ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
------------------

Số: 126/2009/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN HÀNHCHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃHỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI – NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI –NGHỀ NGHIỆP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA THÀNH PHỐ

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀNỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sảnNhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 14/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2009 của Hội đồng nhân dân thànhphố Hà Nội về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính,đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghềnghiệp thuộc phạm vi quản lý của Thành phố;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 6872/TTr /STC-QLCS ngày 31 tháng 12năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại cơquan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổchức xã hội – nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Quyết định này thay thế Quyếtđịnh số 92/2007/QĐ-UBND ngày 21/8/2007 của UBND thành phố Hà Nội quy định vềphân cấp quản lý Nhà nước trong việc quyết định quản lý sử dụng, thu hồi, điềuchuyển, thanh lý tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp cônglập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố.

Điều 3. Chánh Văn phòngUBND Thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành, Đoàn thể thuộc Thành phố; Chủ tịchUBND các quận, huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức có liênquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp;
-TT TU, TT HĐND Thành phố;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội TP HN;
- Đ/c Chủ tịch UBND TP;
- Các Đ/c PCT UBND TP;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Các Báo: Hà Nội mới, Kinh tế đô thị;
- Trung tâm Công báo, Cổng giao tiếp điện tử TP;
- VP TU, VP Đoàn ĐBQH & HĐND TP;
- Các đ/c PVP, các phòng CV, TH;
- Chi cục QLCS-Sở Tài chính;
- Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Mạnh Hiển

QUY ĐỊNH

VỀPHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰNGHIỆP CÔNG LẬP, CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨCCHÍNH TRỊ XÃ HỘI – NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI – NGHỀ NGHIỆPTHUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 126/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của Ủy bannhân dân thành phố Hà Nội)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm viáp dụng

1. Quy định này quy định việcphân cấp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại:

a) Các cơ quan hành chính Nhànước: sở, ban ngành; UBND quận, huyện, thị xã; UBND xã, phường, thị trấn (gọitắt là cơ quan);

b) Đơn vị sự nghiệp công lập(gọi tắt là đơn vị);

c) Tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổchức xã hội – nghề nghiệp; cơ quan Đoàn thể (gọi tắt là tổ chức);

d) Các đối tượng khác liên quanđến việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

2. Tài sản Nhà nước thực hiệnphân cấp: tài sản được hình thành từ các nguồn Ngân sách Nhà nước, có nguồn gốctừ Ngân sách Nhà nước hoặc được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy địnhcủa pháp luật giao cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý, sử dụng gồm:

Đất đai, quyền sử dụng đất đốivới đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;

Trụ sở làm việc và tài sản khácgắn liền với đất;

Phương tiện giao thông vận tải;

Máy móc, thiết bị truyền dẫn,trang thiết bị làm việc.

Các tài sản khác (không baogồm nhà biệt thự thuộc đối tượng áp dụng tại Nghị quyết số 18/2008/NQ-HĐND ngày10/12/2008 của HĐND Thành phố về đề án Quản lý nhà biệt thự trên địa bàn thànhphố Hà Nội và các tài sản công khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của LuậtQuản lý, sử dụng tài sản Nhà nước).

3. Quy định này quy định về phâncấp thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong việc quảnlý, sử dụng tài sản Nhà nước: UBND Thành phố; các sở, ban ngành, Đoàn thể thuộcThành phố, UBND quận, huyện, thị xã, UBND xã, phường, thị trấn.

Việc quản lý và sử dụng đất đailiên quan đến quản lý, sử dụng tài sản tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức Nhànước được thực hiện theo những quy định của Luật đất đai và các văn bản phápluật liên quan.

Điều 2. Nguyên tắc phân cấp

1. Phân cấp quản lý, sử dụng tàisản Nhà nước nhằm đảm bảo việc quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước được thực hiệntheo đúng quy định tại Luật quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước, phân cấp rõ thẩmquyền, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, tổ chức và trách nhiệm phối hợpgiữa các cơ quan Nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ, được giao. Việc phân cấpphù hợp với quy định về phân cấp quản lý Nhà nước về kinh tế xã hội, quản lýngân sách Nhà nước và phù hợp với tình hình thực tế, yêu cầu công tác quản lýtài sản công hiện nay của Thành phố.

2. Tài sản Nhà nước được đầu tư,trang bị và sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ, đảm bảo hiệuquả, tiết kiệm, chống lãng phí. Việc quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước đượcthực hiện công khai, minh bạch; mọi hành vi vi phạm chế độ quản lý, sử dụng tàisản nhà nước phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

3. Việc phân cấp quản lý Nhànước đối với tài sản Nhà nước tạo điều kiện và nâng cao năng lực quản lý chocác cơ quan, đơn vị. Đồng thời tăng cường thực hiện công tác giám sát, hướngdẫn, kiểm tra của các cấp, các ngành cũng như các cơ quan, đơn vị về quản lý,sử dụng tài sản Nhà nước.

4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chứcđược giao trực tiếp quản lý sử dụng tài sản Nhà nước phải quản lý sử dụng tàisản theo đúng chế độ hiện hành và theo các quy định về phân cấp của Thành phố,thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng tài sản Nhànước.

Chương 2.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Phân cấp về thẩmquyền trong việc đầu tư, mua sắm tài sản Nhà nước

1. Đầu tư xây dựng trụ sở làmviệc:

1.1. Chủ tịch UBND Thành phốquyết định đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của các cơ quan Nhà nước cấp Thànhphố; xây dựng mới trụ sở làm việc của quận, huyện, thị xã;

1.2. Thủ trưởng các Sở, ban,ngành, Đoàn thể quyết định đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây mới hạng mục côngtrình trụ sở làm việc đơn lẻ trong khuôn viên trụ sở làm việc của các cơ quan,đơn vị, tổ chức trực thuộc;

1.3. Chủ tịch UBND quận, huyện,thị xã quyết định đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây mới hạng mục công trình trụ sởlàm việc đơn lẻ trong khuôn viên trụ sở làm việc của các cơ quan Nhà nước cấpquận, huyện, thị xã; xây dựng mới trụ sở xã, phường, thị trấn.

1.4. Chủ tịch UBND xã, phường,thị trấn quản lý trụ sở làm việc của xã, phường, thị trấn và quyết định đầu tư,cải tạo, sửa chữa, xây mới hạng mục công trình đơn lẻ trong khuôn viên thuộctrụ sở xã, phường, thị trấn.

2. Mua sắm trang bị ô tô, phươngtiện vận tải:

UBND Thành phố Quyết định theothẩm quyền quy định tại Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 7/5/2007 của Thủtướng Chính phủ và các quy định hiện hành.

3. Mua sắm tài sản là máy móc,thiết bị truyền dẫn, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác:

3.1. Đối với nguồn kinh phíthuộc ngân sách Nhà nước:

Thủ trưởng cơ quan hành chính,đơn vị, tổ chức quyết định mua sắm tài sản là máy móc, trang thiết bị truyềndẫn, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác từ nguồn kinh phí được giaotrong dự toán ngân sách hàng năm trên cơ sở tiêu chuẩn, định mức, nguyên tắcphân cấp trên và chế độ quy định, tự chịu trách nhiệm về hồ sơ, trình tự, thủtục mua sắm theo quy định về thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trìhoạt động thường xuyên của cơ quan Nhà nước bằng vốn Nhà nước.

3.2. Đối với nguồn kinh phí từ quỹphát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ phúc lợi, các nguồn thu khác:

Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệpcông lập quyết định việc mua sắm tài sản theo quy định hiện hành.

Điều 4. Phân cấp về thẩmquyền thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan Nhà nước

1. UBND Thành phố quyết địnhviệc thuê trụ sở làm việc, tài sản là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải vàcác tài sản khác phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc Thànhphố quản lý, trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan cóliên quan.

2. UBND quận, huyện, thị xãquyết định việc thuê trụ sở làm việc, tài sản là máy móc, thiết bị, phương tiệnvận tải và các tài sản khác phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị, tổ chứctrực thuộc, trên cơ sở đề nghị của Trưởng phòng Tài chính kế hoạch và các đơnvị có liên quan.

Điều 5. Phân cấp về thẩmquyền bảo dưỡng, sửa chữa tài sản Nhà nước

Thủ trưởng các cơ quan Nhà nướcđược giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước quyết định việc bảo dưỡng, sửa chữatài sản theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật quy định hiệnhành của Nhà nước. Thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa tài sản theo phân cấp nguồnthu, nhiệm vụ chi trong quản lý ngân sách và dự toán chi ngân sách hàng năm đãđược Thành phố giao.

Điều 6. Phân cấp về thẩmquyền thu hồi tài sản Nhà nước

1. UBND Thành phố quyết định thuhồi:

1.1. Trụ sở làm việc, công trìnhsự nghiệp của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Thành phốquản lý, trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan có liênquan.

1.2. Ô tô, phương tiện vận tải,tài sản khác giao cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộcThành phố nhưng sử dụng không đúng mục đích, vượt tiêu chuẩn định mức, trên cơsở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan.

1.3. Tài sản của các cơ quanhành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Thành phố quản lý thực hiện đầu tưxây dựng mới, mua sắm, điều chuyển, thu hồi, bán, chuyển đổi sở hữu, không đúngthẩm quyền theo quy định, trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và cáccơ quan có liên quan.

1.4. Các trường hợp khác Thànhphố xử lý thu hồi theo quy định của pháp luật.

2. UBND quận, huyện, thị xãquyết định thu hồi đối với những tài sản là máy móc, thiết bị truyền dẫn, thiếtbị làm việc và các tài sản khác không thuộc quy định tại khoản 1 điều này củacác cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND quận, huyện,thị xã, trên cơ sở đề nghị của Trưởng phòng Tài chính kế hoạch và các phòng bancó liên quan.

3. Thủ trưởng các Sở, ban ngành,Đoàn thể quyết định thu hồi đối với những tài sản là máy móc, trang thiết bịtruyền dẫn, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác không thuộc quy địnhtại khoản 1 điều này của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trựcthuộc Sở, ban ngành, Đoàn thể.

Điều 7. Phân cấp về thẩmquyền điều chuyển tài sản Nhà nước

1. UBND Thành phố quyết địnhchuyển giao nhà, đất; điều chuyển tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liềnvới đất của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức thuộc Thành phốcho các cơ quan Trung ương, cơ quan, đơn vị, tổ chức không thuộc Thành phố quảnlý theo Nghị quyết của HĐND Thành phố.

2. UBND Thành phố quyết địnhđiều chuyển:

Trụ sở làm việc, công trình sựnghiệp, ô tô giữa các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chứcĐoàn thể thuộc Thành phố quản lý trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chínhvà các cơ quan có liên quan.

3. Giám đốc Sở Tài chính quyếtđịnh điều chuyển tài sản Nhà nước đối với những tài sản là máy móc, trang thiếtbị làm việc và các tài sản khác, giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc Thànhphố quản lý không thuộc quy định tại khoản 2 điều này.

4. UBND quận huyện, thị xã quyếtđịnh điều chuyển tài sản Nhà nước đối với những tài sản là máy móc, trang thiếtbị làm việc và các tài sản khác trong phạm vi nội bộ các cơ quan, đơn vị, tổchức trực thuộc UBND quận huyện, thị xã không thuộc quy định tại khoản 2 điềunày, trên cơ sở đề nghị của Trưởng phòng Tài chính kế hoạch và các đơn vị cóliên quan.

5. Thủ trưởng các Sở, ban ngành,Đoàn thể quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước đối với những tài sản là máymóc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác trong phạm vi nội bộ của cáccơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý không thuộc quy định tại khoản 2điều này.

Điều 8. Phân cấp về thẩmquyền thanh lý tài sản Nhà nước

1. Giám đốc Sở Tài chính quyếtđịnh thanh lý tài sản Nhà nước là:

1.1. Nhà làm việc hoặc các tàisản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của các cơ quan Nhà nướccó thẩm quyền để thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch vàcác trường hợp khác theo quy định của pháp luật của các cơ quan, đơn vị, tổchức thuộc Thành phố quản lý.

1.2. Ô tô, phương tiện đi lạicủa các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc Thành phố; thuộc quận, huyện, thị xã.

1.3. Tài sản là máy móc, thiếtbị truyền dẫn, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác có nguyên giá ghitrên sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản của các cơquan, đơn vị, tổ chức thuộc Thành phố, thuộc quận, huyện, thị xã.

2. Chủ tịch UBND quận, huyện,thị xã quyết định thanh lý tài sản Nhà nước là:

2.1. Nhà làm việc hoặc các tàisản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của các cơ quan Nhà nướccó thẩm quyền để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặtbằng theo quy hoạch và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật của cáccơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc quận, huyện, thị xã quản lý.

2.2. Tài sản là máy móc, thiếtbị truyền dẫn, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác có nguyên giá ghitrên sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan hànhchính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND quận huyện, thị xã.

3. Thủ trưởng các Sở, ban ngành,Đoàn thể quyết định thanh lý tài sản Nhà nước đối với những tài sản là máy móc,thiết bị truyền dẫn, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác, có nguyên giághi trên sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan, đơnvị, tổ chức trực thuộc.

