THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------------

Số: 1417/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 07 tháng 09 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

PHÊDUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG NAM PHÚ YÊN – BẮC KHÁNH HÒA ĐẾN NĂM 2025

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Xây dựng năm 2003 và Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Nhiệmvụ quy hoạch xây dựng vùng Nam Phú Yên – Bắc Khánh Hòa đến năm 2025 với nhữngnội dung chủ yếu sau:

1. Phạm vi nghiên cứu

Vùng Nam Phú Yên – Bắc Khánh Hòathuộc địa phận hành chính của các tỉnh: Phú Yên, Khánh Hòa, bao gồm: 3 huyệnphía nam của tỉnh Phú Yên là Sông Hinh, Đông Hòa, Tây Hòa và 2 huyện phía bắccủa tỉnh Khánh Hòa là Vạn Ninh, Ninh Hòa. Tổng diện tích khu vực lập quy hoạchkhoảng 3.536 km2.

2. Mục tiêu

- Tạo ra vùng không gian kinh tếliên tỉnh Nam Phú Yên – Bắc Khánh Hòa có sự liên kết và ảnh hưởng tương hỗ tíchcực, phát triển bền vững, có môi trường đầu tư và môi trường sống chất lượngcao của quốc gia và khu vực. Đáp ứng các yêu cầu về an ninh, quốc phòng của khuvực và cả nước;

- Hình thành vùng tập trung pháttriển các ngành kinh tế biển như dịch vụ cảng, thương mại, du lịch, dầu khí …Là vùng chuyển tiếp giữa vùng kinh tế trọng điểm miền Trung với vùng kinh tếtrọng điểm phía Nam, cửa ngõ ra biển của các tỉnh vùng Tây Nguyên;

- Cụ thể hóa các mục tiêu quyhoạch tổng thể kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và của haitỉnh Phú Yên và Khánh Hòa, định hướng phát triển hệ thống đô thị và dân cư, hệthống tầng cấp vùng. Kết nối giữa các không gian kinh tế trong vùng, kết nối hệthống hạ tầng vùng với mạng lưới công trình hạ tầng quốc gia, nâng cao hiệu quảkhai thác và sử dụng lợi thế các nguồn tài nguyên một cách hợp lý và hiệu quả.

3. Tính chất

- Là vùng kinh tế tổng hợp, khuvực động lực quan trọng, của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, có tiềm năng lớn vềphát triển kinh tế biển; là đầu mối và cửa ngõ giao thông về đường bộ, đườngthủy và hàng không của khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên;

- Là vùng có ý nghĩa đặc biệtquan trọng về an ninh, quốc phòng của quốc gia;

- Là vùng lưu trữ bảo tồn bảnsắc văn hóa và các di tích lịch sử gắn liền với các cuộc kháng chiến giữ nướccủa dân tộc.

4. Dự báo quy mô dân số và đấtđai

a) Dân số:

- Tổng dân số toàn vùng (năm2007): hiện trạng là 680.000 người, dự báo năm 2015 khoảng 750.000 người và năm2025 khoảng 860.000 người.

- Dân số đô thị toàn vùng: hiệntrạng (năm 2007) 85.300 người, đến năm 2015 dự báo khoảng 298.000 người và đếnnăm 2025 khoảng 583.000 người.

b) Đất xây dựng đô thị và điểmdân cư nông thôn:

- Hiện trạng đất xây dựng đô thịlà 974 ha, bình quân 114 m2/người;

- Dự báo đất xây dựng đô thị:đến năm 2015 khoảng 10.000 ha, bình quân khoảng 300 m2/người (trongđó đất dân dụng đạt khoảng 80 m2/người); đến năm 2025 khoảng 20.000ha (trong đó đất dân dụng đạt khoảng 70 m2/người);

- Đất xây dựng các điểm dân cưnông thôn: năm 2015 khoảng 4.500 ha (bình quân đạt khoảng 100 m2/người);năm 2025 khoảng 4.000 ha (bình quân đạt khoảng 120 m2/người).

