THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 13/2013/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ CHẾ ĐỘ, CHÍNHSÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH, HỘI SINH VIÊN VIỆTNAM, HỘI LIÊN HIỆP THANH NIÊN VIỆT NAM TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ CƠ SỞ DẠYNGHỀ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12năm 2001;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Thanh niên ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo,

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về chếđộ, chính sách đối với cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinhviên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam trong các cơ sở giáo dục và cơsở dạy nghề.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định này quy định về chế độ, chính sách đốivới cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, HộiLiên hiệp Thanh niên Việt Nam (sau đây gọi chung là cán bộ Đoàn, Hội) trong cáccơ sở giáo dục và cơ sở dạy nghề, bao gồm: các đại học, học viện, các trườngđại học, cao đẳng, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, dựbị đại học, trung học phổ thông, phổ thông dân tộc nội trú và trung tâm giáodục thường xuyên thuộc tất cả các loại hình trường trong hệ thống giáo dục quốcdân được quy định tại Luật Giáo dục và Luật Dạy nghề.

Quyết đinh này không áp dụng đối với cán bộ Đoàn,Hội trong các cơ sở đào tạo và cơ sở dạy nghề thuộc lực lượng vũ trang.

Điều 2. Chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn,Hội là giảng viên, giáo viên và những người khác kiêm nhiệm công tác Đoàn, Hội

1. Về thời gian làm công tácĐoàn, Hội:

a) Đối với các đại học:

- Bí thư Đoàn, Bí thư Ban cán sự Đoàn là giảng viênđược dành 70% thời gian theo định mức giờ chuẩn giảng dạy để làm công tác Đoàn,Hội. Những người không phải là giảng viên mà kiêm nhiệm Bí thư Đoàn, Bí thư Bancán sự Đoàn được dành 70% thời gian làm việc để làm công tác Đoàn, Hội;

- Phó Bí thư Đoàn, Phó Bí thư Ban cán sự Đoàn, Chủtịch Hội Sinh viên là giảng viên được dành 60% thời gian theo định mức giờchuẩn giảng dạy để làm công tác Đoàn, Hội. Phó Bí thư Đoàn, Phó Bí thư Ban cánsự Đoàn không phải là giảng viên được dành 60% thời gian làm việc để làm côngtác Đoàn, Hội;

- Phó Chủ tịch Hội Sinh viên là giảng viên đượcdành 50% thời gian theo định mức giờ chuẩn giảng dạy để làm công tác Đoàn, Hội.Những người không phải là giảng viên mà kiêm nhiệm Phó Chủ tịch Hội Sinh viênđược dành 50% thời gian làm việc để làm công tác Đoàn, Hội.

b) Đối với các trường thành viên, khoa trực thuộccác đại học; các học viện, các trường đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề, trungcấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, dự bị đại học (sau đây gọi chung là cấptrường) có từ 10.000 sinh viên, học sinh trở lên:

- Bí thư Đoàn hoặc Trợ lý Thanh niên cấp trường làgiảng viên, giáo viên được dành 70% thời gian theo định mức giờ chuẩn giảng dạyđể làm công tác Đoàn, Hội. Những người không phải là giảng viên, giáo viên màkiêm nhiệm Bí thư Đoàn hoặc Trợ lý Thanh niên cấp trường được dành 70% thờigian làm việc để làm công tác Đoàn, Hội;

- Phó Bí thư Đoàn, Chủ tịch Hội Sinh viên, Chủ tịchHội Liên hiệp Thanh niên cấp trường là giảng viên, giáo viên được dành 60% thờigian theo định mức giờ chuẩn giảng dạy để làm công tác Đoàn, Hội. Những ngườikhông phải là giảng viên, giáo viên mà kiêm nhiệm Phó Bí thư Đoàn, Chủ tịch HộiSinh viên, Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên cấp trường được dành 60% thời gianlàm việc để làm công tác Đoàn, Hội;

- Phó Chủ tịch Hội Sinh viên, Phó Chủ tịch Hội Liênhiệp Thanh niên cấp trường là giảng viên, giáo viên được dành 50% thời giantheo định mức giờ chuẩn giảng dạy để làm công tác Đoàn, Hội. Những người khôngphải là giảng viên, giáo viên mà kiêm nhiệm Phó Chủ tịch Hội Sinh viên, Phó Chủtịch Hội Liên hiệp Thanh niên cấp trường được dành 50% thời gian làm việc đểlàm công tác Đoàn, Hội.

c) Đối với cấp trường có từ 5.000 đến dưới 10.000sinh viên, học sinh:

- Bí thư Đoàn hoặc Trợ lý Thanh niên cấp trường làgiảng viên, giáo viên được dành 60% thời gian theo định mức giờ chuẩn giảng dạyđể làm công tác Đoàn, Hội. Những người không phải là giảng viên, giáo viên màkiêm nhiệm Bí thư Đoàn hoặc Trợ lý Thanh niên cấp trường được dành 60% thờigian làm việc để làm công tác Đoàn, Hội;

