THU VI?N PHÁP LU?T

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 120/2009/QĐ-UBND

Vinh, ngày 24 tháng 12 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BỘ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG MỚINHÀ, VẬT KIẾN TRÚC PHỤC VỤ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀNƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BờN TỈNH NGHỆ AN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư khi Nhà nước thu hồi đất: số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004, số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006, số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và số 69/2009/NĐ-CP ngày13/8/2009;
Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủtục thu hồi đất, giáo đất, cho thuê đất;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2278/TTr-SXD ngày18/12/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộđơn giá xây dựng mới nhà, vật kiến trúc phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ,tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bờn tỉnh Nghệ An, gồm:

1. Đơn giá xây dựng mới nhà, quy địnhtại phụ lục I;

2. Đơn giá xây dựng mới các côngtrình khác (vật kiến trúc), quy định tại phụ lục II.

Điều 2. Đơn giá ban hành tại Điều 1, Quyết địnhnày là mức giá tối đa, làm cơ sở cho việc xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ,tái định cư theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 69/2008/QĐ .UBND ngày 17/10/2008của UBND tỉnh ban hành đơn giá xây dựng nhà và vật kiến trúc phục vụ công tácbồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bờn tỉnh Nghệ An. Các phương án bồithường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệulực thì vẫn thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốccác sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thị xã thuộc tỉnh;Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thihành./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hồ Đức Phớc

PHỤ LỤC 1:

ĐƠNGIÁ XÂY DỰNG MỚI CÁC LOẠI NHÀ(Ban hành kèmtheo Quyết định số 120/2009/QĐ-UBND ngày 24/12/2009)

Số TT

Các loại nhà

Đơn vị

Đơn giá

(đồng)

I

NHÀ Ở

1

Nhà ở giá đình 1 tầng không có trần bê tông.

Móng đá hộc có chiều cao ≤ 1m kể từ đáy móng, không có giằng móng, nền lát gạch hoa XM, tường quét vôi ve, chiều cao nhà từ 3,3m đến ≤ 3,6 m (không kể chiều cao mái); trần nhà, lambri nếu có được tính riêng.

1.1

Nhà via tăng đa: Diện tích via chiếm ≤ 30% diện tích nhà.

a

Tường nhà xây bằng gạch chỉ dày 220 hoặc xây đá hộc dày 220 đến 300.

- Mái ngói

m2 X.D

1.649.000

- Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

1.616.000

- Mái phibrô xi măng

m2 X.D

1.539.000

b

Tường nhà xây bằng gạch chỉ 110 hoặc táp lô 170

- Mái ngói

m2 X.D

1.543.000

- Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

1.510.000

- Mái phibrô xi măng

m2 X.D

1.433.000

c

Tường nhà xây gạch 6 lỗ nằm 150

- Mái ngói

m2 X.D

1.596.000

- Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

1.563.000

- Mái phibrô xi măng

m2 X.D

1.486.000

1.2

Nhà mái chảy không có via tăng đa

a

Tường nhà xây bằng gạch chỉ dày 220 hoặc xây đá hộc dày 220 đến 300.

- Mái ngói

m2 X.D

1.543.000

- Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

1.510.000

- Mái phibrô xi măng

m2 X.D

1.433.000

b

Tường nhà xây bằng gạch chỉ 110 hoặc táp lô

- Mái ngói

m2 X.D

1.374.000

- Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

1.341.000

- Mái phibrô xi măng

m2 X.D

1.264.000

c

Tường nhà xây gạch 6 lỗ nằm 150

- Mái ngói

m2 X.D

1.466.000

- Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

1.433.000

- Mái phibrô xi măng

m2 X.D

1.356.000

Trường hợp nhà có chiều cao khác với chiều cao trên (không kể chiều cao mái) thì được điều chỉnh hệ số như sau:

Chiều cao nhà < 3,3m : K = 0,95

Chiều cao nhà > 3,6m đến ≤ 4,0m : K = 1,05

Chiều cao nhà > 4,0m đến ≤ 4,5m : K = 1,11

2

Nhà ở giá đình 1 tầng không có trần bê tông. Móng đá hộc có chiều cao ≤ 1m kể từ đáy móng, không có giằng móng, nền láng xi măng, tường quét vôi ve, chiều cao nhà từ 3,3m đến 3,6m (không kể chiều cao mái); trần nhà, lambri nếu có được tính riêng.

2.1

Nhà via tăng đa: Diện tích via chiếm ≤ 30% diện tích nhà.

a

Tường nhà xây bằng gạch chỉ dày 220 hoặc xây đá hộc dày 220 đến 300.

- Mái ngói

m2 X.D

1.594.000

- Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

1.561.000

- Mái phibrô xi măng

m2 X.D

1.484.000

b

Tường nhà xây bằng gạch chỉ 110 hoặc táp lô 170

- Mái ngói

m2 X.D

1.488.000

- Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

1.455.000

- Mái phibrô xi măng

m2 X.D

1.378.000

c

Tường nhà xây gạch 6 lỗ nằm 150

- Mái ngói

m2 X.D

1.541.000

- Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

1.508.000

- Mái phibrô xi măng

m2 X.D

1.431.000

2.2

Nhà mái chảy không có via tăng đa

a

Tường nhà xây bằng gạch chỉ dày 220 hoặc xây đá hộc dày 220 đến 300.

- Mái ngói

m2 X.D

1.488.000

- Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

1.455.000

- Mái phibrô xi măng

m2 X.D

1.378.000

b

Tường nhà xây bằng gạch chỉ 110 hoặc táp lô

- Mái ngói

m2 X.D

1.319.000

- Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

1.286.000

- Mái phibrô xi măng

m2 X.D

1.209.000

c

Tường nhà xây gạch 6 lỗ nằm 150

- Mái ngói

m2 X.D

1.411.000

- Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

1.378.000

- Mái phibrô xi măng

m2 X.D

1.301.000

Trường hợp nhà có chiều cao khác với chiều cao trên (không kể chiều cao mái) thì được điều chỉnh hệ số như sau:

Chiều cao nhà < 3,3m: K = 0,95

Chiều cao nhà > 3,6m đến ≤ 4,0m : K = 1,05

Chiều cao nhà > 4,0m đến ≤ 4,5m : K = 1,11

3

Nhà cột gỗ, chiều cao đóng hộc 2,5-3,0m. Trần nhà, lambri (nếu có được tính riêng).

3.1

Nhà cột gỗ kê, mái ngói

- Tường bao xây gạch chỉ 220 hoặc xây đá 220 - 300

m2 X.D

1.212.000

- Tường bao xây bằng gạch chỉ 110 hoặc táp lô

m2 X.D

1.122.000

- Tường bao xây gạch 6 lỗ nằm 150

m2 X.D

1.161.000

- Bao che thưng ván gỗ

m2 X.D

750.000

- Bao che các vật liệu khác

m2 X.D

650.000

3.2

Nhà cột gỗ kê, mái phibrô xi măng

- Tường bao xây gạch chỉ 220 hoặc xây đá 220 - 300

m2 X.D

1.112.000

- Tường bao xây bằng gạch chỉ 110 hoặc táp lô

m2 X.D

1.022.000

- Tường bao xây gạch 6 lỗ nằm 150

m2 X.D

1.061.000

- Bao che thưng ván gỗ

m2 X.D

650.000

- Bao che các vật liệu khác

m2 X.D

550.000

3.3

Nhà cột gỗ chôn, mái ngói

- Tường bao xây gạch chỉ 220 hoặc xây đá 220 - 300

m2 X.D

933.000

- Tường bao xây bằng gạch chỉ 110 hoặc táp lô

m2 X.D

864.000

- Tường bao xây gạch 6 lỗ nằm 150

m2 X.D

894.000

- Bao che thưng ván gỗ

m2 X.D

578.000

- Bao che các vật liệu khác

m2 X.D

501.000

3.4

Nhà cột gỗ chôn, mái phibrô xi măng

- Tường bao xây gạch chỉ 220 hoặc xây đá 220 - 300

m2 X.D

833.000

- Tường bao xây bằng gạch chỉ 110 hoặc táp lô

m2 X.D

764.000

- Tường bao xây gạch 6 lỗ nằm 150

m2 X.D

794.000

- Bao che thưng ván gỗ

m2 X.D

478.000

- Bao che các vật liệu khác

m2 X.D

401.000

4

Nhà sàn

4.1

Nhà sàn gỗ cột kê, một lớp sàn, đường kính cột 25 ÷ 30cm, chiều cao cột 5,7 ÷ 6,0m

a

Nhà sàn gỗ, cột kê, vách gỗ, mái ngói

- Gỗ khung nhà nhóm 1, nhóm 2; các kết cấu khác gỗ nhóm 3 trở xuống

m2

780.000

- Gỗ khung nhà nhóm 1, nhóm 2 chiếm 40% đến 60%

m2

660.000

- Gỗ nhóm 3 trở xuống

m2

570.000

b

Nhà sàn gỗ, cột kê, vách gỗ, mái tôn

- Gỗ khung nhà nhóm 1, nhóm 2; các kết cấu khác gỗ nhóm 3 trở xuống

m2

750.000

- Gỗ khung nhà nhóm 1, nhóm 2 chiếm 40% đến 60%

m2

630.000

- Gỗ nhóm 3 trở xuống

m2

540.000

c

Nhà sàn gỗ, cột kê, vách gỗ, mái phibrô xi măng

- Gỗ khung nhà nhóm 1, nhóm 2; các kết cấu khác gỗ nhóm 3 trở xuống

m2

680.000

- Gỗ khung nhà nhóm 1, nhóm 2 chiếm 40% đến 60%

m2

560.000

- Gỗ nhóm 3 trở xuống

m2

470.000

d

Nhà sàn gỗ, cột kê, vách gỗ, mái gỗ

- Gỗ khung nhà nhóm 1, nhóm 2; các kết cấu khác gỗ nhóm 3 trở xuống

m3

740.000

- Gỗ khung nhà nhóm 1, nhóm 2 chiếm 40% đến 60%

m2

620.000

- Gỗ nhóm 3 trở xuống

m2

530.000

e

Nhà sàn gỗ, cột kê, vách gỗ, mái tranh

- Gỗ khung nhà nhóm 1, nhóm 2; các kết cấu khác gỗ nhóm 3 trở xuống

m2

660.000

- Gỗ khung nhà nhóm 1, nhóm 2 chiếm 40% đến 60%

m2

540.000

- Gỗ nhóm 3 trở xuống

m2

450.000

4.2

Nhà sàn gỗ cột chôn, đường kính cột 20 ÷ 25cm, chiều cao cột 5,0 ÷ 5,7m

a

Nhà sàn gỗ, cột chôn, vách gỗ, mái ngói

- Gỗ nhóm 1, nhóm 2 chiếm 40% đến 60%

m2

600.000

- Gỗ nhóm 3 trở xuống

m2

500.000

b

Nhà sàn gỗ, cột chôn, vách gỗ, mái tôn

- Gỗ nhóm 1, nhóm 2 chiếm 40% đến 60%

m2

570.000

- Gỗ nhóm 3 trở xuống

m2

470.000

c

Nhà sàn gỗ, cột chôn, vách gỗ, mái phibrô xi măng

- Gỗ nhóm 1, nhóm 2 chiếm 40% đến 60%

m2

520.000

- Gỗ nhóm 3 trở xuống

m2

420.000

d

Nhà sàn gỗ, cột chôn, vách gỗ, mái gỗ

- Gỗ nhóm 1, nhóm 2 chiếm 40% đến 60%

m2

550.000

- Gỗ nhóm 3 trở xuống

m2

450.000

e

Nhà sàn gỗ, cột chôn, vách gỗ, mái tranh

- Gỗ nhóm 1, nhóm 2 chiếm 40% đến 60%

m2

500.000

- Gỗ nhóm 3 trở xuống

m2

400.000

f

Nhà sàn cột gỗ, sàn tre, mét, thưng phên, lợp tranh

m2

350.000

4.3

Nhà sàn hỗn hợp

a

Nhà sàn cột, dầm bằng bê tông cốt thép (sau đây viết tắt là BTCT), sàn gỗ, vách gỗ, mái ngói

