UBND TỈNH HÀ TĨNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 3 tháng 4 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành quy định quản lý thục hiện Chuơng trình 135 giai đoạn II

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 676/2006/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD- NNPTNT ngày 08/8/2006 của liên Bộ ủy ban Dân tộc - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Tài chính - Xây dựng - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010;

Căn cứ Thông tư số 01/2006/TT-BXD ngày 17/5/2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010;

Xét đề nghị của Thường trực Ban chỉ đạo Chương trình 135 tỉnh và các ngành, các cấp có liên quan và của Sở Tư pháp tại báo cáo thẩm định số 150/BC-STP ngày 27/3/2007.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về quản lý thực hiện Chương trình 135, giai đoạn II (2006-2010), tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lục sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các thành viên Ban Chỉ đạo Chương trình 135 tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện thuộc Chuơng trình 135 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

T/M. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

Đã ký

Trần Minh Kỳ

QUY ĐỊNH

Về việc quản lý thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II (2006-2010)

(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2007/QĐ-UBND ngày 03/4/2007 của UBND tinh)

_________________

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quyết định này quy định một số nội dung cụ thể về việc quản lý thục hiện Chương trình 135, giai đoạn II (2006-2010) trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 2. Thục hiện các dự án và chính sách:

Chương trình 135 giai đoạn II có 4 nhiệm vụ, các nhiệm vụ của chương trình được thực hiện bằng các dự án và chính sách, cụ thể như sau;

1.Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao trình độ sản xuất của đồng bào các dân tộc (gọi tắt là dự án hỗ trợ phát triển sản xuất).

2.Dự án phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu xã, thôn bản đặc biệt khó khăn (gọi tắt là dự án Phát triển cơ sở hạ tầng).

3.Dự án đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ xã, thôn bản và cộng đồng (gọi tắt là dự án đào tạo cán bộ).

4.Chính sách hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật (gọi tắt là Chính sách hỗ trợ các dịch vụ).

Điều 3. Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất:

1.Phạm vi, đối tượng đầu tư:

1.1 Phạm vi đầu tư: Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất được xây dựng và thực hiện trên địa bàn các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006-2010 theo danh sách các xã, thôn bản được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

1.2.Đối tượng đầu tư:

Hộ nghèo (theo chuẩn nghèo tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 8/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ) được ưu tiên hỗ trợ thêm các hoạt động mang tính dịch vụ của dự án.

Nhóm hộ đang sinh sống trên địa bàn các xã, thôn bản thuộc phạm vi chương trình được hỗ trợ một phần cho đầu tư phát triển của dự án.Những hộ được thụ hưởng chính sách phải được bình chọn công khai, dân chủ từ cơ sở. UBND xã lập danh sách thông qua thường trực HĐND xã và trình UBND huyện phê duyệt.

2.Nội dung đầu tư:

Căn cứ mức đầu tư của từng xã và yêu cầu của địa phương, xác định nội dung đầu tư của từng hợp phần dự án gồm:

+ Hỗ trợ các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công.

+ Hỗ trợ xây dựng và phổ biến nhân rộng mô hình sản xuất.

+ Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất thuộc lĩnh vục nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (chỉ áp dụng đối với hộ nghèo).

+ Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, máy móc, công cụ chế biến bảo quản sản phẩm sau thu hoạch. Khung múc hỗ trợ và các loại trang thiết bị, máy móc cụ thể theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Khi xây dựng kế hoạch phân bổ vốn hàng năm nên thực hiện đồng bộ cả các nội dung nêu trên, nhưng không dàn trải và phải tập trung có trọng điểm theo thứ tự ưu tiên.

3.Xây dựng kế hoạch, lập, thẩm định phê duyệt dự án:

3.1.Lập kế hoạch, xây dựng dự án;

Lập kế hoạch, xây dựng dự án phải căn cứ vào nội dung hoạt động, số hộ hưởng lợi, điều kiện và khả năng vốn của địa phương; từng nội dung đầu tư được xây dựng do người dân bàn bạc và lựa chọn.

Hàng năm căn cứ hướng dẫn của cấp trên, ủy ban nhân dân xã lập kê hoạch, thông qua HĐND xã, trình UBND huyện xem xét, tổng hợp báo cáo Ban Miền núi - Di dân (cơ quan thường trục Chương trình); Ban Miền núi - Di dân chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh để trình HĐND tỉnh quyết định.