5. Yêu cầu về phân khu chức năngvà tổ chức không gian đô thị.

- Xác định ảnh hưởng và tác độngcủa các quy hoạch xây dựng vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, vùng Duyên hảiNam Trung Bộ và vùng tỉnh Phú Yên, vùng tỉnh Khánh Hòa đến phát triển khônggian vùng nghiên cứu quy hoạch;

- Đề xuất định hướng chính vàkhung cấu trúc trong phát triển không gian vùng: các vùng chức năng lớn, cáctrục không gian kinh tế chủ đạo của vùng Nam Phú Yên – Bắc Khánh Hòa;

- Đề xuất hệ thống không giancông nghiệp, cảng, định hướng sử dụng đất và yêu cầu tổ chức không gian các tổhợp công nghiệp lớn, các ngưỡng phát triển về quy mô, loại hình công nghiệp,các khu hoặc điểm công nghiệp gắn với địa bàn đô thị, nông thôn, vùng nông, lâmnghiệp…;

- Đề xuất tổ chức không gian đôthị, lựa chọn hình thái, cấu trúc chức năng, quy mô các đô thị, trong đó trọngtâm là các đô thị trung tâm tiểu vùng của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ;

- Nghiên cứu tổ chức không gianbiển đảo, dải ven biển, phát triển các khu du lịch, các vùng bảo tồn, bảo vệ,gắn với dịch vụ du lịch biển vùng duyên hải và vùng núi phía Tây để khai thácvà bảo vệ các vùng tiềm năng về cảnh quan, giá trị môi trường … Xác định mốiliên kết không gian du lịch biển, núi và rừng;

- Xác định các khu chức năngvùng để tạo các mối liên hệ tương hỗ giữa hai khu kinh tế Nam Phú Yên và VânPhong trong không gian phát triển đồng bộ chung.

6. Định hướng phát triển hệthống hạ tầng kỹ thuật

a) Về giao thông:

- Xác định khung giao thông toànvùng bảo đảm kết nối giữa các đô thị và các khu vực đầu tư trọng điểm với cáccông trình đầu mối giao thông quốc gia như các sân bay, cảng biển, ga đườngsắt…;

- Rà soát quy mô hệ thống cảngbiển Bãi Gốc, Vũng Rô, Đầm Môn và khả năng phát triển các khu dịch vụ hậu cần;

- Xác định quy mô và định hướngtuyến các trục hành lang giao thông liên tỉnh kết nối Phú Yên – Khánh Hòa gắnkết với vùng Tây Nguyên và các khu vực lân cận để tăng hiệu quả khai thác quỹđất, các đầu mối kết nối hệ thống giao thông vùng quy hoạch với hệ thống giaothông quốc gia và khu vực;

- Nêu các yêu cầu chính cho hệthống giao thông vùng và trong từng khu chức năng của vùng.

b) Về chuẩn bị kỹ thuật:

- Xác định các yêu cầu về giớihạn hoặc các cảnh báo về khả năng, đề xuất giải pháp khai thác quỹ đất phục vụxây dựng đô thị, nhất là các vùng: ven biển, cửa sông, ngập mặn, khu vực cónguy cơ sạt lở…;

- Xác định các yêu cầu về cao độxây dựng và các giải pháp chính cho các vùng xây dựng tập trung, các đô thị lớntrên cơ sở xác định lưu vực, hướng thoát nước chính, các giải pháp phòng chốngngập lụt, tai biến do địa chất… kết hợp với hệ thống thủy lợi của vùng.

c) Về cấp nước:

- Đánh giá về tài nguyên nướcmặt và nước ngầm: xác định trữ lượng, chất lượng và khả năng khai thác trên địabàn. Xem xét chiến lược cấp nước đô thị trong tổng thể vùng Nam Trung Bộ, khuvực Nam Phú Yên, Bắc Khánh Hòa để có giải pháp cấp nước phù hợp;