- Gỗ khung nhà nhóm 1, nhóm 2; các kết cấu khác gỗ nhóm 3 trở xuống

m2

1.290.000

- Gỗ khung nhà nhóm 1, nhóm 2 chiếm 40% đến 60%

m2

1.220.000

- Gỗ nhóm 3 trở xuống

m2

1.170.000

b

Nhà sàn cột, dầm bằng BTCT, sàn gỗ, vách gỗ, mái tôn

m2

- Gỗ khung nhà nhóm 1, nhóm 2; các kết cấu khác gỗ nhóm 3 trở xuống

m2

1.260.000

- Gỗ khung nhà nhóm 1, nhóm 2 chiếm 40% đến 60%

m2

1.190.000

- Gỗ nhóm 3 trở xuống

m2

1.140.000

c

Nhà sàn cột, dầm bằng BTCT, sàn gỗ, vách gỗ, mái phibrô xi măng

- Gỗ khung nhà nhóm 1, nhóm 2; các kết cấu khác gỗ nhóm 3 trở xuống

m2

1.190.000

- Gỗ khung nhà nhóm 1, nhóm 2 chiếm 40% đến 60%

m2

1.120.000

- Gỗ nhóm 3 trở xuống

m2

1.070.000

d

Nhà sàn cột, dầm bằng BTCT, sàn gỗ, vách gỗ, mái gỗ

- Gỗ khung nhà nhóm 1, nhóm 2; các kết cấu khác gỗ nhóm 3 trở xuống

m2

1.250.000

- Gỗ khung nhà nhóm 1, nhóm 2 chiếm 40% đến 60%

m2

1.180.000

- Gỗ nhóm 3 trở xuống

m2

1.130.000

e

Nhà sàn, dầm bằng BTCT, sàn gỗ, vách gỗ, mái tranh

- Gỗ khung nhà nhóm 1, nhóm 2; các kết cấu khác gỗ nhóm 3 trở xuống

m2

1.170.000

- Gỗ khung nhà nhóm 1, nhóm 2 chiếm 40% đến 60%

m2

1.100.000

- Gỗ nhóm 3 trở xuống

m2

1.050.000

4.4

Chái nhà sàn (sàn, vách nếu có được tính riêng)

a) Chái nhà sàn cột kê

- Mái lợp ngói

m2

220.000

- Mái lợp tôn

m2

190.000

- Mái lợp phibrô xi măng

m2

120.000

- Mái lợp gỗ

m2

180.000

- Mái lợp tranh

m2

100.000

b) Chái nhà sàn cột chôn

- Mái lợp ngói

m2

200.000

- Mái lợp tôn

m2

170.000

- Mái lợp phibrô xi măng

m2

100.000

- Mái lợp gỗ

m2

160.000

- Mái lợp tranh

m2

80.000

4.5

Nhà sàn để cất trữ lương thực

a) Nhà sàn gỗ, cột kê, vách gỗ

- Mái lợp ngói

m2

250.000

- Mái lợp tôn

m2

220.000

- Mái lợp phibrô xi măng

m2

150.000

- Mái lợp gỗ

m2

210.000

- Mái lợp tranh

m2

130.000

b) Nhà sàn gỗ, cột chôn, vách gỗ

- Mái lợp ngói

m2

220.000

- Mái lợp tôn

m2

190.000

- Mái lợp phibrô xi măng

m2

120.000

- Mái lợp gỗ

m2

180.000

- Mái lợp tranh

m2

100.000

c) Nhà sàn cột gỗ, sàn tre, mét, thưng phên lợp tranh

m2

160.000

d) Nhà sàn cột tre, sàn tre, mét, thưng phên lợp tranh

m2

140.000

Đơn giá trên đã bao gồm sàn, vách; trường hợp nhà sàn có trần nhà, lambri, xây Tường bao quanh tầng 1, nền láng xi măng hoặc lát gạch thì được tính bổ sung đơn giá phần kết cấu đó theo Phụ lục II

4.6

Các loại sàn, vách

- Sàn tre, mét

m2

40.000

- Sàn gỗ

m2

160.000

- Vách tre, mét

m2

25.000

- Vách gỗ

m2

140.000

5

Nhà ở giá đình 1 tầng mái bằng BTCT không có khu vệ sinh trong nhà: Chiều cao sàn từ 3,3 đến 3,6m, móng đá hộc cao ≤ 1,2m kể từ đáy móng, giằng móng BTCT, nền lát gạch hoa xi măng, sơn tường, cửa gỗ không khuôn. Trần nhà, lambri, bể nước nếu có được tính riêng.

5.1

Nhà xây tường chịu lực

a

Tường nhà xây bằng gạch chỉ dày 220

- Mái BTCT không lợp mái

m2 sàn

2.044.000

- Mái BTCT có lợp mái ngói chống nóng

m2 sàn

2.394.000

- Mái BTCT lợp tôn sóng màu.

m2 sàn

2.361.000

- Mái BTCT lợp Phi brô xi măng

m2 sàn

2.284.000

b

Tường nhà xây bằng gạch chỉ 110 hoặc táp lô dày 150

- Nhà mái bằng

m2 sàn

1.862.000

- Mái BTCT có lợp ngói chống nóng

m2 sàn

2.181.000

- Mái BTCT lợp tôn sóng màu

m2 sàn

2.148.000

- Mái BTCT lợp Phi brô xi măng

m2 sàn

2.071.000

c

Tường nhà xây gạch 6 lỗ dày 150

- Nhà mái bằng

m2 sàn

1.934.000

- Mái BTCT trên có lợp ngói

m2 sàn

2.253.000

- Mái BTCT trên có lợp tôn sóng màu

m2 sàn

2.220.000

- Mái BTCT trên lợp Phi brô xi măng

m2 sàn

2.143.000

5.2

Nhà có khung chịu lực

a

Tường nhà xây bằng gạch chỉ dày 220

- Mái BTCT không lợp mái

m2 sàn

2.217.000

- Mái BTCT có lợp mái ngói chống nóng

m2 sàn

2.500.000

- Mái BTCT lợp tôn sóng màu

m2 sàn

2.467.000

- Mái BTCT lợp Phi brô xi măng

m2 sàn

2.390.000

b

Tường nhà xây bằng gạch chỉ 110 hoặc táp lô

- Mái BTCT

m2 sàn

2.075.000

- Mái BTCT có lợp ngói chống nóng

m2 sàn

2.394.000

- Mái BTCT lợp tôn sóng màu

m2 sàn

2.361.000

- Mái BTCT lợp Phi brô xi măng

m2 sàn

2.284.000

c

Tường nhà xây gạch 6 lỗ nằm 150

- Nhà mái bằng

m2 sàn

2.129.000

- Mái BTCT trên có lợp ngói

m2 sàn

2.448.000

- Mái BTCT trên có lợp tôn sóng màu

m2 sàn

2.415.000

- Mái BTCT trên lợp Phi brô xi măng

m2 sàn

2.338.000

Trường hợp nhà có chiều cao sàn bê tông khác với chiều cao trên thì được điều chỉnh hệ số như sau:

Chiều cao nhà < 3,3m: K = 0,97

Chiều cao nhà > 3,6m đến ≤ 4,0m : K = 1,03

Chiều cao nhà > 4,0m đến ≤ 4,5m : K = 1,07

6

Nhà ở giá đình 1 tầng mái bằng BTCT có khu vệ sinh trong nhà: Móng đá hộc có chiều cao từ đáy móng ≤ 1,5m, gồm giằng móng BTCT, chiều cao sàn bê tông từ 3,9 đến 4,2m, cửa gỗ có khuôn, nền lát gạch liên doanh, sơn tường. Trần nhà, lam ri, bể nước nếu có được tính riêng

6.1

Nhà xây tường chịu lực

a

Tường nhà xây bằng gạch chỉ dày 220

- Mái BTCT không lợp mái

m2 sàn

2.837.000

- Mái BTCT có lợp mái ngói chống nóng

m2 sàn

3.086.000

- Mái BTCT lợp tôn sóng màu

m2 sàn

3.053.000

- Mái BTCT lợp Phi brô xi măng

m2 sàn

2.976.000

c

Tường nhà xây gạch 6 lỗ nằm 150 hoặc táp lô

- Nhà mái bằng

m2 sàn

2.482.000

- Mái BTCT trên có lợp ngói

m2 sàn

2.731.000

- Mái BTCT trên có lợp tôn sóng màu

m2 sàn

2.698.000

- Mái BTCT trên lợp Phi brô xi măng

m2 sàn

2.621.000

6.2

Nhà có khung chịu lực

a

Tường nhà xây bằng gạch chỉ dày 220

- Nhà mái bằng không lợp mái

m2 sàn

3.014.000

- Mái BTCT có lợp mái ngói chống nóng

m2 sàn

3.333.000

- Mái BTCT lợp tôn sóng màu

m2 sàn

3.300.000

- Mái BTCT lợp Phi brô xi măng

m2 sàn

3.223.000

b

Tường nhà xây bằng gạch chỉ 110 hoặc táp lô

- Mái BTCT

m2 sàn

2.695.000

- Mái BTCT có lợp ngói chống nóng

m2 sàn

2.962.000

- Mái BTCT lợp tôn sóng màu

m2 sàn

2.929.000

- Mái BTCT lợp Phi brô xi măng

m2 sàn

2.852.000

c

Tường nhà xây gạch 6 lỗ nằm 150

- Mái BTCT

m2 sàn

2.837.000

- Mái BTCT trên có lợp ngói

m2 sàn

3.103.000

- Mái BTCT trên có lợp tôn sóng màu

m2 sàn

3.070.000

- Mái BTCT trên lợp Phi brô xi măng

m2 sàn

2.993.000

Trường hợp nhà có chiều cao sàn bê tông khác với chiều cao trên thì được điều chỉnh hệ số như sau:

Chiều cao nhà < 3,9m: K = 0,97

Chiều cao nhà > 4,2m đến ≤ 4,6m : K = 1,03

Chiều cao nhà > 4,6m đến ≤ 5,0m : K = 1,06

7

Nhà 2 tầng: Móng đá hộc có chiều cao từ đáy móng ≤1,5, gồm giằng móng BTCT, chiều cao sàn mái tầng 2 hoặc chiều cao đóng hộc tầng 2 từ 7,5 đến 8m, không có khu vệ sinh trong nhà, cửa gỗ có khuôn, nền lát gạch liên doanh, sơn tường. Trần nhà, lam ri, bể nước nếu có được tính riêng.

7.1

Nhà xây tường chịu lực gạch chỉ dày 220

- Mái ngói không đổ trần BTCT

m2 sàn

2.058.000

- Mái BTCT không lợp mái

m2 sàn

2.242.000

- Mái BTCT có lợp mái ngói chống nóng

m2 sàn

2.384.000

- Mái BTCT có lợp tôn sóng màu

m2 sàn

2.370.000

- Mái BTCT lợp Phi brô xi măng

m2 sàn

2.340.000

7.2

Nhà khung chịu lực bằng BTCT

a

Tường nhà xây bằng gạch chỉ dày 220

- Mái BTCT không lợp mái

m2 sàn

2.411.000

- Mái BTCT có lợp mái ngói chống nóng

m2 sàn

2.553.000

- Mái BTCT lợp tôn sóng màu

m2 sàn

2.540.000

- Mái BTCT lợp Phi brô xi măng

m2 sàn

2.509.000

b

Tường nhà xây bằng gạch chỉ 110

- Mái BTCT

m2 sàn

2.128.000

- Mái BTCT có lợp ngói chống nóng

m2 sàn

2.242.000

- Mái BTCT lợp tôn sóng màu

m2 sàn

2.229.000

- Mái BTCT lợp Phi brô xi măng

m2 sàn

2.198.000

c

Tường nhà xây gạch 6 lỗ nằm 150

- Mái BTCT

m2 sàn

2.270.000

- Mái BTCT trên có lợp ngói

m2 sàn

2.384.000

- Mái BTCT trên có lợp tôn sóng màu

m2 sàn

2.370.000

- Mái BTCT trên lợp Phi brô xi măng

m2 sàn

2.340.000

8

Nhà 2 tầng: Móng đá hộc có chiều cao từ đáy móng ≤ 1,5, gồm giằng móng BTCT, chiều cao sàn mái tầng 2 hoặc chiều cao đóng hộc tầng 2 từ 7,5 đến 8m, có khu vệ sinh trong nhà, cửa gỗ có khuôn, nền lát gạch liên doanh, sơn tường. Trần nhà, lam ri, bể nước nếu có được tính riêng.