Báo cáo đầu tư gồm những nội dung sau:

+ Sự cần thiết của dự án;

+ Căn cứ để xây dựng dự án;

+ Mục tiêu đầu tư;

+ Phạm vi, đối tượng, số hộ thụ hưởng;

+ Nhu cầu vốn;

+ Tổ chúc thục hiện;

+ Thời gian thực hiện của dự án;

+ Đánh giá tác động của dự án (kinh tế, xã hội, môi trường v.v.)

3.2Thẩm định và phê duyệt dự án:

UBND huyện thục hiện việc thẩm định và phê duyệt dự án theo các nội dung hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ban Miền núi - Di dân.

Ban Miền núi - Di dân tổng hợp các dự án trình ƯBND tỉnh phê duyệt tổng thể và lập kế hoạch, nội dung hoạt động, nhu cầu vốn cho từng năm, cả giai đoạn và vốn lồng ghép trên địa bàn.

Căn cứ tổng nguồn vốn, UBND tỉnh quy định, múc hỗ trợ cụ thể cho từng nội dung, đối tượng hưởng lợi làm cơ sở để phê duyệt dự toán và thanh quyết toán.

4.Tổ chức thực hiện:

4.1Ban Miền núi - Di dân chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giúp UBND tỉnh làm nhiệm vụ quản lý Nhà nước đối với dự án trên địa bàn tỉnh, nhiệm vụ cụ thể theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

4.2UBND huyện giao Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của huyện làm nhiệm vụ quản lý Nhà nước đối với các dự án trên địa bàn huyện; Giao UBND các xã quản lý, thực hiện các nội dung của dự án. UBND huyện chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện dự án trên địa bàn.

4.3Nội dung hoạt động cụ thể, quy trình thực hiện, nghiệm thu bàn giao... theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

Điều 4. Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng:

1.Dự án đầu tư:

1.1.Đối tượng đầu tư của dự án:

Dự án phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các xã, thôn bản thuộc chương trình 135 được Nhà nước hỗ trợ đầu tư cho các công trình được quy định tại Thông tư liên tịch số: 676/2006/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD- NNPTNT .

1.2.Chủ đầu tư dự án:

Dự án phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn giao UBND xã làm Chủ đầu tư.

Dự án xây dựng Trung tâm cụm xã do UBND huyện làm Chủ đầu tư.

2.Ban quản lý dự án, Ban giám sát xã:

2.1.Ban quản lý dự án:

Chủ đầu tư dự án cấp nào thì lập Ban quản lý dự án ở cấp đó để quản lý chỉ đạo thực hiện Chương trình

Ban quản lý dự án cấp xã do Chủ tịch UBND xã đề nghị, Chủ tịch UBND huyện quyết định. Trưởng ban quản lý dự án cấp xã là Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND xã. Thành viên Ban quản lý dự án từ 3 - 5 người là các cán bộ thuộc UBND xã như kế toán ngân sách xã, cán bộ phụ trách xây dựng giao thông thủy lợi... Ban quản lý dự án cấp xã được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước huyện và sử dụng con dấu của UBND xã để giao dịch.

Ban quản lý dự án cấp huyện gồm Trưởng ban và một số cán bộ chuyên trách do UBND huyện đề nghị, UBND tỉnh quyết định. Ban quản lý dự án cấp huyện có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện và có con dấu riêng để giao dịch. Trường hợp Ban quản lý công trình XDCB hiện có của huyện có thể đảm đương được nhiệm vụ thì sử dụng Ban này để làm Ban quản lý dự án cấp huyện nhưng phải được UBND tỉnh quyết định.

Chi phí cho hoạt động của Ban quản lý các cấp thực hiện theo Thông tư số 01/2006/TT-BXD ngày 17/5/2006 của Bộ Xây dựng.

* Ban quản lý dự án các cấp giúp Chủ đầu tư thực hiện các nhiệm vụ:

+ Thực hiện các thủ tục về giao nhận đất, chuẩn bị mặt bằng xây dựng và các công việc khác phục vụ cho việc xây dựng công trình.

+ Chuẩn bị hồ sơ thiết kế, dự toán xây dựng công trình để chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định.

+ Lập hồ sơ mòi thầu (nếu có), tổ chức lựa chọn nhà thầu.

+ Đàm phán, ký họp đồng với các nhà thầu theo ủy quyền của chủ đầu tư.

+ Thục hiện nhiệm vụ giám sát khi có đủ năng lực và phối hợp vói Ban giám sát xã giám sát thi công xây dựng công trình, báo cáo tiến độ thục hiện.

+ Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán theo hợp đồng ký kết.

+ Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, an toàn và vệ sinh môi trường của công trình xây dựng.

+ Nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng.

+ Lập báo cáo kết quả thục hiện vốn đầu tư hàng năm, báo cáo quyết toán khi dự án hoàn thành.

+ Thục hiện các nhiệm vụ khác do chủ đầu tư ủy quyền và chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư.

2.2.Ban giám sát xã:

Chủ tịch UBND xã ra quyết định thành lập Ban giám sát xã. Trưởng ban giám sát xã là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch HĐND. Các thành viên Ban giám sát xã là đại diện các đoàn thể chính trị, xã hội trong xã như: ủy ban Mặt trận TỔ quốc, Hội Nông dân, Hội cựu chiến binh, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên và đại diện người dân. Công trình đầu tư xây dựng trên địa bàn thôn bản, công trình có chủ sử dụng trực tiếp thì phải có thành viên của trưởng thôn hoặc người đứng đầu chủ sử dụng công trình.

 Ban giám sát xã có trách nhiệm:

+ Theo dõi việc thực hiện tiến độ thi công theo kế hoạch và hợp đồng đã ký kết.

+ Giám sát chất lượng công trình gồm có chất lượng thi công các phần việc, chất lượng vật liệu sử dụng vào công trình, khối lượng thục hiện theo thiết kế được duyệt.

+ Phối hợp với Ban quản lý dự án giải quyết những khó khăn trong quá trình thi công có liên quan đến địa phuơng như: bồi thường, hỗ trợ di dân tái định cư, chất lượng vật liệu, tiến độ và chất lượng phần khối lượng xây lắp.

+ Tham gia nghiệm thu từng hạng mục công trình và toàn bộ công trình.

+ Tham gia với Chủ đầu tư trong việc thanh quyết toán công trình và bàn giao công trình đưa vào khai thác sử dụng.

Về quyền hạn của Ban giám sát xã:

+ Có quyền kiến nghị với Ban quản lý dự án, Chủ đầu tư, UBND các cấp khi phát hiện các sai phạm về quản lý đầu tư và xây dựng, về thực hiện họp đồng, về tiến độ thi công, chất lượng vật liệu sử dụng vào công trình không đúng yêu cầu thiết kế và thi công các công việc không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật trong quá trình thục hiện dự án để ngăn chặn kịp thời nhằm đảm bảo hiệu quả của dự án.

 + Có quyền đề nghị Ban quản lý dự án đình chỉ hoặc hủy bỏ hợp đồng thi công nếu phát hiện thấy nhà thầu có những sai phạm nghiêm trọng.

* Chi phí cho hoạt động của Ban giám sát xã: Thực hiện theo Thông tư số 0l/ 2006/TT-BXD ngày 17/5/2006 cua Bộ Xây dựng.

 3. Quy hoạch xây dựng công trình cơ sở hạ tầng:

 3.1 Các xã mới được bổ sung vào Chương trình phải tổ chức lập quy hoạch xây dựng trước khi triển khai các hoạt động xây dựng. Các xẫ chuyển tiếp Chương trình phải tổ chúc rà soát, điều chỉnh quy hoạch xây dựng phù hợp với quy hoạch sản xuất và bố trí dân cư ở xã, thôn bản. Các công trình hạ tầng phải tính toán đầu tư có hiệu quả, phục vụ cho nhiều hộ dân sống tập trung, không đâu tư xây dựng các công trình hạ tầng ở nơi dân cư sống quá phân tán, nhỏ lẻ.

 3.2. UBND xã lựa chọn đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực, hoặc nếu đủ khả năng có thể tự lập dự án quy hoạch xây dựng theo nhiệm vụ quy hoạch được UBND huyện giao, Dự án quy hoạch phải được thông qua HĐND xã, được UBND huyện thẩm định, phê duyệt sau khi đã được Cơ quan thường trực Chương trình 135 của tỉnh thỏa thuận.

3.Xây dựng kế hoạch đầu tư:

Việc xây dựng, tổng hợp và giao kế hoạch đầu tư xây dựng công trình hạ tầng thuộc Chương trình 135 được tiến hành đồng thời với quy trình lập kế hoạch vốn đầu tư hàng năm của tỉnh nhưng được giao thành một mục riêng trong kế hoạch năm.