- Dự báo tổng hợp nhu cầu cấpnước trên địa bàn, đặc biệt cho các vùng tập trung phát triển đô thị, côngnghiệp, dịch vụ du lịch… gắn liền với kinh tế biển;

- Đề xuất giải pháp chính để bảovệ các nguồn nước và các công trình đầu mối, đặc biệt là các hệ thống sông hồ.

d) Về cấp điện:

- Nghiên cứu xác định nhu cầutiêu thụ điện năng tại các khu chức năng trong vùng, dự báo tổng nhu cầu tiêuthụ dự kiến phân theo các ngành kinh tế và dân cư;

- Rà soát các quy hoạch và dự ánchuyên ngành điện được lập trên địa bàn, xem xét các mối liên hệ với các vùnglân cận, đề xuất các giải pháp về nguồn cấp và mạng lưới phân phối.

đ) Quy hoạch thoát nước thải,thu gom, xử lý chất thải rắn và nghĩa trang:

Nghiên cứu đề xuất giải pháp choviệc thu gom và xử lý rác thải, nước thải cho các vùng công nghiệp, dịch vụ, đôthị và nông thôn. Xác định hệ thống nghĩa trang trong vùng.

e) Đánh giá môi trường chiếnlược:

- Nhận dạng và dự báo các tácđộng đến môi trường do các hoạt động kinh tế - xã hội và phát triển côngnghiệp, đô thị gây ra;

- Khoanh vùng các khu vực cầnbảo vệ nguồn nước, các khu vực cần cách ly như bãi rác thải, nghĩa trang, vùngảnh hưởng khí độc, tiếng ồn…;

- Khoanh vùng bảo vệ cảnh quan,các giới hạn khai thác; đề xuất các giải pháp bảo vệ các cấu trúc khung tựnhiên của vùng;

- Dự báo và đề xuất các giảipháp giảm thiểu tác động xấu của quá trình xây dựng trên địa bàn, đặc biệt đốivới vùng ven biển, biển, khu vực tập trung dân cư và công nghiệp;

- Nêu các giải pháp xây dựng cơchế quản lý nhằm kiểm soát giảm thiểu và xử lý các tác động có hại đến môitrường.

7. Xác định các chương trình dựán ưu tiên đầu tư và cơ chế quản lý phát triển.

- Xác định quy mô phát triển dựkiến, danh mục các chương trình và dự án ưu tiên đầu tư, nhất là phát triển cáccông trình đầu mối hạ tầng có vai trò động lực thúc đẩy sự phát triển của vùng.

- Đề xuất mô hình tổ chức thựchiện cùng các cơ chế, chính sách cụ thể. Xây dựng cơ chế phối hợp bảo đảm triểnkhai thực hiện quy hoạch này.

8. Thành phần hồ sơ

Thực hiện theo Nghị định số08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng vàcác quy định hiện hành về hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quyhoạch xây dựng.

9. Tổ chức thực hiện

- Cơ quan quản lý dự án quyhoạch: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên và Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa;

- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch:Bộ Xây dựng;

- Cơ quan nghiên cứu, đề xuấtquy hoạch: Tổ chức tư vấn trong nước;

- Cơ quan thẩm định và trìnhduyệt: Bộ Xây dựng;

- Cấp phê duyệt: Thủ tướng Chínhphủ;

- Thời gian lập đồ án: 12 thángsau khi Nhiệm vụ được phê duyệt.

Điều 2. Giao Bộ Xây dựngchủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên và Ủy ban nhân dân tỉnhKhánh Hòa tổ chức lập Quy hoạch xây dựng vùng Nam Phú Yên – Bắc Khánh Hòa vàtrình duyệt theo quy định.

Điều 3. Quyết định này cóhiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, Thủtrưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;
- Các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Quốc phòng, Giao thông vận tải, Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Phú Yên và tỉnh Khánh Hòa;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, NC, ĐP;
- Lưu: Văn thư, KTN (5b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Hoàng Trung Hải