8.1

Nhà xây tường chịu lực gạch chỉ dày 220

- Mái ngói không đổ trần BTCT

m2 sàn

2.572.000

- Mái BTCT không lợp mái

m2 sàn

2.803.000

- Mái BTCT có lợp mái ngói chống nóng

m2 sàn

2.980.000

- Mái BTCT có lợp tôn sóng màu

m2 sàn

2.963.000

- Mái BTCT lợp Phi brô xi măng

m2 sàn

2.925.000

8.2

Nhà khung chịu lực bằng BTCT

a

Tường nhà xây bằng gạch chỉ dày 220

- Mái BTCT không lợp mái

m2 sàn

3.014.000

- Mái BTCT có lợp mái ngói chống nóng

m2 sàn

3.191.000

- Mái BTCT lợp tôn sóng màu

m2 sàn

3.175.000

- Mái BTCT lợp Phi brô xi măng

m2 sàn

3.136.000

b

Tường nhà xây bằng gạch chỉ 110

- Mái BTCT

m2 sàn

2.660.000

- Mái BTCT có lợp ngói chống nóng

m2 sàn

2.803.000

- Mái BTCT lợp tôn sóng màu

m2 sàn

2.786.000

- Mái BTCT lợp Phi brô xi măng

m2 sàn

2.748.000

c

Tường nhà xây gạch 6 lỗ nằm 150

- Mái BTCT

m2 sàn

2.837.000

- Mái BTCT trên có lợp ngói

m2 sàn

2.980.000

- Mái BTCT trên có lợp tôn sóng màu

m2 sàn

2.963.000

- Mái BTCT trên lợp Phi brô xi măng

m2 sàn

2.925.000

9

Nhà 3 tầng: Móng đá hộc có chiều cao từ đáy móng ≤1,5m, giằng móng BTCT, chiều cao sàn mái tầng 3 hoặc chiều cao đóng hộc tầng 3 từ 11m đến 12m, có khu vệ sinh trong nhà, cửa gỗ có khuôn, nền lát gạch liên doanh, tường sơn. Trần nhà, lam ri, bể nước nếu có được tính riêng.

9.1

Nhà xây tường chịu lực

Tường nhà xây bằng gạch chỉ dày 220

- Mái ngói không đổ trần BTCT

m2 sàn

2.536.000

- Mái BTCT không lợp mái

m2 sàn

2.767.000

- Mái BTCT có lợp mái ngói chống nóng

m2 sàn

2.926.000

- Mái BTCT lợp tôn sóng màu

m2 sàn

2.915.000

- Mái BTCT lợp Phi brô xi măng

m2 sàn

2.890.000

9.2

Nhà khung chịu lực

a

Tường nhà xây bằng gạch chỉ dày 220

- Mái BTCT không lợp mái

m2 sàn

2.980.000

- Mái BTCT có lợp mái ngói chống nóng

m2 sàn

3.103.000

- Mái BTCT lợp tôn sóng màu

m2 sàn

3.092.000

- Mái BTCT lợp Phi brô xi măng

m2 sàn

3.067.000

b

Tường nhà xây bằng gạch chỉ dày 110 hoặc 6 lỗ

- Mái BTCT

m2 sàn

2.803.000

- Mái BTCT có lợp ngói chống nóng

m2 sàn

2.926.000

- Mái BTCT lợp tôn sóng màu

m2 sàn

2.915.000

- Mái BTCT lợp Phi brô xi măng

m2 sàn

2.890.000

10

Nhà ở tập thể 1 tầng: Chiều cao đóng hộc từ 3,0 đến 3,6m trần cót ép, mái lợp ngói, móng đá hộc có chiều cao ≤ 1m kể từ đáy móng, không có giằng móng, nền láng xi măng

- Tường nhà xây bằng gạch chỉ dày 220

m2 X.D

1.862.000

- Tường nhà xây bằng gạch chỉ 110

m2 X.D

1.640.000

- Tường nhà xây gạch 6 lỗ nằm 150

m2 X.D

1.720.000

II

NHÀ LÀM VIỆC CƠ QUAN

1

Nhà 1 tầng: Móng đá hộc, chiều cao tầng 3,6m (không kể chiều cao mái), nền lát gạch chỉ hoặc gạch ceramíc, cửa gỗ không khuôn

1.1

Nhà xây tường bằng gạch chỉ dày 220

- Mái BTCT không lợp mái

m2 sàn

2.551.000

- Mái BTCT lợp mái ngói

m2 sàn

2.849.000

- Mái BTCT lợp mái bằng tôn sóng màu

m2 sàn

2.816.000

- Mái BTCT lợp mái bằng phi brô xi măng

m2 sàn

2.739.000

1.2

Nhà xây tường gạch chỉ 220 không có trần BTCT

- Nhà mái ngói hoặc tôn sóng màu không làm trần

m2 sàn

1.970.000

- Nhà mái ngói hoặc tôn sóng màu, có trần nhựa hoặc cót ép

m2 sàn

2.111.000

2

Nhà 2 tầng: Sàn BTCT, chiều cao tầng 7,5m, đến 8m, nền lát gạch ceramíc, cửa gỗ có khuôn, tường sơn nước.

2.1

Nhà tường gạch chịu lực dày 220

- Mái BTCT không lợp mái

m2 sàn

2.727.000

- Mái BTCT lợp mái ngói chống nóng

m2 sàn

2.937.000

- Mái BTCT lợp mái chống nóng bằng tôn

m2 sàn

2.921.000

- Mái BTCT lợp mái chống nóng bằng phi brô xi măng

m2 sàn

2.882.000

2.2

Nhà khung chịu lực tường bao che.

- Mái BTCT không lợp mái

m2 sàn

2.903.000

- Mái BTCT lợp mái ngói

m2 sàn

3.113.000

- Mái BTCT lợp mái bằng tôn sóng màu

m2 sàn

3.097.000

3

Nhà 3 tầng: Sàn BTCT, móng đá hộc, chiều cao sàn mái tầng 3 từ 11-12m, nền lát gạch ceramíc, cửa gỗ có khuôn, tường sơn nước.

