ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1168/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 17 tháng 6 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIA ĐÌNH VIỆT NAM ĐẾN NĂM2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 629/QĐ-TTg ngày29/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển gia đình ViệtNam đến năm 2020, tầm nhìn 2030;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Công văn số 31/SVHTTDT-NSVHGD ngày 16/01/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyKế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầmnhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủtrưởng các Sở, cơ quan ngang Sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở,ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH



Sơn Thị Ánh Hồng

KẾ HOẠCH

THỰCHIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIA ĐÌNH VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1168/QĐ-UBND Ngày 17/6/2013 của Ủy bannhân dân tỉnh)

I. MỤC TIÊU:

1. Mục tiêu chung:

Xây dựng gia đình Việt Nam no ấm, bình đẳng,tiến bộ, hạnh phúc, thực sự là tổ ấm của mỗi người, là tế bào lành mạnh của xãhội.

2. Mục tiêu cụ thể:

2.1. Mục tiêu 1: Nâng cao nhận thức vềvai trò, vị trí, trách nhiệm của gia đình và cộng đồng trong việc thực hiện tốtchủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật về hôn nhân và gia đình, bình đẳnggiới, tăng cường phòng, chống bạo lực gia đình, phòng ngừa, ngăn chặn các tệnạn xã hội xâm nhập vào gia đình.

- Chỉ tiêu 1: Phấn đấu đến năm 2015 đạt 90% và đếnnăm 2020 đạt 95% trở lên hộ gia đình được phổ biến, tuyên truyền và cam kếtthực hiện tốt các chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật về hôn nhân vàgia đình, bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình, ngăn chặn các tệ nạnxã hội xâm nhập vào gia đình.

- Chỉ tiêu 2: Phấn đấu đến năm 2015 đạt 85% vàđến năm 2020 đạt 90% nam, nữ trước khi kết hôn được trang bị kiến thức cơ bảnvề hôn nhân và gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình và bình đẳng giới.

- Chỉ tiêu 3: Hàng năm, trung bình giảm từ 5 -10% hộ gia đình có bạo lực gia đình.

- Chỉ tiêu 4: Hàng năm, trung bình giảm từ 10 -15% hộ gia đình có người mắc tệ nạn xã hội.

- Chỉ tiêu 5: Hàng năm, trung bình giảm 15% (khuvực khó khăn và đặc biệt khó khăn giảm 10%) hộ gia đình có người kết hôn dướituổi pháp luật quy định.

2.2. Mục tiêu 2: Củng cố, phát triển giađình trên cơ sở kế thừa, phát huy các giá trị truyền thống tốt đẹp của gia đìnhViệt Nam; tiếp thu có chọn lọc các giá trị tiên tiến của gia đình trong xã hộiphát triển; thực hiện đầy đủ các quyền và trách nhiệm của các thành viên tronggia đình, đặc biệt đối với trẻ em, người cao tuổi, phụ nữ có thai và nuôi connhỏ.

- Chỉ tiêu 1: Đến năm 2015 đạt 85% trở lên (khuvực có đông đồng bào Khmer đạt 75%), đến năm 2020 đạt 90% trở lên (khu vực cóđông đồng bào Khmer đạt 80% trở lên) hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình vănhóa.

- Chỉ tiêu 2: Phấn đấu đến năm 2015 đạt 85% vàđến năm 2020 đạt 95% hộ gia đình dành thời gian chăm sóc, dạy bảo con, cháu, tạođiều kiện cho con, cháu phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, đạo đức và tinhthần, không phân biệt con, cháu là trai hay gái.

- Chỉ tiêu 3: Phấn đấu đến năm 2015 đạt 85% vànăm 2020 đạt 95% hộ gia đình thực hiện chăm sóc, phụng dưỡng chu đáo ông, bà,chăm sóc cha, mẹ, quan tâm chăm sóc phụ nữ có thai, nuôi con nhỏ.

- Chỉ tiêu 4: Phấn đấu đến năm 2015 đạt 95% vànăm 2020 đạt từ 98% trở lên hộ gia đình có người trong độ tuổi sinh sản đượctuyên truyền và thực hiện đúng chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình,không phá thai vì giới tính của thai nhi để hạn chế mức thấp nhất về mất cânbằng giới tính khi sinh trên địa bàn toàn tỉnh.

2.3. Mục tiêu 3: Nâng cao năng lực củagia đình trong phát triển kinh tế để nâng cao mức sống của mỗi gia đình, ứngphó với thiên tai và khủng hoảng kinh tế; tạo việc làm, tăng thu nhập và phúclợi, đặc biệt đối với các gia đình chính sách, gia đình nghèo, cận nghèo, giađình đồng bào dân tộc thiểu số.

- Chỉ tiêu 1: Phấn đấu đến năm 2015 đạt 95% vàđến năm 2020 đạt 98% trở lên hộ gia đình được cung cấp thông tin và chính sách,pháp luật phúc lợi xã hội dành cho các gia đình chính sách, gia đình nghèo.

- Chỉ tiêu 2: Phấn đấu đến năm 2015 đạt 90% vàđến năm 2020 đạt 95% trở lên hộ gia đình nghèo, hộ cận nghèo được cung cấp kiếnthức, kỹ năng để phát triển kinh tế gia đình, ứng phó với thiên tai, khủnghoảng kinh tế ổn định cuộc sống.

- Chỉ tiêu 3: Hàng năm, tăng 15% hộ gia đình,thành viên trong gia đình được thụ hưởng các dịch vụ y tế, văn hóa, giáo dục vàdịch vụ hỗ trợ gia đình, hỗ trợ thành viên gia đình.

II. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU:

1. Lãnh đạo, tổ chức và quản lý:

- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủyĐảng và chính quyền đối với công tác gia đình.

- Củng cố,kiện toàn và nâng cao năng lựccho đội ngũ cán bộ làm công tác gia đình các cấp đủ mạnh để đảm bảo thực hiệnnhiệm vụ quản lý, tổ chức thực hiện công tác gia đình.

- Nâng cao trách nhiệm quản lý, điều hành côngtác gia đình. Lãnh đạo chủ chốt của cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhànước về công tác gia đình phải đề cao trách nhiệm trong việc chỉ đạo, quản lývà tổ chức thực hiện tốt công tác gia đình. Kết quả, hiệu quả thực hiện các mụctiêu, nhiệm vụ về gia đình là một tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ hoànthành nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan và của cơ quan chịu trách nhiệm quảnlý nhà nước về công tác gia đình các cấp.

- Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lựctài chính cho công tác gia đình; chi ngân sách Nhà nước cho công tác gia đìnhtheo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành; ưu tiên nguồn lực cho vùng nôngthôn, vùng sâu, vùng xa, vùng có đông đồng bào Khmer, vùng khó khăn còn nhiềutập tục lạc hậu.

- Lồng ghép, phối hợp thực hiện Kế hoạch này vớicác chương trình, kế hoạch khác có liên quan nhằm nâng cao hiệu quả thực hiệncác mục tiêu kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.

- Tăng cường kiểm tra việc thi hành luật pháp,chính sách, thực hiện các nhiệm vụ công tác liên quan đến gia đình nhằm bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp của các gia đình, thúc đẩy việc thực hiện nghĩa vụcủa các gia đình, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực giađình.

2. Tuyên truyền, vận động:

- Tăng cường công tác truyền thông nhằm nâng caonhận thức của các cấp, các ngành, gia đình và cộng đồng về vị trí, vai trò củagia đình trong sự nghiệp xây dựng, phát triển của tỉnh và của đất nước; về chủ trương,chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước liên quan đến gia đình; quyền, tráchnhiệm, nghĩa vụ của các gia đình, các cơ quan, những người thi hành công vụliên quan đến công tác gia đình để bảo đảm, thúc đẩy việc thực hiện chủ trương,chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước liên quan đến gia đình.

- Đổi mới nội dung, đa dạng hóa hình thức truyềnthông về xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc; phòng, chốngbạo lực trong gia đình. Chú trọng hình thức tuyên truyền bằng các thông điệptrên các phương tiện thông tin đại chúng; chú trọng đối tượng tuyên truyền lànam giới.

- Đẩy mạnh tuyên truyền nêu gương người tốt,việc tốt, phê phán những biểu hiện không lành mạnh ảnh hưởng đến cuộc sống giađình, xã hội, cảnh báo các nguy cơ và hiệu quả về mất cân bằng giới tính khisinh.

- Ngăn ngừa thông tin và sản phẩm văn hóa độchại tác động vào gia đình, ảnh hưởng đến đạo đức, lối sống, văn hóa truyềnthống của dân tộc Việt Nam.

3. Giáo dục, cung cấp kiến thức về xâydựng gia đình:

- Đẩy mạnh giáo dục, cung cấp cho các thành viêntrong gia đình về chủ trương, chính sách, pháp luật có liên quan đến gia đình;kỹ năng sống, kỹ năng làm cha, mẹ, nâng cao chất lượng mối quan hệ giữa cácthành viên trong gia đình với nhau và với cộng đồng; trách nhiệm của nam giớiđối với công việc trong gia đình, đối với việc bảo đảm quyền của mỗi thành viêntrong gia đình; trách nhiệm thực hiện nếp sống văn minh, thực hiện quy chế dânchủ ở cơ sở; xây dựng tình làng nghĩa xóm, đoàn kết, giúp đỡ, nhắc nhở, độngviên nhau thực hiện tốt chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước;kế thừa và phát huy các giá trị truyền thống tốt đẹp của gia đình, của dòng họ;tiếp thu các giá trị tiên tiến của gia đình trong xã hội phát triển; cảnh báocác nguy cơ và hậu quả về mất cân bằng giới tính khi sinh.

- Tăng cường lồng ghép kiến thức xây dựng giađình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc; phòng, chống bạo lực gia đình vàocác chương trình giáo dục và đào tạo phù hợp với từng ngành học, cấp học.

4. Triển khai, sơ kết, tổng kết kịp thờiviệc thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước liênquan đến gia đình; đồng thời, tiếp tục nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung cácvăn bản quy phạm pháp luật liên quan đến gia đình.

5. Thực hiện các chính sách, chương trìnhvề an sinh xã hội:

- Tăng cường trách nhiệm của các cấp ủy Đảng,chính quyền, đoàn thể trong việc tạo điều kiện, hỗ trợ các gia đình, đặc biệtlà các gia đình đồng bào Khmer, gia đình ở vùng sâu, vùng xa để phát triển kinhtế, cải thiện đời sống.

- Thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêuquốc gia giảm nghèo bền vững và chương trình mục tiêu quốc gia việc làm và dạynghề giai đoạn 2012 - 2015; triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án giảm nghèobền vững đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh banhành kèm theo Quyết định số 87/QĐ-UBND ngày 16/01/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Bảo đảm cho các hộ gia đình tiếp cận dịch vụxã hội cơ bản ở mức tối thiểu về giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin.Ưu tiên cho gia đình đồng bào Khmer, gia đình ở các xã đặc biệt khó khăn, vùngsâu, vùng xa, xã có đông đồng bào Khmer.

6. Xây dựng mạng lưới cung cấp dịch vụgia đình:

- Kiện toàn mạng lưới cung cấp dịch vụ gia đình.Xây dựng mạng lưới cung cấp dịch vụ phù hợp với thực tế từng địa phương và nhucầu thực tế của các nhóm đối tượng.

- Nâng cao chất lượng dịch vụ gia đình. Rà soátthực trạng, tăng cường kiểm tra tình hình hoạt động của các dịch vụ; kịp thờicó biện pháp quản lý, tác động cần thiết bảo đảm cho việc nâng cao chất lượng, pháthuy hiệu quả của các dịch vụ.

- Chú trọng xây dựng, nâng cao chất lượng cácdịch vụ tạo điều kiện giúp cho các gia đình tiếp cận, tham gia vào các hoạtđộng lao động, sản xuất, phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống,thực hiện bình đẳng giới trong gia đình, hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực gia đình,góp phần nâng cao hiệu quả lao động, sản xuất, xây dựng gia đình ngày càng noấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc.

7. Xây dựng cơ sở dữ liệu về gia đình,phòng, chống bạo lực gia đình. Rà soát, đánh giá thực trạng các chỉ số, chỉ báovề gia đình. Nâng cao chất lượng thu thập, xử lý thông tin số liệu về gia đìnhtrên cơ sở áp dụng công nghệ thông tin và hoàn thiện hệ thống các chỉ số, chỉbáo.

8. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác gia đình.Các ngành, các cấp chủ động huy động mọi nguồn lực để thực hiện các nhiệm vụcông tác, việc hỗ trợ, xây dựng, phát triển gia đình, việc thực hiện các chỉtiêu liên quan đến lĩnh vực gia đình.

9. Xây dựng kế hoạch thực hiện các đề áncủa Chiến lược theo hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương có liên quan.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN:

Kinh phí thực hiện Kế hoạch này gồm nguồn ngânsách Trung ương, ngân sách tỉnh được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàngnăm theo phân cấp ngân sách và nguồn huy động từ các tổ chức, cá nhân trong vàngoài tỉnh theo quy định của pháp luật.

IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN:

1. Giai đoạn I (từ năm 2013 - 2015):

- Nâng cao hiệu quả quản lý về công tác gia đình.

- Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, giáodục nâng cao nhận thức về gia đình, xây dựng gia đình, phòng, chống bạo lực giađình.

- Xây dựng kế hoạch thực hiện các đề án củaChiến lược theo hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương có liên quan.

- Tổ chức các hoạt động hỗ trợ gia đình (hỗ trợkinh tế, mạng lưới dịch vụ gia đình).

- Tổ chức sơ kết, đánh giá tình hình thực hiệnKế hoạch.

2. Giai đoạn II (từ năm 2016 - 2020):

- Trên cơ sở sơ kết, đánh giá, điều chỉnh kếhoạch cho phù hợp; triển khai toàn diện các giải pháp để thực hiện đạt các mụctiêu của kế hoạch.

- Nhân rộng các mô hình tốt.

- Khai thác, sử dụng có hiệu quả cơ sở dữ liệuvề gia đình.

- Tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Kếhoạch.

V. TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030:

Trong thời gian tới, công tác gia đình sẽ tậptrung tăng cường hỗ trợ gia đình thực hiện các chức năng của gia đình, các giảipháp can thiệp nhằm giảm các yếu tố rủi ro đối với gia đình; xử lý nghiêm cáchành vi bạo lực gia đình, lựa chọn giới tính thai nhi; phát triển các dịch vụxã hội đáp ứng nhu cầu hỗ trợ của các gia đình; tăng cường giáo dục, xử lýngười vi phạm quy định của pháp luật về chăm sóc, phụng dưỡng ông, bà, cha, mẹ.Bên cạnh đó, đặc biệt quan tâm đến hộ gia đình nông dân đã chuyển đổi sản xuấtnông nghiệp do đô thị hóa, phát triển khu công nghiệp và các hộ di dân; triểnkhai và mở rộng các loại hình dịch vụ an sinh xã hội để nâng cao năng lực tựchủ của mỗi gia đình, đảm bảo cho các gia đình có cơ hội tiếp cận sự bảo trợcủa Nhà nước, ổn định cuộc sống, chăm lo giáo dục cho trẻ em và chăm sóc ngườicao tuổi.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh cóliên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiệntoàn diện Kế hoạch này; xây dựng kế hoạch thực hiện các đề án của Chiến lượctriển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh; căn cứ Kế hoạch này xây dựng kế hoạchhoạt động hàng năm phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạchtheo định kỳ hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Vụ Gia đình (Bộ Văn hóa,Thể thao và Du lịch). Tổ chức sơ kết vào cuối năm 2015 và tổng kết tình hìnhthực hiện Kế hoạch vào cuối năm 2020.

- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến các văn bảnquy phạm pháp luật về gia đình; các giá trị đạo đức, lối sống tốt đẹp của dântộc Việt Nam; cách ứng xử trong gia đình, giữa gia đình và cộng đồng; phòng,chống bạo lực gia đình, tệ nạn xã hội xâm nhập gia đình; đồng thời, đẩy mạnhcuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, nâng cao chấtlượng gia đình, ấp, khóm, xã, phường, thị trấn văn hóa; xây dựng xã văn hóanông thôn mới; phường, thị trấn văn minh đô thị.

2. Sở Tư pháp: Phối hợp với các cơ quan cóliên quan tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về hôn nhân và gia đình;thực hiện công tác trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật; hướng dẫn vàkiểm tra công tác hòa giải liên quan đến gia đình.

3. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì,phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn, định hướng các cơ quanthông tin đại chúng đẩy mạnh, đổi mới công tác tuyên truyền, phổ biến, các chủtrương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về gia đình, về phong tụctập quán, truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam trong lĩnh vực hônnhân và gia đình, về phòng, chống bạo lực gia đình, bình đẳng giới trên cácphương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức của mọi tầng lớp nhândân về gia đình.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phốihợp với các Sở, ngành tỉnh có liên quan tăng cường các hoạt động phổ biến kiếnthức, khoa học, kỹ thuật nông nghiệp; xây dựng hệ thống dịch vụ ở nông thônnhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ, chế biến và tiêu dùng đểhỗ trợ cho các gia đình phát triển kinh tế.

5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Thựchiện chương trình xóa đói giảm nghèo, dạy nghề và giải quyết việc làm, chínhsách, chế độ ưu đãi đối với gia đình nghèo, gia đình liệt sĩ, gia đình thươngbinh, bệnh binh, gia đình có công với cách mạng; triển khai thực hiện Kế hoạchnày gắn với việc triển khai Đề án giảm nghèo bền vững đến năm 2015 và địnhhướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

6. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phốihợp với Sở Tài chính, các Sở, ngành tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân cáchuyện, thành phố chủ động, tích cực huy động mọi nguồn lực để thực hiện kếhoạch; đưa và hướng dẫn đưa các mục tiêu của Kế hoạch này vào kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội của địa phương.

7. Sở Tài chính: Chủtrì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở, ngành tỉnh có liên quan, căncứ khả năng ngân sách Nhà nước hàng năm, cân đối, đề xuất bố trí ngân sách địaphương, trình phân bổ ngân sách Trung ương được giao để thực hiện Kế hoạch này;hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra tài chính theo quy định của Luật Ngân sách Nhànước.

8. Các Sở, ngành tỉnh: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Sở Vănhóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thựchiện Kế hoạch này; đồng thời, lồng ghép các hoạt động của ngành với việc thựchiện các mục tiêu của Kế hoạch này.

9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Xâydựng kế hoạch để triển khai thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn huyện, thànhphố; đưa các mục tiêu về gia đình của Kế hoạch này vào kế hoạch phát triển kinhtế - xã hội của địa phương; chỉ đạo tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dụcthực hiện chính sách, pháp luật về gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình,bình đẳng giới, xóa bỏ các phong tục, tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình;chủ động huy động mọi nguồn lực hợp pháp để triển khai thực hiện Kế hoạch này;kiểm tra, đánh giá và định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch này ởđịa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịchđể tổng hợp).

10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, BanĐại diện Hội người cao tuổi và các tổ chức thành viên: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tham gia tổ chứctriển khai thực hiện Kế hoạch này; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằmnâng cao nhận thức trong đoàn viên, hội viên và người dân về lĩnh vựchôn nhân và gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình; đẩy mạnh việc thực hiệncuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”; pháttriển phong trào "ông, bà, cha, mẹ mẫu mực, con, cháu hiếu thảo”; chú trọngxây dựng, nhân rộng các mô hình liên quan đến xây dựng gia đình no ấm, bìnhđẳng, tiến bộ, hạnh phúc, không có bạo lực gia đình, không có tệ nạn xã hội; môhình giáo dục kỹ năng làm cha, mẹ cho những người sắp được làm cha mẹ hoặc chongười có con trong độ tuổi chưa thành niên;... nhằm xây dựng gia đình Việt Namno ấm, bình đằng, tiến bộ, hạnh phúc, thực sự là tổ ấm của mỗi người, là tế bàolành mạnh của xã hội./.