Điều 9. Phân cấp về thẩmquyền bán tài sản Nhà nước

1. Chủ tịch UBND Thành phố quyếtđịnh bán tài sản Nhà nước là trụ sở làm việc (không bao gồm nhà biệt thựthuộc đối tượng áp dụng tại Nghị quyết số 18/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008 củaHĐND Thành phố về đề án Quản lý nhà biệt thự trên địa bàn Thành phố Hà Nội),tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất) đối với cơsở nhà, đất có giá trị dưới 100 tỷ đồng trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tàichính và các cơ quan liên quan. Đối với cơ sở nhà, đất có giá trị trên 100 tỷđồng, báo cáo HĐND Thành phố thống nhất về chủ trương; trường hợp đột xuất phátsinh giữa hai kỳ họp thì thống nhất với thường trực HĐND Thành phố và báo cáoHĐND Thành phố tại kỳ họp gần nhất.

2. Chủ tịch UBND Thành phố quyếtđịnh bán tài sản là ô tô, phương tiện vận tải trên cơ sở đề nghị của Giám đốcSở Tài chính và các cơ quan liên quan.

3. Giám đốc Sở Tài chính quyếtđịnh bán tài sản Nhà nước đối với những tài sản là máy móc, thiết bị truyềndẫn, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác không thuộc quy định tại khoản1, 2 điều này của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc Thành phố theo quy địnhcủa pháp luật.

4. Chủ tịch UBND các quận,huyện, thị xã quyết định bán tài sản Nhà nước đối với những tài sản là máy móc,thiết bị truyền dẫn, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác không thuộcquy định tại khoản 1, 2 điều này của các cơ quan, đơn vị, tổ chức trực thuộctheo quy định của pháp luật, sau khi có ý kiến của Sở Tài chính.

Điều 10. Phân cấp về thẩmquyền tiêu hủy tài sản Nhà nước

Thủ trưởng các Sở, ban, ngành,Đoàn thể và UBND quận, huyện, thị xã quyết định tiêu hủy tài sản (xóa bỏ sự tồntại của tài sản) của các cơ quan, đơn vị, tổ chức trực thuộc được giao quản lý,sử dụng. Đảm bảo các điều kiện về tiêu hủy tài sản và các quy định của phápluật về bảo vệ môi trường.

Điều 11. Phân cấp quản lý, sửdụng tài sản nhà nước dùng vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê,liên doanh, liên kết tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính

1. Chủ tịch UBND Thành phố quyếtđịnh đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sảnkhác gắn liền với đất; xe ô tô; tài sản khác có nguyên giá ghi trên sổ kế toántừ 500 triệu đồng trở lên, trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và cáccơ quan có liên quan.

2. Thủ trưởng các Sở, ban ngành,Đoàn thể, UBND quận huyện, thị xã quyết định đối với tài sản khác có nguyên giághi trên sổ kế toán dưới 500 triệu đồng.

Điều 12. Trách nhiệm của cơquan, đơn vị, tổ chức trong việc quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước theo phân cấp

1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,cá nhân được phân cấp thực hiện các nhiệm vụ trên về quản lý, sử dụng tài sảnNhà nước có trách nhiệm thực hiện theo quy định về tiêu chuẩn, định mức, điềukiện, phương thức, trình tự thủ tục, quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luậtquản lý, sử dụng tài sản Nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.

Hàng năm tổng hợp báo cáo UBNDThành phố tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý,kiến nghị đề xuất để báo cáo HĐND Thành phố quyết định chủ trương, biện phápquản lý, sử dụng tài sản của năm sau. Đồng thời UBND quận huyện, thị xã; UBNDxã, phường, thị trấn thực hiện báo cáo HĐND cùng cấp tình hình quản lý, sử dụngtài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của cấp mình theo quy định.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm:

Thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhànước đối với tài sản Nhà nước trên địa bàn Thành phố.

Hướng dẫn các sở, ban, ngành, cơquan, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức thuộc Thành phố, UBND các quận, huyện, thịxã; UBND xã phường thị trấn triển khai thực hiện việc phân cấp quản lý, sử dụngtài sản Nhà nước theo quy định. Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng, thựchiện đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, điều chuyển, thu hồi,thanh lý, liên doanh, liên kết, cho thuê, bán, tiêu hủy tài sản Nhà nước tại cơquan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của Thành phố và quản lý tài chínhtheo quy định hiện hành.