3.1

Nhà xây tường bằng gạch chỉ, tường tầng 1 dày 330, tầng 2, 3 dày 220

- Mái BTCT không lợp mái

m2 sàn

2.903.000

- Mái BTCT lợp mái ngói 22 v/m2

m2 sàn

3.043.000

- Mái BTCT lợp mái bằng tôn sóng màu

m2 sàn

3.032.000

3.2

Nhà có khung chịu lực, xây tường gạch chỉ 220

- Mái BTCT không lợp mái

m2 sàn

3.149.000

- Mái BTCT lợp mái ngói chống nóng

m2 sàn

3.289.000

- Mái BTCT lợp mái bằng tôn sóng màu

m2 sàn

3.278.000

III

NHÀ LỚP HỌC THÔNG GIÁN

1

Nhà 1 tầng

1.1

Nhà 1 tầng không có trần bê tông, mái lợp ngói

- Tường nhà xây bằng gạch chỉ dày 220

m2 XD

1.728.000

- Tường nhà xây bằng gạch táp lô hoặc gạch chỉ 110

m2 XD

1.507.000

1.2

Nhà 1 tầng có trần bê tông

- Mái BTCT không có mái

m2 sàn

2.129.000

- Mái BTCT có lợp mái ngói chống nóng

m2 sàn

2.394.000

2

Nhà 2 tầng

2.1

Nhà xây tường gạch chỉ 220 kết hợp khung chịu lực

- Mái BTCT không có mái

m2 sàn

2.217.000

- Mái BTCT lợp ngói chống nóng

m2 sàn

2.394.000

2.2

Nhà khung chịu lực tường bao che

- Mái BTCT không có mái

m2 sàn

2.482.000

- Mái BTCT lợp ngói chống nóng

m2 sàn

2.660.000

3

Nhà 3 tầng

3.1

Nhà xây tường gạch chỉ 220 kết hợp khung chịu lực

- Mái BTCT không có mái

m2 sàn

2.261.000

- Mái BTCT lợp ngói chống nóng

m2 sàn

2.394.000

3.2

Nhà khung chịu lực tường bao che

- Mái BTCT không có mái

m2 sàn

2.482.000

- Mái BTCT lợp ngói chống nóng

m2 sàn

2.616.000

IV

CÁC LOẠI KHÁC

1

Nhà kho hoặc chợ: Cột bê tông hoặc cột thép. Vì kèo thép, mái lợp tôn sóng màu, xà gồ thép, nền đổ bê tông, cửa sắt xếp (trường hợp lợp mái bằng phibrôcimăng thì đơn giá giảm 70.000 đ/m2). Trần (nếu có) tính riêng.

1.1

Nhịp khung ≤ 15 m, cao ≤ 6 m (không kể chiều cao mái)

- Có bao che bằng tường gạch chỉ 220

m2 X.D

2.023.000

- Có bao che bằng tôn sóng

m2 X.D

1.847.000

- Không có bao che

m2 X.D

1.583.000

1.2

Nhịp khung >15 m, cao > 6 m (không kể chiều cao mái)

- Có bao che bằng tường gạch chỉ 220

m2 X.D

2.199.000

- Có bao che bằng tôn sóng

m2 X.D

2.023.000

- Không có bao che

m2 X.D

1.706.000

2

Nhà tạm (ốt) tường gạch chỉ 110 và 220 có chiều cao > 3m (Không kể chiều cao mái) nền lát gạch xi măng hoặc gạch lá nem hoặc láng bê tông xi măng, sườn mái gỗ hoặc tre

- Mái ngói

m2 X.D

1.478.000

- Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

1.445.000

- Mái phi brô xi măng

m2 X.D

1.368.000

3

Nhà tạm (ốt) tường gạch chỉ 110 và 220 có chiều cao 3m trở xuống (Không kể chiều cao mái) nền lát gạch xi măng hoặc gạch lá nem hoặc láng bê tông xi măng, sườn mái gỗ hoặc tre

- Mái ngói

m2 X.D

1.298.000

- Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

1.265.000

- Mái phi brô xi măng

m2 X.D

1.188.000

4

Nhà tạm (ốt) tường gạch táp lô có chiều cao > 3m (Không kể chiều cao mái), nền lát gạch xi măng hoặc gạch lá nem hoặc láng bê tông xi măng, sườn mái gỗ, tre

- Mái ngói

m2 X.D

1.267.000

- Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

1.234.000

- Mái phi brô xi măng

m2 X.D

1.157.000

5

Nhà tạm (ốt) tường gạch táp lô có chiều cao từ 3m trở xuống (Không kể chiều cao mái), nền lát gạch xi măng hoặc gạch lá nem hoặc láng bê tông xi măng, sườn mái gỗ, tre

- Mái ngói

m2 X.D

1.167.000

- Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

1.134.000

- Mái phi brô xi măng

m2 X.D

1.057.000

6

Nhà tạm tường gạch chỉ 110 có chiều cao 2,5m trở xuống (không kể chiều cao mái), nền láng vữa xi măng, sườn mái gỗ nhóm 5,6

- Mái ngói

m2 X.D

969.000

- Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

936.000

- Mái phi brô xi măng

m2 X.D

859.000

7

Nhà tạm tường táp lô có chiều cao 2,5m trở xuống (Không kể chiều cao mái), nền láng xi măng sườn mái gỗ nhóm 5, 6 hoặc tre mét

- Mái ngói

m2 X.D

900.000

- Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

867.000

- Mái phi brô xi măng

m2 X.D

790.000

8

Nhà bán mái cao 3m trở xuống (Không kể chiều cao mái) xây gạch chỉ 110, nền lát gạch xi măng hoặc gạch lá nem, sườn mái gỗ, tre mét

- Mái ngói

m2 X.D

1.125.000

- Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

1.092.000

- Mái phi brô xi măng

m2 X.D

1.015.000

9

Nhà bán mái cao 3m trở xuống (Không kể chiều cao mái) xây gạch táp lô nền lát gạch xi măng hoặc gạch lá nem sườn mái gỗ, tre, mét

- Mái ngói

m2 X.D

996.000

- Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

963.000

- Mái phi brô xi măng

m2 X.D

886.000

10

Nhà bán mái cao 2,5m trở xuống (Không kể chiều cao mái) xây gạch chỉ, nền láng vữa xi măng, sườn mái gỗ

- Mái ngói

m2 X.D

900.000

- Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

867.000

- Mái phi brô xi măng

m2 X.D

790.000

11

Nhà bán mái cao 2,5m trở xuống (Không kể chiều cao mái) xây gạch táp lô nền láng vữa xi măng, sườn mái gỗ, tre, mét

- Mái ngói

m2 X.D

779.000

- Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

746.000

- Mái phi brô xi măng

m2 X.D

669.000

12

Nhà tạm, mái tranh hoặc giấy dầu, thưng phên hoặc có vách đất

m2 X.D

433.000

13

Nhà tắm, nhà vệ sinh (độc lập)

- Nhà tắm, nhà vệ sinh (tự hoại), mái bê tông, ốp lát gạch liên doanh (bể nước, bể phốt được tính riêng)

m2 X.D

2.040.000

- Nhà tắm xây, mái bê tông, ốp lát gạch liên doanh (bể nước nếu có được tính riêng)

m2 X.D

1.830.000

- Nhà tắm xây, mái ngói, nền láng xi măng

m2 X.D

1.460.000

- Nhà tắm xây, mái tôn tráng kẽm, nền láng ximăng

m2 X.D

1.430.000

- Nhà tắm xây, mái phibrô xi măng, nền láng ximăng

m2 X.D

1.360.000

- Nhà vệ sinh xây, mái ngói

m2 X.D

1.730.000

- Nhà vệ sinh xây, mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

1.700.000

- Nhà vệ sinh xây, mái phibrô xi măng

m2 X.D

1.630.000

- Nhà tắm, nhà vệ sinh tạm

m2 X.D

200.000

14

Công trình phụ xây dựng bằng vật liệu dễ cháy, có tường bao che

m2 X.D

260.000

15

Công trình phụ xây bằng vật liệu khó cháy có tường bao che

m2 X.D

433.000

16

Mái che không có tường bao xung quanh

- Mái ngói

m2 X.D

220.000

- Mái phi tôn tráng kẽm

m2 X.D

187.000

- Mái phi brô xi măng

m2 X.D

110.000

PHỤ LỤC II:

ĐƠNGIÁ XÂY DỰNG MỚI CÁC CÔNG TRÌNH KHÁC(Ban hành kèmtheo Quyết định số 120/2009/QĐ-UBND ngày 24/12/2009)

TT

Loại công trình

Đơn vị

Đơn giá

(đồng)

1

Sân, nền bê tông đá dăm dày 10 cm

m2

71.000

2

Sân, nền bê tông gạch vỡ dày 10 cm

m2

31.000

3

Sân, nền lát gạch lá nem (kể cả bê tông lót)

m2

85.000

4

Sân, nền lát gạch xi măng (kể cả bê tông lót)

m2

98.000

5

Sân, nền lát gạch chỉ (kể cả bê tông lót)

m2

94.000

6

Sân, nền lát gạch thẻ (kể cả bê tông lót)

m2

60.000

7

Sân, nền lát gạch đất nung đỏ loại 20x20; 30x30cm (kể cả bê tông lót)

m2

100.000

8

Sân, nền láng xi măng không đánh màu (kể cả bê tông lót)

m2

45.000

9

Sân, nền láng xi măng đánh màu (kể cả bê tông lót)

m2

47.000

10

Nền lát gạch Trung Quốc (kể cả bê tông lót)

m2

120.000

11

Nền lát gạch men Liên Doanh (kể cả bê tông lót)

m2

139.000

12

Nền lát gạch Granit (kể cả bê tông lót)

m2

165.000

13

Đường bê tông đá dăm (đã tính cả bê tông lót)

Chiều dày lớp bê tông đá dăm 10cm

m2

121.000

Chiều dày lớp bê tông đá dăm 15cm

m2

167.000

Chiều dày lớp bê tông đá dăm 20cm

m2

213.000

Chiều dày lớp bê tông đá dăm 25cm

m2

259.000

14

Xây tường không trát (không kể móng)

Xây tường gạch chỉ 220

m2

242.000

Xây tường gạch chỉ 110

m2

138.000

Xây tường gạch 6 lỗ xây nằm

m2

137.000

Xây tường gạch táp lô đặt nằm _ 150

m2

95.000

Xây tường gạch táp lô đặt nghiêng _ 100

m2

69.000

Xây tường thẳng bằng đá hộc dày _ 300

m2

132.000

15

Xây móng đá hộc

m3

467.000

16

Xây trụ bằng gạch chỉ không trát (không kể móng)

m3

1.158.000

Xây trụ bằng gạch táp lô không trát (không kể móng)

m3

651.000

17

Trụ cổng thép, trụ bờ rào thép

- Tiết diện 25 x 25 cm

md

620.000

- Tiết diện 30 x 30 cm

"

705.000

18

Trụ cổng, trụ bờ rào bằng bê tông cốt thép

- Tiết diện 20 x 20 cm

md

172.000

- Tiết diện 25 x 25 cm

md

234.000

- Tiết diện 30 x 30 cm

md

285.000

19

Trụ cổng lõi bằng bê tông cốt thép, xung quanh ốp bằng gạch chỉ, tiết diện 40x40cm

md

363.000

20

Bê tông sàn mái, chiều dày sàn 10cm

m2

376.000

21

Trát trần, dầm, trụ, tường

m2

28.000

Trát granito

m2

151.000

Trát đá rửa

m2

85.000

Trát đắp phào đơn

md

28.000

Trát đắp phào kép

md

35.000

Trát gà chỉ

md

16.000

22

Cầu thang, bậc thang láng granito (không kể lan can)

m2

1.472.000

Cầu thang, bậc thang lát đá (không kể lan can)

m2

2.324.000

Cầu thang, bậc thang lát gạch xi măng (không kể lan can)

m2

1.265.000

Cầu thang, bậc thang láng xi măng (không kể lan can)

m2

1.155.000

Lan can cầu thang Inox 1 trụ chính

md

480.000

Lan can cầu thang song tiện bằng gỗ Lim

md

600.000

Lan can cầu thang song tiện bằng gỗ nhóm 2

md

450.000

23

Sơn trần, tường

m2

14.000

24

Quét vôi ve

m2

5.200

25

- Khung luới B40

m2

151.000

26

- Luới B40 không khung

m2

64.000

27

Bờ rào sắt vuông

- Sắt vuông 14 x 14

m2

554.000

- Sắt vuông 12 x 12

m2

410.000

- Sắt vuông 10 x 10

m2

310.000

28

Bờ rào tạm cột sắt hoặc cột gỗ, tre mét, chăng dây thép gai

md

25.000

Bờ rào tạm bằng gỗ, tre, nứa, mét

md

20.000

29

Cửa cổng

- Sắt hộp 14x14 - 16x16

m2

671.000

- Sắt vuông 12 x 12

m2

500.000

- Sắt vuông 10 x 10

m2

400.000

- Khung ống nước, luới B40

m2

350.000

30

Cột, bờn thà ngoài trời

Cái

391.000

31

Trần nhà (bao gồm cả dầm, giãng, néo)

- Trần cót ép

m2

123.000

- Trần gỗ gián, trần nhựa

m2

146.000

- Trần gỗ van nẹp

m2

444.000

- Trần Lambri gỗ dổi

m2

561.000

- Trần lambri gỗ đinh hương

m2

628.000

- Trần mè gỗ

m2

215.000

- Trần thạch cao

m2

306.000

32

Lambri gỗ

- Lambri gỗ dổi

m2

418.000

- Lambri gỗ đinh hương

m2

501.000

33

Một số chi tiết về nhà thà, lăng mộ

- Đầu đao + Bằng xi măng

cái

34.000

+ Bằng Sứ

cái

69.000

- Mặt nguyệt + Bằng xi măng

cái

69.000

+ Bằng Sứ

cái

165.000

- Rồng chầu + Bằng xi măng

đôi

275.000

+ Bằng Sứ

đôi

825.000

- Nghê chầu

con

248.000

- Cột hương ngoài trời: Cột bằng BTCT hoặc xây bằng gạch, phần trên bằng xi măng

cái

413.000

34

Giếng khơi thùng đất cát

- ống giếng ĐK 0,7m

m sâu

169.000

- ống giếng ĐK 0,8m

m sâu

186.000

- ống giếng ĐK 1,0m

m sâu

220.000

35

Giếng khơi sâu ≤ 5 m các vùng đất khác không có xây, ghép thành bên trong

- Đất cấp 3

m sâu

145.000

- Đất cấp 4

m sâu

193.000

36

Giếng khơi sâu ≤ 5 m các vùng đất khác có xây ghép thành bên trong

- Đất cấp 2

m sâu

240.000

- Đất cấp 3

m sâu

270.000

- Đất cấp 4

m sâu

316.000

37

Giếng khơi các vùng đất khác có độ sâu > 5m, mỗi mét giếng sâu hơn đơn giá được cộng thêm 5.000 đ/mét

38

Giếng khoan (Không tính đầu bơm, may bơm)

- Vùng đất cát

Cái

358.000

- Vùng đất cấp 2

Cái

1.059.000

- Vùng đất cấp 3

Cái

2.132.000

- Vùng đất cấp 4

Cái

3.438.000

39

Bể chứa nước thành bể xây gạch hoặc đổ bê tông cốt thép có nắp đậy

- Thể tích <= 3m3

m3

1.400.000

- Thể tích <= 5m3

m3

1.140.000

- Thể tích > 5 m3

m3

870.000

40

Bể chứa nước đổ bê tông trực tiếp duới dạng ống cống không có thép, có nắp đậy

m3

450.000

41

Bể phốt thành bể xây gạch hoặc đổ bê tông cốt thép có nắp đậy

- Thể tích <= 3m3

m3

1.600.000

- Thể tích <= 5m3

m3

1.280.000

- Thể tích > 5 m3

m3

1.090.000

42

Bể phốt bằng ống cống bê tông không có thép, có nắp đậy

m3

500.000

43

Bể chứa hố xí ban tự hoại

m3

1.330.000

44

Mương thoát nước, lòng mương rộng <= 0,4m, sâu <= 0,5m, không có tấm đan

Xây bằng đá hộc

md

240.000

Xây bằng gạch chỉ

md

272.000

Xây bằng gạch táp lô

md

150.000

Mương thoát nước, lòng mương rộng >= 0,4m, sâu >= 0,5m, không có tấm đan

Xây bằng đá hộc

md

269.000

Xây bằng gạch chỉ

md

302.000

Xây bằng gạch táp lô

md

165.000

45

Tấm đan bê tông cốt thép, kích thước 0,6x1m

Tấm đan không chịu lực

tấm

59.000

Tấm đan chịu lực

tấm

191.000

46

Cống thoát nước

- Đường kính trong 30 cm

md

50.000

- Đường kính trong 40 cm

md

65.000

- Đường kính trong 50 cm

md

95.000

- Đường kính trong 60 cm

md

112.000

- Đường kính trong 70 cm

md

151.000

- Đường kính trong 80 cm

md

171.000

GHI CHÚ:

1. Đơn giá xây dựng mới các loại nhà(trừ nhà sàn) áp dụng đối với các khu vực bằng mức giá trên nhân với hệ số Knhư sau:

K= 1,1 đối với các huyện: Kỳ Sơn, TươngDương, Quế Phong, Quỳ Châu, Con Cuông

K = 1,00 đối với thành phố Vinh.

K = 0,97 đối với thị xã Cửa Lò, thịxã Thái Hòa và các huyện: Nghi Lộc, Diễn Châu, Hưng Nguyên, Nam Đàn, Thanh Chương,Anh Sơn, Đô Lương, Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Quỳnh Lưu, Yên Thành.

2. Diện tích xây dựng:

Diện tích xây dựng là diện tích phầnmặt đất bị chiếm chỗ bởi công trình khi đã hoàn thiện. Diện tích xây dựng khôngbao gồm:

- Các kết cấu xây dựng hoặc các bộphận của kết cấu không được vuơn lên trên mặt đất.

- Các bộ phận phụ, ví dụ, thang bộngoài nhà, đường dốc ngoài nhà, bậc tam cấp, mái đua, các tấm chắn nắng ngang, máitreo, đèn đường.

- Các diện tích chiếm chỗ của cácthiết bị ngoài trời, ví dụ nhà kính, nhà phụ và các nhà bảo quản.

3. Diện tích sàn:

Diện tích sàn được tính theo cáckích thước phủ bì của các bộ phận bao quanh sàn.

4. Đối với các mẫu nhà xây dựng cókiến trúc, kết cấu và sử dụng loại vật liệu không phù hợp hoàn toàn với nhữngmẫu nhà hiện có trong các Phụ lục I và Phụ lục II của Quyết định này thì khi xácđịnh giá bồi thường, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các huyện,thành, thị căn cứ vào hiện trạng thực tế và đơn giá các mẫu nhà tương đương đãquy định tại các Phụ lục I và Phụ lục II của Quyết định này để tính chênh lệchbù trừ.

5. Trường hợp đặc biệt đối với cácmẫu nhà có kiến trúc, kết cấu, sử dụng loại vật liệu không thể vận dụng được đơngiá các mẫu nhà đã quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II của Quyết định này đểtính giá bồi thường thì Hội đồng bồi thường GPMB tính giá bồi thường theo dự toánxây dựng thực tế của công trình đó tại thài điểm bồi thường theo Đơn giá xâydựng công trình đã được UBND tỉnh công bố, giá vật liệu xây dựng do Liên sở Xâydựng - Tài chính công bố và thỏa thuận với các đối tượng được bồi thường. Dự toánchi phí chỉ tính đến chi phí trực tiếp và thuế giá trị giá tăng trình cơ quancó thẩm quyền thẩm định cùng với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Đối với nhà sàn các loại mức giá quyđịnh tại Quyết định này là mức giá tối đa, khi lập phương án đền bù về nhà sànthì Hội đồng bồi thường GPMB từng huyện, thành, thị xã căn cứ vào tình hìnhthực tế tại địa phương để tính toán cho phù hợp nhưng không vượt mức giá tối đaquy định nói trên./.