Hàng năm theo hướng dẫn lập kế hoạch của tỉnh và danh mục công trình được duyệt, Chủ đầu tư lập kế hoạch đầu tư xây dựng, được UBND huyện thống nhất, gửi Ban Miền núi - Di dân tổng hợp, trình UBND tỉnh quyết định.

Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chúc bàn bạc công khai việc lựa chọn kế hoạch đầu tư hàng năm (thống nhất về danh mục, quy mô, địa điểm xây dựng, thứ tự ưu tiên, khả năng huy động vốn, nhân công, vật tư trong xã và chọn những công trình có nhu cầu cấp thiết đưa vào danh mục đầu tư xây dựng để HĐND xã quyết định và chuẩn bị các điều kiện thực hiện).

Ban Miền núi - Di dân chủ trì, cùng với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các ngành liên quan căn cứ các điều kiện cụ thể của từng địa phương phân bổ nguồn vốn đầu tư trình UBND tỉnh quyết định. Việc phân bổ nguồn vốn không thực hiện bình quân mà căn cứ vào các điều kiện kinh tế xã hội của từng xã như: Diện tích, dân số, tỷ lệ hộ nghèo, điều kiện cơ sở hạ tầng hiện có cũng như khả năng chuẩn bị đầu tư của xã.

4.Thực hiện đầu tư xây dựng:

4.1.Lập, thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật:

Các công trình thuộc Chương trình 135 đã được phê duyệt trong dự án quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng được lập báo cáo kinh tế kỹ thuật. Báo cáo kinh tế kỹ thuật chỉ phải nêu: Tên công trình, tên chủ đầu tư, địa điểm xây dựng, quy mô công trình, nguồn vốn, thời gian thi công, thời gian hoàn thành và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình, và phải được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.

+ Công trình có múc vốn đầu tư trên 1 tỷ đồng, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chúc thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật.

+ Công trình có mức vốn đầu tư dưới 1 tỷ đồng, UBND huyện tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật.

4.2.Thẩm định và phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình:

Thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình phải được cơ quan có thẩm quyền theo quy định hiện hành của nhà nước thẩm định trước khi phê duyệt.

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Cơ quan chuyên môn thẩm định thiết kế, dự toán được phân cấp như sau:

+ Đối với những công trình có múc vốn từ 500 triệu đồng trở lên thì Sở

Xây dựng hoặc Sở chuyên ngành của tỉnh thục hiện việc thẩm định thiết kế, dự toán.

+ Đối với công trình có mức vốn dưới 500 triệu đồng, kỹ thuật khồng phúc tạp thì Phòng xây dựng hoặc tổ tư vấn có chuyên môn, có năng lực của huyện

thực hiện việc thẩm định thiết kế, dự toán.

+ Thời gian thẩm định thiết kế, dự toán không quá 20 ngày.

Chủ đầu tư thục hiện việc phê duyệt thiết kế, dự toán công trình sau khi đẫ được cơ quan có thẩm quyền thẩm định.

4.3.Tổ chức thục hiện thi công:

* Nguyên tắc chung: Việc lựa chọn nhà thầu xây dựng công trình có thể thục hiện một trong các hình thức:

+ Xã tự làm đối với những công trình nhỏ, kỹ thuật đơn giản có múc vốn đâu tư dưới 100 triệu đồng.

Các công trình có múc vốn dưới 100 triệu đồng, kỹ thuật đơn giản như: Kiên cố hóa kênh mương, đường giao thông liên thôn liên xã, lốp học thôn bản, bể nước, giếng nước,... Chủ yếu sử dụng lao động thủ công thì UBND huyện giao cho xã tự tổ chúc thực hiện. Ban quản lý dự án ký họp đồng giao nhận khoán với đại diện các tổ chức đoàn thể hoặc tổ nhóm lao động tham gia xây dựng công trình.

+ Giao thầu cho các doanh nghiệp xây dựng thục hiện thông qua việc chỉ định thầu đối với những công trình có giá trị xây lắp dưới 1 tỷ đồng. Chủ đầu tư căn cứ kế hoạch vốn và tiến độ của dự án, lụa chọn nhà thầu đủ năng lục, kinh nghiệm để quyết định chỉ định thầu và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

+ Đối với các công trình có giá trị xây lắp từ 1 tỷ đồng trở lên thục hiện việc đấu thầu theo quy định hiện hành.