- Phó Bí thư Đoàn, Chủ tịch Hội Sinh viên, Chủ tịchHội Liên hiệp Thanh niên cấp trường là giảng viên, giáo viên được dành 50% thờigian theo định mức giờ chuẩn giảng dạy để làm công tác Đoàn, Hội. Những ngườikhông phải là giảng viên, giáo viên mà kiêm nhiệm Phó Bí thư Đoàn, Chủ tịch HộiSinh viên, Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên cấp trường được dành 50% thời gianlàm việc để làm công tác Đoàn, Hội;

- Phó Chủ tịch Hội Sinh viên, Phó Chủ tịch Hội Liênhiệp Thanh niên cấp trường là giảng viên, giáo viên được dành 40% thời giantheo định mức giờ chuẩn giảng dạy để làm công tác Đoàn, Hội. Những người khôngphải là giảng viên, giáo viên mà kiêm nhiệm Phó Chủ tịch Hội Sinh viên, Phó Chủtịch Hội Liên hiệp Thanh niên cấp trường được dành 40% thời gian làm việc đểlàm công tác Đoàn, Hội.

d) Đối với cấp trường có dưới 5.000 sinh viên, họcsinh:

- Bí thư Đoàn hoặc Trợ lý Thanh niên cấp trường làgiảng viên, giáo viên được dành 50% thời gian theo định mức giờ chuẩn giảng dạyđể làm công tác Đoàn, Hội. Những người không phải là giảng viên, giáo viên màkiêm nhiệm Bí thư Đoàn hoặc Trợ lý Thanh niên cấp trường được dành 50% thờigian làm việc để làm công tác Đoàn, Hội;

- Phó Bí thư Đoàn trường, Chủ tịch Hội Sinh viên,Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên cấp trường là giảng viên, giáo viên được dành40% thời gian theo định mức giờ chuẩn giảng dạy để làm công tác Đoàn, Hội.Những người không phải là giảng viên, giáo viên mà kiêm nhiệm Phó Bí thư Đoàntrường, Chủ tịch Hội Sinh viên, Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên cấp trườngđược dành 40% thời gian làm việc để làm công tác Đoàn, Hội;

- Phó Chủ tịch Hội Sinh viên, Phó Chủ tịch Hội Liênhiệp Thanh niên cấp trường là giảng viên, giáo viên được dành 30% thời giantheo định mức giờ chuẩn giảng dạy để làm công tác Đoàn, Hội. Những người khôngphải là giảng viên, giáo viên mà kiêm nhiệm Phó Chủ tịch Hội Sinh viên, Phó Chủtịch Hội Liên hiệp Thanh niên cấp trường được dành 30% thời gian làm việc đểlàm công tác Đoàn, Hội.

đ) Đối với Liên chi đoàn thuộc Đoàn cấp trường cótừ 1.000 sinh viên, học sinh trở lên:

Bí thư Liên chi đoàn là giảng viên, giáo viên đượcdành 40% thời gian theo định mức giờ chuẩn giảng dạy để làm công tác Đoàn, Hội.Bí thư Liên chi đoàn không phải là giảng viên, giáo viên được dành 40% thờigian làm việc để làm công tác Đoàn, Hội.

e) Đối với các trường trung học phổ thông, phổthông dân tộc nội trú, trung tâm giáo dục thường xuyên:

- Bí thư Đoàn hoặc Trợ lý Thanh niên, cố vấn Đoàncác trường từ 28 lớp trở lên được dành 85% thời gian theo định mức giờ chuẩngiảng dạy/tuần để làm công tác Đoàn, Hội;

- Bí thư Đoàn hoặc Trợ lý Thanh niên, cố vấn Đoàncác trường dưới 28 lớp được dành 70% thời gian theo định mức giờ chuẩn giảngdạy/tuần để làm công tác Đoàn, Hội;

- Phó Bí thư Đoàn các trường từ 28 lớp trở lên đượcdành 50% thời gian theo định mức giờ chuẩn giảng dạy/tuần để làm công tác Đoàn,Hội;

- Phó Bí thư Đoàn các trường dưới 28 lớp được dành35% thời gian theo định mức giờ chuẩn giảng dạy/tuần để làm công tác Đoàn, Hội.

Các quy định về số lượng sinh viên ở điểm a, điểmb, điểm c, điểm d, điểm đ trên đây chỉ tính đối với sinh viên hệ chính quy.Trường hợp vượt định mức thời gian theo quy định, cán bộ Đoàn, Hội là giảngviên, giáo viên được hưởng chế độ vượt giờ; cán bộ Đoàn, Hội không phải làgiảng viên, giáo viên được hưởng chế độ làm thêm giờ.

