BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1299 /QĐ-TCT

Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ KIỂM TRA KIẾN THỨCĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC NGÀNH THUẾ.

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ

Căn cứ Pháp lệnh cán bộ, công chức;

Căn cứ Quyết định số 218/2003/QĐ-TTg ngày 28/10/2003 của Thủ tướng Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Tổng cục thuế trực thuộc Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 188/2003/QĐ-BTC ngày 14/11/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của các Ban và Văn phòng thuộc Tổng cục thuế; Quyết định số 189/2003/QĐ-BTC ngày 14/11/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế trực thuộc Tổng cục thuế;

Xét đề nghị của Trưởng Ban Tổ chứccán bộ Tổng cục thuế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế kiểm tra kiến thức đối với cánbộ, công chức ngành Thuế.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thủ trưởng các đơn vịtrong ngành thuế; Trưởng Ban Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Tổng cục Thuế chịutrách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố;
- Lãnh đạo Tổng cục;
- Vụ TCCB – BTC (phối hợp)
- Các Ban, đơn vị thuộc TCT;

- Đại diện TCT tại TP. HCM;
- Lưu: VT. TCCB (3b)

TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Văn Ninh

QUY CHẾ

KIỂM TRA KIẾN THỨCĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC NGÀNH THUẾ.
( Ban hành kèm theo quyết định số 1299/QĐ-TCT ngày 21 tháng 11năm 2005 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế)

I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1. Nhằm khuyến khích, động viên vàbắt buộc cán bộ, công chức, viên chức phải thường xuyên học tập, nghiên cứu, traudồi kiến thức quản lý thuế hiện đại, có phẩm chất chính trị tốt, có đạo đứcnghề nghiệp tốt.

2. Để đánh giá đúng trình độ côngchức, quản lý chặt chẽ và sử dụng hiệu quả nhân lực của ngành; thực hiện cácchính sách cán bộ (bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật, khen thưởng, luân chuyển,luân phiên, bố trí lại cán bộ, công chức).

3. Để xây dựng kế hoạch đào tạo, bồidưỡng cán bộ công chức có hiệu quả, nhằm nâng cao trình độ cán bộ, công chứctoàn ngành, đáp ứng được yêu cầu của công cuộc cải cách hành chính thuế, côngnghiệp hoá - hiện đại hoá và hội nhập quốc tế.

Tổng cục Thuế ban hành Quy chế kiểmtra kiến thức đối với cán bộ, công chức ngành thuế như sau:

II- NGUYÊN TẮC, NỘI DUNG, PHƯƠNGPHÁP, HÌNH THỨC, THẨM QUYỀN KIỂM TRA:

I/ Nguyên tắc chung:

1. Việc kiểm tra trình độ công chứclà bắt buộc, được thực hiện thường xuyên, liên tục theo định kỳ đối với mỗi cánbộ, công chức, viên chức trong ngành thuế.

2. Trong 3 năm, ít nhất mỗi cán bộ,công chức, viên chức phải được kiểm tra trình độ một lần về kiến thức chung phùhợp với trình độ từng ngạch công chức, đó là: kiến thức quản lý thuế, kiến thứckế toán, kiến thức phân tích tài chính doanh nghiệp, kiến thức tin học, Pháplệnh cán bộ, công chức, các tiêu chuẩn cần xây, các điểm cần chống và 10 điềukỷ luật của ngành. Ngoài ra, đối với mỗi lĩnh vực chuyên môn cụ thể còn phảikiểm tra kiến thức, kỹ năng chuyên sâu phù hợp với từng loại công việc mà côngchức đó đảm nhận.

3. Đối với công chức ở ngạch chuyênviên và tương đương trở lên thì phải kiểm tra ở trình độ đại học; công chức ởngạch cán sự, kiểm thu viên phải kiểm tra ở trình độ trung cấp.

II/ Nội dung kiểm tra.

1. Kiến thức chung: Kiến thức chung được áp dụng để kiểm tra bắt buộc đối với tất cả cán bộ,công chức, viên chức, gồm:

a) Kiến thức về chính sách thuế:

- Các nội dung về chính sách thuế hiệnhành (các văn bản pháp luật về thuế).

- Các thủ tục hành chính thuế.

- Các quy trình, quy phạm nghiệp vụvà ký năng quản lý thuế.

b) Kiến thức về kế toán:

- Nguyên lý hạch toán, kế toán.

- Các chuẩn mực kế toán hiện hành.

- Nghiệp vụ kế toán.

c) Kiến thức phân tích tài chínhdoanh nghiệp:

- Đánh giá, phân tích báo cáo tài chínhdoanh nghiệp để xác định đúng nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân nộp thuế.

d) Kiến thức tin học:

- Kiến thức về tin học trình độvăn phòng (sử dụng thành thạo Word và Excel).

2. Kiến thức chuyên sâu: là những kiến thức cần thiết gắn với các công việc cụ thể của từng loạicán bộ, công chức, viên chức.

a) Đối với công chức Thanh tra:

- Những quy định của pháp luật về thanhtra, kiểm tra và khiếu nại, tố cáo (Luật Thanh tra, Nghị định của Chính phủ vàcác văn bản hướng dẫn về thanh tra, kiểm tra; Luật Khiếu nại, tố cáo và các vănbản hướng dẫn thi hành).

- Nghiệp vụ thanh tra, quy trình thanhtra, quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo.

- Kỹ năng thanh tra đối với từng loạiđối tượng, từng sắc thuế.

b) Đối với công chức Tuyên truyền,hỗ trợ:

- Nghiệp vụ kỹ năng truyên truyền,hỗ trợ tổ chức và cá nhận nộp thuế.

- Quy trình, thủ tục nhận và trả kếtquả theo cơ chế “một cửa”.

c) Đối với công chức quản lý nợvà cưỡng chế thuế:

- Nghiệp vụ kỹ năng quản lý nợ, phântích nợ.

- Quy trình thu nợ và thủ tục cưỡngchế thu nợ thuế.

d) Đối với công chức xử lý tờ khaithuế:

- Quy trình kỹ năng xử lý tờ khai thuế;

- Nghiệp vụ kế toán tài khoản thu,nộp thuế.

đ) Đối với công chức quản lý doanhnghiệp:

- Kiến thức về quy trình quản lý thuếđối với doanh nghiệp; quy trình xử lý hoàn thuế, miễn, giảm thuế.

e) Đối với công chức quản lý Hộkinh doanh:

- Quy trình quản lý thuế đối với hộkinh doanh.

- Phương pháp điều tra, hiệpthương doanh thu.

f) Đối với công chức còn lại: Nội dung kiểm tra phải phù hợp với công việc công chức đang đảm nhiệm,như:

- Công chức làm công tác tổ chứccán bộ: kiểm tra kiến thức về nghiệp vụ quản lý tổchức cán bộ, các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ...;

- Công chức làm công tác quản lýấn chỉ: kiểm tra kiến thức về nghiệp vụ quản lý, kiểmtra, xác minh hóa đơn, ấn chỉ...;

- Công chức làm công tác dự toánthu thuế: kiểm tra kiến thức về kỹ năng phân tích, dựbáo, qui trình lập và giao dự toán...;

- Công chức quản trị - tài vụ: kiểm tra kiến thức về quản lý tài sản nhà nước, chế độ chi tiêu, quản lýkinh phí ngành; nghiệp vụ về kế toán đơn vị sự nghiệp...

- Công chức làm công tác hànhchính văn phòng: kiểm tra các kiến thức, các quy định vềcông tác hành chính, văn thư, lưu trữ.

III/ Hình thức kiểm tra:

1. Kiểm tra dưới hình thức bài viết,trắc nghiệm.

2. Kiểm tra dưới hình thức vấn đáp.

3. Kiểm tra dưới hình thức thi cánbộ thuế giỏi, thi tìm hiểu về pháp luật thuế...

IV/ Thẩm quyền kiểm tra:

Thẩm quyền kiểm tra cơ bản được thựchiện theo phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế:

1. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế kiểmtra đối với cán bộ lãnh đạo Cục Thuế, công chức thuộc cơ quan Tổng cục Thuế vàkiểm tra đột xuất đối với một số Cục Thuế trọng điểm.

2. Cục trưởng Cục Thuế kiểm tra côngchức thuộc Cục thuế và các Chi cục thuế trực thuộc. Trong một số trường hợp cóthể uỷ quyền cho Chi cục trưởng kiểm tra công chức thuộc Chi cục Thuế.

3. Chi cục Trưởng lập kế hoạch kiểmtra và báo cáo lãnh đạo Cục Thuế về tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra cán bộ,công chức của Chi cục Thuế.

III- HỘI ĐỒNG KIỂM TRA, CÁCH TÍNHĐIỂM VÀ XỬ LÝ KẾT QUẢ SAU KIỂM TRA:

1. Thành phần Hội đồng kiểmtra:

+ Chủ tịch Hội đồng: là thủ trưởngcơ quan thuế tổ chức kiểm tra trình độ công chức.

+ Phó Chủ tịch Hội đồng là Trưởng Ban(hoặc Trưởng Phòng) Tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra.

+ Các uỷ viên Hội đồng (2 - 4 người)là đại diện các đơn vị có công chức tham dự kiểm tra.

+ Thư ký Hội đồng là một công chứcthuộc Ban (phòng) Tổ chức cán bộ.

- Nhiệm vụ và quyền hạn của Hộiđồng: Hội đồng kiểm tra làm việc theo nguyên tắc tậpthể, biểu quyết theo đa số và có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

+ Thông báo kế hoạch kiểm tra, quichế kiểm tra.

+ Tổ chức việc ra đề kiểm tra, coivà chấm bài kiểm tra, đánh giá kết quả kiểm tra.

+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo củangười dự kiểm tra.

2. Cách tính điểm và phân loại kếtquả kiểm tra:

Kết quả kiểm tra được tính theo thangđiểm 10: Loại giỏi (đạt điểm 9, 10); loại khá (đạt điểm 7, 8); loại trung bình(đạt điểm 5, 6); loại yếu, kém (đạt điểm dưới 5).

3. Xử lý kết quả kiểm tra:

Bài và kết quả kiểm tra phải được lưuvào hồ sơ cá nhân, là một chỉ tiêu để đánh giá, phân loại công chức.

3.1 Đối với người đạt kết quả khá,giỏi:

+ Được khen thưởng (giấy khen, bằngkhen) và xét thi đua hàng năm.

+ Trường hợp công chức có 2 - 3 lầntrở lên liên tục đạt kết quả khá, giỏi, có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lựcđiều hành thì có thể xem xét bổ sung vào diện qui hoạch đào tạo, bồi dưỡng pháttriển hoặc bổ nhiệm vào vị trí phù hợp.

3.2 Đối với người đạt kết quảtrung bình:

+ Đơn vị lập kế hoạch bồi dưỡng tiếptục, củng cố và nâng cao hơn nữa trình độ chuyên môn.

+ Không xem xét đưa vào diện bồi dưỡng,quy hoạch phát triển.

+ Nếu công chức đang trong diệnqui hoạch mà qua 2 lần kiểm tra đều chỉ đạt kết quả trung bình thì đưa ra khỏidiện qui hoạch.

+ Công chức lãnh đạo nếu 2 lần liêntục kiểm tra đạt kết quả trung bình thì cần xem xét khi bổ nhiệm lại.

3. Đối với người có kết quả thiđạt điểm yếu, kém cần giải quyết theo hướng:

+ Không bình xét thi đua do không hoànthành nhiệm vụ. Công chức đó phải viết bản cam kết về thời hạn thi lại không quá2 năm, kể từ lần thi đạt kết quả yếu kém và cam đoan đạt kết quả tốt.

+ Nếu là công chức trong quy hoạchthì đưa ra khỏi quy hoạch.

+ Nếu là công chức giữ chức vụ lãnhđạo, năng lực điều hành yếu thì xem xét miễn nhiệm; nếu có phẩm chất đạo đức vànăng lực điều hành tốt thì xem xét kết quả kiểm tra lần sau.

+ Nếu kết quả lần sau vẫn đạt loạiyếu, kém thì miễn nhiệm nếu là công chức lãnh đạo hoặc xem xét cho chuyển làm côngviệc khác; cho liên hệ chuyển ngành khác, hoặc đưa vào diện tinh giản biên chế.

IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Hàng năm, Thủ trưởng các đơn vịcó trách nhiệm lập kế hoạch kiểm tra trình độ kiến thức đối với cán bộ, công chứctheo thẩm quyền phân cấp quản lý cán bộ.

2. Căn cứ tình hình thực tế tại địaphương, Cục trưởng Cục Thuế quyết định cách thức tổ chức kiểm tra, đối tượngcông chức cần kiểm tra trước; xây dựng quy chế đánh giá và xử lý kết quả kiểmtra phù hợp, bảo đảm nghiêm túc, dân chủ, công khai.

3. Thủ trưởng cơ quan thuế các cấpcó trách nhiệm phổ biến đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vịvà tổ chức thực hiện tốt quy chế này.

Trong quá trình thực hiện, nếu cóvướng mắc, đề nghị thủ trưởng các đơn vị báo cáo kịp thời về Tổng cục Thuế đểhướng dẫn giải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung./.