Khi thục hiện việc giao thầu để xây dựng công trình khuyến khích đơn vị nhận thầu có trách nhiệm sử dụng lao động của xã để thục hiện những công việc có tính chất lao động phổ thông, kỹ thuật đơn giản.

+ Chủ đầu tư phải tiến hành ký hợp đồng giao nhận thầu hoặc giao khoán đối với đơn vị nhận thầu hoặc tổ nhóm lao động.

4.4.Chuẩn bị mặt bằng xây dựng:

Việc thi công xây dựng các công trình thuộc Chương trình 135 không phải xin giấy phép xây dựng. Chủ đầu tư có trách nhiệm giải phóng mặt bằng để bàn giao cho đơn vị thi công theo tiến độ xây dựng.

Trường họp phải bồi thường thiệt hại về đất đai, tài sản, hoa màu để giải phóng mặt bằng: Ban quản lý dự án phải phối hợp với UBND xã, huyện để lập, thống nhất phương án, dự toán bồi thường, kế hoạch giải phóng mặt bằng, trình duyệt theo quy định hiện hành của Nhà nước và tổ chúc thực hiện.

Chủ đầu tư có trách nhiệm giao điểm chuẩn, vị trí, cao độ, kích thước, hướng tuyến; Đơn vị thi công chịu trách nhiệm bảo vệ và xây dựng công trình đúng với các mốc giới được giao.

Đơn vị thi công phải có phương án về đảm bảo an toàn thi công, vệ sinh môi trường và chịu mọi trách nhiệm khi có sự cố do lỗi của mình gây ra.

4.5.Ký hợp đồng giao nhận thầu hoặc hợp đồng giao khoán công việc:

a)Đối với các công trình được giao thầu cho doanh nghiệp xây dựng:

Chủ đầu tư hoặc ủy quyền cho Ban quản lý dự án ký họp đồng giao nhận thầu với đơn vị thi công theo quy định.

Hình thúc hợp đồng áp dụng là họp đồng trọn gói hoặc họp đồng có điều chỉnh giá đối với những công trình có thời gian thi công từ 2 năm trở lên.

b)Trường hợp xa tự làm:

Ban quản lý dự án ký hợp đồng giao khoán với đại diện của các tổ chức đoàn thể hoặc tổ nhóm lao động tham gia thực hiện (Không ký họp đồng với hộ gia đình, cá nhàn).

5.Chi phí giám sát thi công xây dựng:

Đối với trường hợp thuê tư vấn thục hiện việc giám sát thi công xây dựng công trình thì chi phí giám sát thi công được áp dụng theo quy định tại Thông tư so 01/2006/TT-BXD ngày 17/5/2006 cua Bộ Xây dựng

Trường hợp Ban quản lý dự án các cấp huyện, xa tự thục hiện việc giám sát thi công xây dựng thì tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình, Ban quản lý dự án phải có đề nghị và được ƯBND huyện chấp nhận cho phép tự giám sát và chịu trách nhiệm vẻ việc giám sát của mình. Múc chi phí giám sát được lập trong dự toán và được UBND huyện phê duyệt nhưng không quá 2,7% giá trị dự toán xây lắp (chưa tính thuế VAT) của công trình được cấp

có thẩm quyền phê duyệt.

6.Nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng:

a) Nghiệm thu bàn giao công trình:

Sau khi công trình xây dựng hoàn thành Chủ đầu tư có trách nhiệm nghiệm thu, bàn giao công trình.

Thành phần tham gia nghiệm thu công việc và cấu kiện công trình gồm: Trưởng ban quản lý dự án, tư vấn giám sát, đại diện Ban giám sát xã và đơn vị thi công.

Thành phần tham gia nghiệm thu hoàn thành giai đoạn xây lắp gồm Trưởng ban quản lý dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, đại diện giám sát xã và đơn vị thi công.

Thành phần tham gia nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng gồm: Chủ đầu tư dự án, Tư vấn giám sát, Tư vấn thiết kế, Đại diện ban giám sát xã, đơn vị thi công, đơn vị sử dụng.

Sau khi nghiệm thu, Ban quản lý dự án nhận bàn giao công trình từ đon vị thi công theo các quy định hiện hành của Nhà nuức, bao gồm: Hồ sơ hoàn thành công trình, những tài liệu có liên quan đến công trình. Trưởng ban quản lý dự án có trách nhiệm bàn giao lại toàn bộ hồ sơ và các tài liệu này cho UBND xã để lưu trữ và sử dụng trong quá trình vận hành, sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng công trình.

b)Khai thác và sử dụng:

UBND xã hoặc Trưởng thôn, Trưởng ban có trách nhiệm tiếp nhận và giao cho các đơn vị sử dụng để quản lý, khai thác. Xã có công trình được đầu tư phải ra quy định về sử dụng, quản lý, bảo vệ công trình và chỉ định người trực tiếp quản lý, đồng thời hàng năm phải có kế hoạch và bố trí vốn thuộc ngân sách của xã để duy tu, bảo dưỡng công trình.

Đối với những công trình cân có bộ phận chuyên trách quản lý vận hành như: Trạm điện, đường dây điện, trạm bơm thủy lợi,... thì nên cần thành lập Ban quản lý điều hành theo tính chất đặc thù của từng công trình. Đối với những công trình mang tính kinh doanh dịch vụ, hộ hoặc nhóm hộ hưởng lợi trực tiếp tự tổ chức duy tu bảo dưỡng công trình.

c) Bảo hành công trình xây dựng:

Đối với trường hợp giao thầu: Đơn vị nhận thầu phải bảo hành công trình không ít hơn 12 tháng. Kinh phí bảo hành được tính bằng 5% giá trị hợp đồng.

Đối với công trình do xã tự làm thì xã tự chịu trách nhiệm kinh phí về bảo dưỡng, sửa chữa công trình trong quá trình vận hành, sử dụng.

Điều 5. Dự án đào tạo:

Giao Ban miền núi - Di dân chủ trì phối họp với các ngành có liên quan và các địa phương quản lý, tổ chúc thực hiện dự án.

Đối tượng, nội dung, hình thức; kế hoạch đào tạo bồi dưỡng thực hiện theo quy định tại Thông tư số: 676/2006/TTLT-UBDT-KHĐT - TC - XD - NNPTNT.

Điều 6. Chính sách hỗ trợ các dịch vụ:

Thực hiện theo hướng dẫn của ủy ban dân tộc.

Chương III

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ĐẦU TU:

Điều 7. Vốn đầu tư:

Chương trình 135 giai đoạn II được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn quy định tại Quyết định 07/2006/QĐ-TTg :

1.Ngân sách Trung ương (bao gồm cả vốn vay và vốn viện trợ nước ngoài) đầu tư trục tiếp cho Chương trình 135;

2.Ngân sách địa phương đầu tư trực tiếp cho Chương trình 135;

3.Nguồn huy động họp pháp tại địa phương; nguồn hỗ trợ của các ngành, các đơn vị kinh tế, các tổ chúc xã hội và các địa phương khác đóng góp bằng tiền, vật tư, lao động; nguồn lực huy động tại chỗ của dân chủ yếu là vật tư, lao động, không huy động tiền mặt đối với hộ nghèo.

Điều 8. Phân bổ nguồn vốn các dự án, chính sách:

Việc lập dự toán, phân bổ, quản lý vốn ngân sách thục hiện theo luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

1.Sử dụng nguồn vốn NSTW:

1.1.Nguồn vốn NSTW chỉ được sử dụng hỗ trợ cho việc thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình được quy định tại Quyết định 07/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư liên tịch số 676/2006/TTLT /-UBDT- KHĐT-TC-XD-NNPTNT.

1.2.Kinh phí hoạt động của cơ quan chỉ đạo Chương trình các cấp được tính trong tổng kinh phí NSTW hỗ trợ cho Chương trình. Giao Ban miền núi - Di dân (cơ quan thường trực Ban chỉ đạo Chương trình 135 của tỉnh) trục tiếp quản lý thực hiện (chi cho hoạt động của Ban chỉ đạo chương trình tỉnh và phân bổ cụ thể cho Ban chỉ đạo chương trình các huyện).

1.3.Nguồn vốn đầu tư thực hiện Chương trình 135 từ ngân sách đều phải quản lý và thanh toán tập trung, thống nhất qua Kho bạc Nhà nước. Đối với các nguồn đóng góp bằng vật tư, lao động hoặc bằng công trình hoàn thành, căn cứ đơn giá hiện vật và giá trị ngày công lao động, cơ quan Tài chính quy đổi ra đồng Việt Nam để làm lệnh thu ngân sách, đồng thời làm lệnh chi ngân sách gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để hạch toán vào giá trị công trình và tổng họp vào thu chi NSNN.