2. Về phụ cấp:

a) Đối với các đại học:

- Bí thư Đoàn, Bí thư Ban cán sự Đoàn được hưởngphụ cấp như cấp Trưởng Ban thuộc đại học;

- Phó Bí thư Đoàn, Phó Bí thư Ban cán sự Đoàn, Chủtịch Hội Sinh viên được hưởng phụ cấp như cấp Phó Trưởng Ban thuộc đại học;

- Phó Chủ tịch Hội Sinh viên được hưởng phụ cấp nhưcấp Phó Trưởng phòng.

b) Đối với các trường thành viên, khoa trực thuộccác đại học; các học viện, các trường đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề, trungcấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, dự bị đại học:

- Bí thư Đoàn, Trợ lý Thanh niên cấp trường đượchưởng phụ cấp như Trưởng phòng;

- Phó Bí thư Đoàn, Chủ tịch Hội sinh viên, Chủ tịchHội Liên hiệp Thanh niên cấp trường được hưởng phụ cấp như Phó Trưởng phòng;

- Phó Chủ tịch Hội Sinh viên, Phó Chủ tịch Hội Liênhiệp Thanh niên cấp trường, Bí thư Liên chi đoàn (đối với Liên chi đoàn có từ1.000 sinh viên, học sinh trở lên) được hưởng phụ cấp như Phó Trưởng Bộ mônthuộc khoa.

c) Đối với các trường trung học phổ thông, phổthông dân tộc nội trú, trung tâm giáo dục thường xuyên:

- Bí thư Đoàn, Phó Bí thư Đoàn, Trợ lý Thanh niênvà Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên được hưởng phụ cấp như Tổ trưởng chuyênmôn;

- Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên được hưởngphụ cấp như Tổ phó chuyên môn.

d) Trường hợp cán bộ Đoàn, Hội là giảng viên, giáoviên hoặc không phải là giảng viên, giáo viên giữ chức vụ có phụ cấp tươngđương hoặc cao hơn phụ cấp Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Trưởng phòng, Phó Trưởngphòng, Phó Trưởng bộ môn, Tổ trưởng chuyên môn, Phó Tổ trưởng chuyên môn thìđược hưởng mức phụ cấp cao nhất.

Phụ cấp đối với cán bộ Đoàn, Hội được trả cùng kỳlương hàng tháng.

Điều 3. Chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn,Hội là học sinh, sinh viên

1. Cán bộ Đoàn, Hội là học sinh, sinh viên được ưutiên cộng điểm đánh giá kết quả rèn luyện theo Quy chế đánh giá kết quả rènluyện học sinh, sinh viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo; được ưu tiên xét cấp họcbổng, giới thiệu việc làm và hỗ trợ thêm về điều kiện làm việc, học tập theokhả năng, tình hình thực tế của từng trường.

2. Hàng năm, cán bộ Đoàn, Hội là học sinh, sinhviên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được tuyên dương, khen thưởng. Kinh phí tổchức tuyên dương, khen thưởng cán bộ Đoàn, Hội được bố trí trong tổng kinh phíhàng năm cấp cho tổ chức Đoàn, Hội.

3. Cán bộ Đoàn, Hội là học sinh, sinh viên được hỗtrợ hoạt động phí hàng tháng hoặc theo năm học. Căn cứ điều kiện cụ thể, nhàtrường quy định mức hỗ trợ hoạt động phí đối với từng chức danh cán bộ Đoàn,Hội.

Điều 4. Các chế độ, chính sách khác

1. Cán bộ Đoàn, Hội được tạo điều kiện về thờigian, được thanh toán công tác phí khi tham gia hoạt động Đoàn, Hội do cấp trêntriệu tập theo quy định của pháp luật hiện hành; được tạo điều kiện học tậpnâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; được ưu tiên bố trí chỗ ở ký túc xá;được hưởng phúc lợi xã hội như cán bộ quản lý cùng cấp.

2. Cán bộ Đoàn, Hội có thời gian công tác Đoàn, Hộitừ 03 năm liên tục trở lên và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, khi thi tuyển côngchức, thi tuyển hoặc xét tuyển viên chức được ưu tiên xem xét tuyển dụng.

3. Bí thư Đoàn, Phó Bí thư Đoàn từ cấp cơ sở trởlên nếu đủ tiêu chuẩn được đưa vào quy hoạch các chức danh lãnh đạo của nhàtrường. Đối với cán bộ Đoàn, Hội chủ chốt hoàn thành nhiệm vụ, khi hết tuổicông tác Đoàn, Hội, nhà trường có trách nhiệm luân chuyển sang vị trí tươngđương, phù hợp với chuyên môn, có điều kiện để phát triển. Đối với cán bộchuyên trách công tác Đoàn, Hội khi hết tuổi làm cán bộ Đoàn, Hội, nhà trườngcó trách nhiệm bố trí công việc phù hợp.

4. Chế độ, chính sách đối với các chức danh kháccủa cán bộ Đoàn, Hội được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của nhàtrường, nhưng không cao hơn định mức dành cho cán bộ Đoàn, Hội chủ chốt đượcquy định ở Quyết định này.

5. Nhà trường có trách nhiệm bố trí phòng làm việcvà cơ sở vật chất phù hợp, bảo đảm cho tổ chức Đoàn, Hội hoạt động hiệu quả.

Điều 5. Về số lượng cán bộ chuyên trách

1. Các đại học có 05 trường thành viên, khoa trựcthuộc được bố trí ít nhất 03 cán bộ chuyên trách làm công tác Đoàn, Hội. Giámđốc các đại học căn cứ đề xuất của tổ chức Đoàn, Hội và điều kiện cụ thể đểquyết định số lượng cán bộ chuyên trách làm công tác Đoàn, Hội khi số lượng cáctrường thành viên, khoa trực thuộc thay đổi.

2. Số lượng cán bộ chuyên trách làm công tác Đoàn,Hội trong các trường thành viên, khoa trực thuộc các đại học; các học viện, cáctrường đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấpnghề, dự bị đại học:

- Nếu có từ 10.000 sinh viên, học sinh trở lên bốtrí ít nhất 03 cán bộ chuyên trách làm công tác Đoàn, Hội;

- Nếu có từ 5.000 đến dưới 10.000 sinh viên, họcsinh bố trí ít nhất 02 cán bộ chuyên trách làm công tác Đoàn, Hội;

- Nếu có dưới 5.000 sinh viên, học sinh bố trí ítnhất 01 cán bộ chuyên trách làm công tác Đoàn, Hội.

3. Trường trung học phổ thông, phổ thông dân tộc nộitrú bố trí tối thiểu 01 cán bộ chuyên trách làm công tác Đoàn, Hội. Trung tâmgiáo dục thường xuyên có từ 28 lớp trở lên bố trí ít nhất 01 cán bộ chuyêntrách làm công tác Đoàn, Hội.

Điều 6. Trách nhiệm của tổ chức Đoàn, Hội

1. Tổ chức Đoàn, Hội trong các cơ sở giáo dục và cơsở dạy nghề được nêu tại Quyết định này hoạt động theo Điều lệ của tổ chức mìnhvà quy định của pháp luật; có vai trò và vị trí quan trọng, không thể tách rờitrong công tác giáo dục và đào tạo; có trách nhiệm góp phần thực hiện mục tiêugiáo dục theo Luật Giáo dục và Luật Dạy nghề.

2. Tổ chức Đoàn, Hội được cử đại diện là cán bộ chủchốt tham gia các Ban, Hội đồng liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp củagiảng viên trẻ, giáo viên trẻ, cán bộ trẻ, sinh viên và học sinh; cán bộ trẻ,giảng viên trẻ có trách nhiệm tham gia công tác Đoàn, Hội và phong trào thanhniên, sinh viên, học sinh.

3. Kinh phí hoạt động của tổ chức Đoàn, Hội đượcquy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của các cơ sở giáo dục và cơ sở dạynghề. Tổ chức Đoàn, Hội có trách nhiệm lập dự toán kinh phí hoạt động hàng nămđể giám đốc (hoặc hiệu trưởng) phê duyệt.

Ngoài kinh phí được phân bổ hàng năm, khi được cấpủy Đảng, tổ chức Đoàn, Hội cấp trên và nhà trường giao nhiệm vụ đột xuất thì tổchức Đoàn, Hội được lập dự toán kinh phí để tổ chức thực hiện và được phê duyệttheo quy định.

Điều 7. Hiệu Iực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày26 tháng 3 năm 2013.

2. Quyết định này thay thế Quyết định 61/2005/QĐ-TTg ngày 24/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đốivới cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, HộiLiên hiệp thanh niên Việt Nam trong các trường đại học, cao đẳng, trung họcchuyên nghiệp, dạy nghề và trung học phổ thông.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách quy địnhtại Quyết định này được bố trí trong kinh phí chi thường xuyên của các cơ sởgiáo dục và cơ sở dạy nghề.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với cácBộ, ngành, Ủy ban Quốc gia về Thanh niên Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niênCộng sản Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngchỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

3. Đề nghị các tổ chức chính trị - xã hội chỉ đạocác cơ sở giáo dục, cơ sở dạy nghề trực thuộc thực hiện và tổ chức kiểm traviệc thực hiện Quyết định này.

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủtrưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương, các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thihành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Ủy ban Quốc gia về Thanh niên Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, V.III. Dh 300

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng