩa vụ nộp thuế, phí và lệ phí theo quy định hiện hành. Đón trả khách đúng địa điểm quy định. Khi phát hiện tội phạm hay các tệ nạn xã hội có trách nhiệm báo cáo kịp thời với cơ quan công an nơi gần nhất.

3. Thực hiện nghiêm chỉnh nội quy, quy chế các khu điểrm du lịch. Tất cả các phương tiện xe lai phải đi đúng tuyến, đỗ đúng nơi và chở đúng số người theo đúng quy định.

4. Những người hành nghề xe lai tại các khu, điểm du lịch trên địa bàn Hà Tĩnh được phép thành lập hiệp hội hoặc tổ, nhóm hành nghề. Thủ tục thành lập theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Nghiêm cấm những người hành nghề xe lai có các hành vi sau

đây

1. Đeo bám các loại ôtô, xe chở khách du lịch để nài ép khách gây mất trật tự và tai nạn giao thông.

2. Tranh giành khách, ép giá hoặc có hành vi thiếu văn hoá đối với khách du lịch.

3. Môi giới, lôi kéo, dụ giỗ khách du lịch tham gia các hoạt động mà pháp luật không cho phép.

4. Dừng đón, trả khách trên lòng đường, cổng ra vào cơ quan nhà nước.

5. Ra vào các khách sạn, nhà nghỉ khi chưa có sự đổng ý của chủ sở hữu, bảo vệ.

6. Hành nghề khi chưa đầy đủ các thủ tục quy định ở mục 1, 2 Điều 16.

Mục VII. Đối với những ngưòi khuân vác, gánh hàng thuê

Điều 19. Những quy định đối vói người khuân vác, gánh hàng thuê

1. Có lý lịch rõ ràng, có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú và phải được Ban quản lý các khu, điểm du lịch đồng ý mới được hành nghề. Khi hành nghề phải đeo biển trước ngực. Phải có chứng nhận hoàn thành chương trình lớp tập huấn nâng cao nhận thức về văn hoá ứng xử trong du lịch.

2. Bảo quản hàng hoá khách thuê khuân vác. Phát hiện và báo cáo kịp thời cho cơ quan chức năng những vụ việc, những hiện tượng liên quan đến an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.

3. Giá cước khuân vác, gánh thuê theo quy định chung của Ban quản lý hoặc theo sự thoả thuận của du khách.

Điều 20. Nghiêm cấm những người khuân vác, gánh hàng thuê có các hành vi sau đây

1. Tự ý nâng giá cước, chèo kéo, xin thêm tiền hoặc có những hành vi thiếu văn hoá đối với khách du lịch.

2. Tham gia, môi giới các hoạt động liên quan đến an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.

Mục VIII. Đối vói những người hoạt động dịch vụ văn hoá tâm linh

Điều 21. Những quy định đối vối ngưòi hoạt động phục vụ dịch vụ văn hoá tâm linh tại các khu, điểm du lịch văn hoá:

1. Những người phục vụ dịch vụ văn hoá tâm linh tại các khu, điểm du lịch văn hoá trong toàn tỉnh Hà Tĩnh phải có lý lịch rõ ràng, được Ban quản lý khu, điểm du lịch đồng ý mới được hành nghề. Chỉ được làm những việc phù hợp với phong tục tập quán và ý nguyện của người Việt Nam.

2. Có chứng nhận hoàn thành chương trình lớp tập huấn nâng cao nhận thức về văn hoá ứng xử trong du lịch. Khi hành nghề phải đeo biển

Điều 22. Nghiêm cấm những người phục vụ dịch vụ văn hoá tâm linh có các hành vi sau đây

1. Lợi dụng nghề nghiệp để tuyên truyền mê tín dị đoan, đồng bóng gây mất ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, ảnh hưởng xấu đến bản sắc văn hoá của dân tộc Việt Nam và của du khách nước ngoài khi đang du lịch tại Việt Nam; tranh giành khách; phỉ báng, cãi cọ nhau trong khi hành lễ làm mất trật tự, trị an khu vực và tạo tâm lý không tốt cho du khách.

2. Gợi ý để moi tiền du khách dưới danh nghĩa tiền công đức...

Chương III

 KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỂU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Khen thưởng

Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện quy định này thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 24. Xử lý vi phạm

Mọi hành vi vi phạm các điều khoản trong Quy định này, tuỳ theo tính chất, mức độ mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 25. Tổ chức thực hiện

1. Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, các Ban quản lý, các Chủ đầu tư các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh căn cứ vào tính chất, quy mô các khu, điểm du lịch, các quy địrìh của pháp luật và những nội dung nêu tại Quy định này để xây dựng nội quy, quy chế hoạt động các khu, điểm du lịch làm căn cứ quản lý các hoạt động du lịch, dịch vụ tại khu điểm du lịch do mình quản lý.

2. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chỉ đạo UBND các phường, xã, thị trấn, các Ban quản lý, các Chủ đầu tư, các cơ sở kinh doanh lưu trú tại các khu, điểm du lịch triển khai thực hiện nghiêm túc nội dung quy định này. Tổ chức truyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung bản quy định này cho mọi ngưòi và mọi đối tượng tham gia hoạt động dịch vụ tại các khu điểm du lịch. Tổ chức và cá nhân vi phạm các nội dung nêu trên đều bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.

3. Sở Thương mại - Du lịch Hà Tĩnh chủ trì phối hợp với các Sở, Ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã chỉ đạo, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện Quy định này; hàng quý tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện báo cáo UBND tỉnh (Kể cả những vấn đề cần bổ sung, sửa đổi)./.

TM. Ủy ban nhân dân tỉnh

Chủ tịch

(Đã ký)

Lê Văn Chất