Điều 9. Cơ chế cấp phát, thanh, quyết toán nguồn vốn:

1.Cơ chế cấp phát, thanh, quyết toán nguồn vốn đầu tư thuộc Chương trình thực hiện theo các quy định của Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính, các bộ ngành có liên quan và các quy định hiện hành khác.

2.Hàng năm sau khi kết thúc đầu tư công trình Chủ đầu tư lập hồ sơ, báo cáo quyết toán trình gửi cơ quan tài chính cấp huyện. Cơ quan tài chính cấp huyện chủ trì phối hợp với Kho bạc Nhà nước huyện và các ngành có liên quan thẩm định trình UBND huyện phê duyệt quyết toán vốn đầu tư.

Điều 10. Quy trình tổng họp, giao và báo cáo kế hoạch:

1. Quy trình xây dựng, tổng hợp và giao kế hoạch hàng năm được tiến hành đồng thòi với quy trình lập kế hoạch chung theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, nhưng được báo cáo và giao thành một mục riêng trong kế hoạch hàng năm. Việc phân bổ vốn cho các địa phương phải căn cứ vào các tiêu chí: Địa bàn cư trú, dân số, diện tích tự nhiên, tỷ lệ hộ nghèo và thục trạng kinh tế - xã hội của từng địa phuxmg. Không thực hiện phân bổ bình quân.

1.Theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính; hàng năm UBND các cấp lập kế hoạch đầu tư và dự toán chi thực hiện chương trình cùng thời gian lập dự toán NSNN hàng năm gửi Ban Miền núi - Di dân và Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh, ủy ban dân tộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để trình Chính phủ.

2.Giao kế hoạch: Trên cơ sở mức vốn được thông báo, tình hình thục hiện của các địa phương Ban Miền núi - Di dân chủ trì phối hợp vói Sở Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch, trình UBND tỉnh xem xét, báo cáo HĐND tỉnh.

Chương IV

QUY TRÌNH GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ VÀ BÁO CÁO TỔNG HỢP

Điều 11, Giám sát đánh giá:

1.Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về chất lượng, tiến độ, hiệu quả chương trình trên địa bàn. Căn cứ mục tiêu của Chương trình 135 và điều kiện thục tế của tỉnh, UBND tỉnh chỉ đạo các huyện xây dựng các chỉ tiêu đạt được theo tiến độ từng năm, từng giai đoạn và kết thúc chương trình làm cơ sở giám sát đánh giá kết quả chương trình trên địa bàn toàn tỉnh.

2.UBND tỉnh giao cơ quan thường trục Chương trình 135 của tỉnh chỉ đạo các đơn vị, các huyện thường xuyên tổ chức kiểm tra thực hiện chương trình. Cơ quan thường trục Chương trình 135 của tỉnh chủ trì đề xuất kế hoạch, nội dung kiểm tra, giúp UBND tỉnh tổng hợp, báo cáo kết quả đánh giá về cơ quan thường trục Chương trình TW (ủy ban dân tộc).

3.UBND tỉnh chỉ đạo các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, các đơn vị liên quan tạo điều kiện để HĐND các cấp địa phương, ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các cơ quan đoàn thể xã hội các cấp, cộng đồng tham gia giám sát và phối hợp giám sát thục hiện chương trình.

4.Ban Miền núi - Di dân chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan đề xuất kế hoạch và tổ chúc kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thục hiện chương trình hàng năm, giũa kỳ và kết thúc chương trình.

Điều 12. Báo cáo tổng họp:

1. Giao Ban Miền núi - Di dân chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thục hiện thu thập báo cáo ở các cấp để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, ủy ban dân tộc và các Bộ, Ngành liên quan.

2. Cơ quan quản lý Chương trình ở huyện, xã cử cán bộ chuyên theo dõi, báo cáo tổng hợp, hàng tháng, hàng quý và năm theo quy định. Các xã báo cáo tình hình thực hiện về Ban chỉ đạo chương trình cấp huyện để tổng hợp báo cáo Ban chỉ đạo chương trình tỉnh và các ngành các cấp có liên quan. Trước khi gửi báo cáo yêu cầu chủ đầu tư đối chiếu số liệu có xác nhận của Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản giao dịch.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Giao Ban Miền núi - Di dân làm Cơ quan thường trực Chương trình 135 tỉnh. Cơ quan thường trực Chương trình chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, Ngành của tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh quản lý chương trình và có nhiệm vụ:

Thống nhất với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, Ngành liên quan hướng dẫn các xã, các huyện lập kế hoạch hàng năm, tổng hợp kế hoạch vốn thục hiện hàng năm trên địa bàn báo cáo UBND tỉnh.

Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư phân bổ vốn thục hiện các dự án, chính sách thuộc Chương trình 135 cho từng xã, từng huyện trình UBND tỉnh quyết định.

Thực hiện dự án đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ cơ sở và cộng đồng.

Chủ trì giúp Ban chỉ đạo chương trình của tỉnh tổ chúc kiểm tra, theo dổi, đánh giá, tổng họp báo cáo theo quy định của tỉnh và cơ quan thường trục Chương trình 135 Trung ương.

Điều 14. UBND tỉnh quyết định thành lập Ban chỉ đạo Chương trình 135 cấp huyện:

Ban chỉ đạo chương trình cấp huyện gồm: Trưởng ban, Phó trưởng ban và một số thành viên tùy tình hình cụ thể của từng địa phương, là đại diện của các phòng tham mưu: Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tài chính - Kế hoạch, Công nghiệp - Xây dựng,... Trưởng ban chỉ đạo là Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND huyện, Phó trưởng ban thường trục là Trưởng hoặc Phó phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chuyên trách công tác Miền núi di dân; cơ quan thường trục Ban chỉ đạo là phòng NN&PTNT. Ban chỉ đạo chương trình cấp huyện do Chủ tịch UBND huyện đề nghị, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

Về nguyên tắc hoạt động:

+ Trưởng ban chỉ đạo chương trình triệu tập và chủ tọa các phiên họp thường kỳ 3 tháng 1 lần và các phiên họp bất thường theo yêu câu của tình hình thục tế và do các thành viên đề nghị. Trưởng ban chỉ đạo có thể ủy nhiệm cho Phó trưởng ban thường trực chủ tọa các phiên họp. Nội dung các phiên họp do cơ quan thường trực chương trình chuẩn bị và thông báo bằng văn bản cho các thành viên được gửi kèm theo giấy mời họp.

+ Các phiên họp thường kỳ của Ban chỉ đạo nhằm đánh giá các mặt hoạt động, kết quả thục hiện chương trình, phối họp tháo gỡ những khó khăn vướng mắc, giải quyết những yêu cầu cần thiết nhằm đảm bảo cho chương trình thực hiện có hiệu quả.

+ Ban chỉ đạo Chương trình là đầu mối phối họp hoạt động giữa các cấp, các ngành trong huy động các nguồn lục, bố trí và sử dụng các nguồn vốn, lồng ghép các chương trình dự án, thục hiện các giải pháp chính sách và đôn đốc chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện.

 Về chức năng, nhiệm vụ:

+ Xây dựng, tổng hợp kế hoạch hàng năm theo đề nghị của các địa phương báo cáo cơ quan thường trục Ban chỉ đạo chương trình của tỉnh trình UBND tỉnh quyết định đầu tư.

+ Huy động, lồng ghép, phân bổ sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thục hiện của các Chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án.

+ Hướng dẫn, chỉ đạo Ban quản lý dự án các xã thực hiện đúng quy trình thẩm định, phê duyệt thiết kế dự toán các hạng mục công trình đầu tư; các quy định về đấu thâu, chỉ định thầu, thanh, quyết toán và các quy định hiện hành của Nhà nước có liên quan.

+ Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện chương trình trên địa bàn theo niên độ hàng quý và cả năm cho cơ quan thường trục Ban chỉ đạo chương trình của tỉnh và UBND tỉnh.

+ Hướng dẫn nghiệp vụ cho các Ban quản lý dự án cấp xâ trong quản lý chất lượng công trình, giám sát thi công, nghiệm thu thanh quyết toán vốn đầu tư theo quy định hiện hành.

+ Thực hiện các yêu cầu trong phối hợp quản lý với Ban chỉ đạo chương trình của tỉnh và các ngành, các cấp chúc năng có liên quan.

Về kinh phí hoạt động:

Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo chương trình cấp huyện được bố trí trong kế hoạch hàng năm.

Điều 15. Các ngành, các cấp trên cơ sở chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện đúng quy định này.

Điều 16. Quy định này có hiệu lục trong công tác quản lý, chỉ đạo thực hiện Chương trình 135 giai đoạn 2006-2010, các văn bản trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ./.

TM. Ủy ban nhân dân tỉnh

KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch

(Đã ký)

Trần Minh Kỳ