THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------

Số: 1100/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 13 tháng 8 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH HÀ GIANG

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy địnhvề khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;
Căn cứ Quyết định số 45/2007/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chínhphủ quy định thẩm quyền quản lý cán bộ các Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chếxuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các Ban Quản lý có tên gọi khác thuộcBộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang tại tờ trình số 123/TTr-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2008 và Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại tờ trình số 2140/TTr-BNV ngày 21 tháng 7 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập BanQuản lý các khu công nghiệp tỉnh Hà Giang

1. Ban Quản lý các khu côngnghiệp tỉnh Hà Giang (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý) là cơ quan quản lý nhànước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang, thực hiện chức năng quản lý nhànước trực tiếp đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang theo quyđịnh tại Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quyđịnh về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế và pháp luật có liên quan;quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịchvụ hỗ trợ khác liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh cho cácnhà đầu tư trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

2. Ban Quản lý có tư cách phápnhân, có tài khoản, trụ sở làm việc và con dấu hình quốc huy; là đầu mối kếhoạch ngân sách của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang, được cân đối riêng vốn xâydựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước; chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức,biên chế, chương trình, kế hoạch công tác và kinh phí hoạt động của Ủy ban nhândân tỉnh Hà Giang.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyềnhạn của Ban Quản lý

Ban Quản lý thực hiện các nhiệmvụ, quyền hạn theo quy định tại:

1. Điều 81 Nghị định số108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

2. Điều 37 Nghị định số29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu côngnghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.

3. Các nhiệm vụ, quyền hạn khácdo Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang giao.

Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giangquy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quảnlý các khu công nghiệp tỉnh Hà Giang theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức vàbiên chế của Ban Quản lý

1. Cơ cấu tổ chức:

a. Ban Quản lý có Trưởng ban và02 Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang bổ nhiệm, miễnnhiệm theo quy định của pháp luật.

b. Ban Quản lý có bộ máy giúpviệc gồm: văn phòng, các phòng chuyên môn.

c. Các đơn vị sự nghiệp trựcthuộc.

Tùy theo yêu cầu quản lý và pháttriển các khu công nghiệp của tỉnh trong từng giai đoạn, Trưởng ban Ban Quản lýcác khu công nghiệp tỉnh Hà Giang trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giangquyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Quản lý.

2. Biên chế:

Biên chế của Ban quản lý do Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang quyết định theo quy định của pháp luật vềphân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp và cơ chế quản lý biên chế đốivới đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.

Điều 4. Hiệu lực và tráchnhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lựcthi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơquan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh Hà Giang và Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hà Giang chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh; thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Ban Quản lý các KCN tỉnh Hà Giang;
- VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (5b).

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng