THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 1178/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 10 tháng 08 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

PHÊDUYỆT QUY HOẠCH BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ CÁC XÃ BIÊN GIỚI VIỆT NAM – CAMPUCHIA ĐẾNNĂM 2015

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Quyết định số 160/2007/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2007 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt “Đề án Phát triển kinh tế - xã hội các xã tuyến biên giớiViệt Nam - Lào và Việt Nam – Campuchia đến năm 2010”;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại tờ trìnhsố 2234/TTr-BNN-KTHT ngày 29 tháng 7 năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quyhoạch bố trí ổn định dân cư các xã biên giới Việt Nam – Campuchia đến năm 2015với những nội dung chủ yếu như sau:

1. Phạm vi quy hoạch

Phạm vi quy hoạch gồm 110 xãbiên giới Việt Nam – Campuchia của 33 huyện thuộc các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai,Đắk Lắk, Đắk Nông, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Đồng tháp, An Giang và KiênGiang, trong đó:

- Tỉnh Kon Tum 4 xã thuộc 2huyện: Ngọc Hồi (2 xã), Sa Thầy (2 xã);

- Tỉnh Gia Lai 7 xã thuộc 3huyện: Chư Prông (2 xã), Ia Grai (2 xã), Đức Cơ (3 xã);

- Tỉnh Đắk Lắk 4 xã thuộc 2huyện: Ea Súp (3 xã), Buôn Đôn (1 xã);

- Tỉnh Đắk Nông 7 xã thuộc 4huyện: Cư Jut (1 xã), Đắc Mil (2 xã), Tùy Đức (2 xã), Đắc Song (2 xã);

- Tỉnh Bình Phước 15 xã thuộc 3 huyện:Phước Long (2 xã), Bù Đốp (6 xã), Lộc Ninh (7 xã);

- Tỉnh Tây Ninh 20 xã thuộc 5 huyện:Tân Châu (4 xã), Tân Biên (3 xã), Châu Thành (6 xã), Bến Cầu (5 xã), Trảng Bàng(2 xã);

- Tỉnh Long An 20 xã thuộc 5huyện: Đức Huệ (5 xã), Thạnh Hóa (2 xã), Mộc Hóa (5 xã), Vĩnh Hưng (5 xã), TânHưng (3 xã);

- Tỉnh Đồng Tháp 8 xã thuộc 2 huyện:Tân Hồng (3 xã), Hồng Ngự (5 xã);

- Tỉnh An Giang 18 xã thuộc 4huyện và 1 thị xã: Tân Châu (2 xã), An Phú (8 xã), thị xã Châu Đốc (2 xã), TịnhBiên (3 xã, 1 thị trấn), Tri Tôn (2 xã);

- Tỉnh Kiên Giang 7 xã thuộc 1 huyệnvà 1 thị xã: Kiên Lương (5 xã), thị xã Hà Tiên (1 xã, 1 phường).

2. Mục tiêu

a) Mục tiêu tổng quát: đến năm2015 cơ bản bố trí ổn định dân cư các xã biên giới Việt Nam – Campuchia để khaithác tiềm năng, phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện và nâng cao đời sống vậtchất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc, khắc phục tình trạng dân di cư tự do,đồng thời bảo vệ vững chắc an ninh biên giới;

b) Mục tiêu cụ thể:

- Bố trí ổn định tại chỗ 30.500hộ thuộc diện nghèo trong các xã biên giới; bố trí ổn định 38.253 hộ, bao gồm:di dân tái định cư tập trung 30.397 hộ, xen ghép vào thôn, bản sở tại 7.856 hộ;

- Khai hoang mở rộng diện tíchđất sản xuất nông nghiệp: 25.800 ha;

- Đầu tư xây dựng đồng bộ cơ sởhạ tầng, bao gồm: đường giao thông, thủy lợi, điện, nước sinh hoạt và các công trìnhcông cộng nhằm đảm bảo ổn định cuộc sống và phát triển sản xuất cho nhân dântại các thôn, bản;

- Về đời sống dân cư: phấn đấuđến năm 2015 thu nhập bình quân đầu người tăng 1,5 lần so với năm 2009; tỷ lệhộ sử dụng nước hợp vệ sinh từ 85% trở lên; tỷ lệ hộ được dùng điện từ 95% trởlên; 100% số xã được phủ sóng phát thanh truyền hình; 100% trẻ em đến tuổi đượcđến lớp từ bậc tiểu học đến trung học cơ sở; 100% người dân được chăm sóc sứckhỏe, khám và chữa bệnh; 85% số thôn, bản có điểm sinh hoạt văn hóa cộng đồng.

3. Định hướng quy hoạch bố tríổn định dân cư

a) Quy hoạch bố trí ổn định dâncư dọc tuyến biên giới:

- Ổn định tại chỗ 30.500 hộ với khoảng152.500 khẩu thuộc diện hộ nghèo;

- Bố trí ổn định 38.253 hộ với khoảng191.500 khẩu theo hình thức đến điểm dân cư mới hoặc xen ghép với điểm dân cưsở tại, bao gồm: bố trí ổn định trong xã 19.073 hộ, ngoài xã (nơi khác chuyểnđến) 19.180 hộ.

b) Phát triển sản xuất nôngnghiệp và ngành nghề nông thôn:

- Bố trí sản xuất nông nghiệp:diện tích cây lương thực có hạt: 264,9 nghìn ha; diện tích cây lâu năm 126,5nghìn ha. Phát triển chăn nuôi đàn trâu 18.900 con, đàn bò 99.300 con, đàn lợn 129.400con, đàn dê 1.200 con và đàn gia cầm 943.100 con;

- Bố trí sản xuất lâm nghiệp:diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp 710.300 ha, trong đó: đất rừng sản xuất 334.500ha, đất rừng phòng hộ 162.200 ha, đất rừng đặc dụng 213.600 ha;

- Bố trí nuôi trồng thủy sản:diện tích nuôi trồng thủy sản là 11.200 ha.

c) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng:

- Hệ thống đường giao thông:nâng cấp và làm mới 1.504 km đường liên thôn, liên bản;

- Hệ thống thủy lợi: xây dựng162 công trình thủy lợi, 870 km kênh mương, 34 km đê bao phục vụ tưới cho14.537 ha;

- Cơ sở hạ tầng cộng đồng: xâydựng mới 110.300 m2 trường học; 83 cơ sở y tế với tổng diện tích khoảng159.900 m2; 599 km đường điện trung thế, 893 km đường điện hạ thế,325 trạm biến áp; 1.470.000 m2 các công trình văn hóa, thông tin,thể thao; 2 trung tâm thương mại, 56 chợ xã; 140 trạm cấp nước tập trung, 227giếng khoan; 64 trụ sở xã, 483 trụ sở thôn, ấp và 3.886 công trình khác.

4. Các giải pháp thực hiện

a) Chính sách hỗ trợ ổn định dâncư, phát triển sản xuất

Chính sách hỗ trợ ổn định dân cưthực hiện theo quy định tại các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 160/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2007 về việc phê duyệt “ Đề án Phát triển kinh tế - xã hộicác xã tuyến biên giới Việt Nam – Lào và Việt Nam – Campuchia đến năm 2010”, số 78/2008/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2008 về một số chính sách thực hiện Chươngtrình bố trí dân cư theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006của Thủ tướng Chính phủ và các chính sách hiện hành khác liên quan.

b) Khoa học công nghệ:

- Cung ứng giống cây trồng vàvật nuôi cho sản xuất, chú trọng ưu tiên giống có lợi thế xuất khẩu;

- Tăng cường công tác khuyếnnông đưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, xây dựng các mô hình tăng vụ, chănnuôi, trồng cây công nghiệp, cây đặc sản, nuôi trồng thủy sản; áp dụng khoa họckỹ thuật trong bảo quản nông sản và thực phẩm;

- Tăng cường công tác kiểm dịch độngthực vật.

c) Thị trường và tiêu thụ sảnphẩm:

- Phát triển kinh tế tại các cửakhẩu, chợ đường biên, xây dựng cửa khẩu tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân haibên trao đổi hàng hóa, phát triển mậu dịch đường biên với Campuchia và Lào;

- Thực hiện các cơ chế, chínhsách phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc theo cácquy định hiện hành phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường.

d) Đào tạo cán bộ, phát triểnnguồn nhân lực và nâng cao trình độ dân trí: mở các lớp đào tạo, tập huấn chocán bộ thôn, bản để hướng dẫn đồng bào phát triển sản xuất; phấn đấu đến năm2015 số lao động nông thôn được đào tạo nghề đạt 40%.

đ) An ninh quốc phòng:

- Xây dựng thế trận quốc phòngtoàn dân, hình thành phòng tuyến an ninh nhân dân trên toàn tuyến biên giới;

- Tuyên truyền để người dân thamgia quản lý đường biên, cột mốc biên giới và tự quản an ninh trật tự thôn, bản;

- Nắm vững địa bàn biên giới,đấu tranh chống các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia;

- Phát triển kinh tế quốc phòngvà xây dựng khu kinh tế quốc phòng ở khu vực đường biên.

e) Vốn đầu tư và nguồn vốn đầutư:

- Tổng mức đầu tư khoảng 9.411tỷ đồng;

- Nguồn vốn đầu tư: nguồn vốnđầu tư được lồng ghép từ nguồn vốn của các chương trình, dự án hiện có trên địabàn; vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương để đầu tư các dự án bố trí ổnđịnh dân cư các xã biên giới Việt Nam – Campuchia khoảng 2.387 tỷ đồng (chiếm25,37% tổng nhu cầu vốn đầu tư).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ,ngành liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh biên giới Việt Nam–Campuchia:

- Xây dựng quy hoạch bố trí ổnđịnh dân cư các xã biên giới của từng tỉnh, lập các dự án đầu tư để trình cấpcó thẩm quyền phê duyệt;

- Lập kế hoạch bố trí ổn địnhdân cư hàng năm và 5 năm trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

- Xây dựng các mô hình bố trí ổnđịnh dân cư các xã biên giới để rút kinh nghiệm trước khi triển khai ra diện rộng.

b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ,ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạchbố trí ổn định dân cư khi cần thiết, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

c) Phối hợp với Bộ Tài chínhnghiên cứu bổ sung, điều chỉnh chính sách thực hiện bố trí dân cư các xã biêngiới, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

d) Kiểm tra, giám sát, đánh giákết quả thực hiện Quy hoạch bố trí ổn định dân cư các xã biên giới.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì phối hợp với Bộ Tàichính cân đối, bố trí vốn hàng năm và ghi thành danh mục riêng để thực hiện Quyhoạch trên cơ sở thống nhất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Bộ Tài chính:

a) Phối hợp với Bộ Kế hoạch vàĐầu tư bố trí vốn hàng năm cho các địa phương và các ngành tham gia thực hiệncác dự án của Quy hoạch theo tiến độ;

b) Hướng dẫn cơ chế quản lý, cấpphát và thanh quyết toán vốn thực hiện các dự án của Quy hoạch.

4. Bộ Quốc phòng:

a) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộcthực hiện xây dựng các khu kinh tế quốc phòng để đảm bảo an ninh, quốc phòng khuvực biên giới;

b) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộccủa Bộ tham gia hướng dẫn, giúp đỡ đồng bào sản xuất, ổn định đời sống.

5. Các bộ, ngành liên quan

Căn cứ chức năng nhiệm vụ đượcgiao có kế hoạch phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh để thực hiện tốt các nộidung của Quy hoạch này.

6. Ủy ban nhân dân các tỉnh cóbiên giới Việt Nam – Campuchia:

a) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện việclập, thẩm định, phê duyệt Quy hoạch bố trí ổn định dân cư các xã biên giới củatỉnh và các dự án đầu tư theo quy định;

b) Xây dựng dự toán vốn hỗ trợcó mục tiêu từ ngân sách Trung ương hàng năm và giai đoạn 2009- 2015 để thực hiệncác dự án bố trí ổn định dân cư các xã biên giới Việt Nam – Campuchia gửi cácBộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính tổng hợp,trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

c) Thực hiện lồng ghép nguồn vốncủa các chương trình, dự án khác trên địa bàn với dự án bố trí ổn định dân cư cácxã biên giới Việt Nam – Campuchia;

d) Chỉ đạo các Sở, Ban, ngành, chínhquyền các cấp phối hợp chặt chẽ với các đoàn thể, tuyên truyền, vận động nhândân tích cực tham gia thực hiện Quy hoạch bố trí ổn định dân cư các xã biêngiới Việt Nam – Campuchia và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thựchiện các dự án cụ thể trên địa bàn, đảm bảo hiệu quả đầu tư.

Điều 3. Quyết định này cóhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Các Bộ trưởng,Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủyban nhân dân các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Tây Ninh, BìnhPhước, Long An, An Giang, Kiên Giang và Đồng Tháp chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./..

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Tây Ninh, Bình Phước, Long An, An Giang, Kiên Giang và Đồng Tháp;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính QG;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc VN;
- Ban Chỉ đạo Tây Nguyên, Tây Nam Bộ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (5b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Sinh Hùng