Đề xuất, kiến nghị UBND Thànhphố phương án quản lý, sử dụng tài sản trong việc đầu tư xây dựng, mua sắm,thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, điều chuyển, thu hồi, thanh lý, liên doanh, liênkết, cho thuê, bán, tiêu hủy tài sản Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vịthuộc phạm vi quản lý của Thành phố theo phân cấp.

Tổng hợp tình hình, báo cáo kếtquả thực hiện quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước theo phân cấp.

3. Trách nhiệm của Sở, ban,ngành, Đoàn thể và UBND quận, huyện, thị xã, UBND xã, phường, thị trấn:

Quyết định quản lý, sử dụng tàisản Nhà nước theo phân cấp và theo các quy định hiện hành về quản lý, sử dụngtài sản Nhà nước, chịu trách nhiệm trước Thành phố về quyết định của mình.

Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan,đơn vị, tổ chức trực thuộc về quản lý sử dụng, lập và quản lý hồ sơ về tài sản,thực hiện trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng, mua sắm, thu hồi, bảo dưỡng, sửachữa, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản Nhà nước theo quy định hiệnhành.

Xử lý, kiến nghị cấp có thẩmquyền xử lý tài chính, các khoản thu, chi có liên quan khi thu hồi, điềuchuyển, liên doanh, liên kết, cho thuê, thanh lý, bán, tiêu hủy, tài sản Nhànước theo phân cấp và các quy định hiện hành.

Hàng năm báo cáo, tổng hợp tìnhhình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước đến thời điểm 31 tháng 12, gửi Sở Tàichính trước ngày 30 tháng 01 của năm sau để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố vàBộ Tài chính.

Các Sở, ban ngành, Đoàn thể,UBND quận, huyện, thị xã khi ban hành quyết định quản lý, sử dụng tài sản Nhànước theo phân cấp có trách nhiệm phối hợp và gửi quyết định về Sở Tài chính đểtổng hợp, báo cáo UBND Thành phố và Bộ Tài chính.

Điều 13. Trách nhiệm của cáccơ quan, đơn vị, tổ chức được giao trực tiếp quản lý sử dụng tài sản Nhà nước

Chấp hành đầy đủ các quy địnhcủa pháp luật về quản lý; sử dụng tài sản Nhà nước, lập hồ sơ, thực hiện cáctrình tự, thủ tục về đầu tư xây dựng trụ sở, mua sắm, điều chuyển, thu hồi,bán, chuyển đổi sở hữu, góp vốn liên doanh, liên kết, thanh lý tài sản nhà nướccủa cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp mình quản lý, theoquy định của pháp luật và thẩm quyền quy định tại Quyết định này.

Tổ chức triển khai việc phân cấpvà chịu trách nhiệm về kết quả phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước vềtài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo quy định hiện hành.

Chấp hành đầy đủ các quy địnhcủa pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước, lập hồ sơ, thực hiện cáctrình tự, thủ tục đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, điềuchuyển, thu hồi, thanh lý, liên doanh, liên kết, cho thuê, bán, tiêu hủy tàisản Nhà nước, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định để xem xét, quyết định.Thực hiện quyết định của cấp có thẩm quyền về quản lý, sử dụng tài sản theophân cấp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện quản lý, sử dụngtài sản Nhà nước của cơ quan, đơn vị mình.

Đề xuất kiến nghị, lập phương ánquản lý, sử dụng tài sản Nhà nước báo cáo cấp có thẩm quyền theo phân cấp.

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổchức ban hành và tổ chức thực hiện quy chế quản lý, sử dụng tài sản Nhà nướcthuộc phạm vi quản lý theo thẩm quyền, đảm bảo sử dụng tài sản Nhà nước đúngmục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ và hiệu quả, tiết kiệm.

Hàng năm đến thời điểm 31 tháng12, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lýtheo quy định hiện hành.

Lập, quản lý hồ sơ, hạch toán,ghi chép tài sản, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng, thực hiện kê khai, đăngký tài sản Nhà nước được giao theo đúng quy định.

Điều 14. Tổ chức thực hiện

Các sở, ban ngành, Đoàn thể,UBND quận, huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giaoquản lý, sử dụng tài sản Nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiệnviệc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của mình theo đúngquy định của pháp luật và quy định phân cấp này.

Trong quá trình thực hiện, nếucó vướng mắc, đề nghị các cơ quan đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tài chính đểtổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định./.