THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
------------

Số: 1446/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 15 tháng 09 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN TRẠM BƠM ĐIỆN QUY MÔ VỪA VÀ NHỎ KHU VỰC ĐỒNGBẰNG SÔNG CỬU LONG

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại tờ trìnhsố 1402/BNN-TL ngày 25 tháng 5 năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt Đề án pháttriển trạm bơm điện quy mô vừa và nhỏ khu vực đồng bằng sông Cửu Long với nhữngnội dung chủ yếu sau:

I. QUAN ĐIỂM

1. Phát triển hệ thống các trạm bơmđiện quy mô vừa và nhỏ phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quyhoạch hệ thống thủy lợi và phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội của các tỉnhđồng bằng sông Cửu Long, nhằm chủ động trong việc cấp nước, tiêu thoát nướcphục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, góp phần nâng cao năng suấtcây trồng, vật nuôi, cải thiện đời sống nông, ngư dân, góp phần thực hiện thắnglợi chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp, nông dân vànông thôn trong giai đoạn mới;

2. Tập trung đầu tư xây dựng cáctrạm bơm điện tại các vùng đã rõ về quy hoạch phát triển, đã hoàn chỉnh hệthống bờ bao, vùng có nguồn nước đảm bảo và khu vực biên giới, vùng sâu, vùngxa, vùng đông đồng bào dân tộc Khơmer sinh sống và sản xuất. Trong đó, ưu tiênđầu tư sửa chữa , nâng cấp, thay thế các trạm bơm dầu đang hoạt động phục vụcấp nước cho sản xuất;

3. Tăng cường xã hội hóa về đầu tưvà quản lý, sử dụng các trạm bơm nhằm nâng cao trách nhiệm và quyền lợi củanhân dân vùng đồng bằng sông Cửu Long, đảm bảo sử dụng hiệu quả và lâu bền cáccông trình.

II. MỤC TIÊU

Đến năm 2015, thay thế hầu hết trạmbơm dầu hiện có và phát triển hệ thống trạm bơm điện quy mô vừa và nhỏ theo quyhoạch và phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của các địa phươngvùng đồng bằng sông Cửu Long.

III. PHẠM VI

Xây dựng hệ thống trạm bơm điện quymô vừa và nhỏ trên phạm vi 13 tỉnh, thành phố vùng đồng bằng sông Cửu Long,gồm: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, An Giang,Đồng Tháp, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang và thành phố Cần Thơ.

IV. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU

1. Giai đoạn 2009 – 2010

- Rà soát, hoàn chỉnh quy hoạch hệthống các trạm bơm điện phù hợp với quy hoạch thủy lợi, quy hoạch hệ thống lướiđiện các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long;

- Sửa chữa, nâng cấp và hoàn thiệncác trạm bơm điện đang hoạt động, đã xuống cấp để phát huy hết công suất thiếtkế; thay thế các trạm bơm dầu hiện có và xây dựng mới trạm bơm điện ở những nơicó điều kiện;

- Xây dựng các trạm bơm điện ở vùngbiên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng tập trung đông đồng bào Khơmer sinh sống;

- Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chínhsách nhằm tăng cường xã hội hóa trong công tác đầu tư xây dựng và quản lý cáctrạm bơm điện, nâng cao hiệu quả đầu tư và phát triển bền vững;

- Xây dựng mô hình tổ chức quản lý,vận hành và khai thác các trạm bơm điện hiệu quả, phù hợp với tập quán củanông, ngư dân vùng đồng bằng sông Cửu Long.

2. Giai đoạn 2011 – 2015

- Tiếp tục đầu tư thay thế hầu hếtcác trạm bơm dầu, xây dựng mới các trạm bơm điện, hình thành hệ thống các trạmbơm điện theo quy hoạch.

- Nhân rộng các mô hình xã hội hóavề đầu tư, quản lý vận hành, khai thác các trạm bơm trong từng địa phương và cảvùng.

V. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRẠMBƠM ĐIỆN

1. Định hướng phát triển

Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, xây dựnghệ thống các trạm bơm điện phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sảnvùng đồng bằng sông Cửu Long, cụ thể như sau (có Phụ lục kèm theo):

- Số trạm bơm dự tính đến năm 2015:3.120 trạm (được tiếp tục rà soát, điều chỉnh);

- Diện tích phục vụ: 658.000 hadiện tích lúa và khoảng 6.000 ha diện tích nuôi trồng thủy sản;

- Tổng công suất trạm biến áp:338.000 KVA;

- Điện năng tiêu thụ: 512.250.000KWh.

2. Lựa chọn loại máy bơm và côngsuất máy bơm.

Căn cứ điều kiện địa hình, địachất, thủy văn và diện tích phục vụ sản xuất để lựa chọn loại máy bơm và côngsuất máy bơm phù hợp, đảm bảo các điều kiện về kỹ thuật và kinh tế.

VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHÍNH

1. Về quy hoạch

- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốchỉ đạo các ngành, các cấp địa phương khẩn trương rà soát, lập quy hoạch xâydựng trạm bơm điện bảo đảm phù hợp quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội củađịa phương và quy hoạch ngành;

- Quy hoạch hệ thống các trạm bơmđiện phải phù hợp quy hoạch sản xuất (vùng trồng trọt, vùng nuôi trồng thủysản), quy hoạch đồng ruộng, hệ thống đê bao, bờ bao, cống bọng, giao thông nộiđồng của từng địa phương, đảm bảo đáp ứng nhu cầu sản xuất, phòng tránh và giảmnhẹ tác động của thiên tai và sử dụng lâu dài, hiệu quả;

- Quy hoạch các trạm bơm điện phảigắn với xây dựng đồng bộ, hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi từ đầu mối, kênh mương,đê bao, bờ bao, cống bọng và các công trình nội đồng, đồng thời phải trên cơ sởquy hoạch phát triển mạng lưới cung cấp điện của từng vùng, từng địa phương,nhằm giảm tổn thất về nước và tiết kiệm năng lượng điện tiêu thụ.

2. Về kỹ thuật

- Nghiên cứu, đề xuất các thông sốmáy bơm, trạm bơm, trạm biến áp phù hợp điều kiện tự nhiên của đồng bằng sôngCửu Long (khu vực chống lũ triệt để, chống lũ tháng 8, vùng đồng bằng, vùngnúi), diện tích phục vụ sản xuất và loại hình sản xuất (lúa, màu, cây ăn trái,thủy sản…) để sản xuất máy bơm đồng bộ với động cơ 3 pha phù hợp điều kiện tựnhiên, điều kiện ngập lụt, địa chất nền móng yếu và đặc thù trạm bơm vùng đồngbằng sông Cửu Long (cột nước bơm không cao, ảnh hưởng của lũ, mặn, triều…);

- Nghiên cứu, đề xuất xây dựng hệthống thủy lợi nội đồng (đê bao, bờ bao, cống bọng…) theo hướng cơ giới hóanông nghiệp vùng đồng bằng sông Cửu Long;

- Xây dựng trạm bơm điện phải phùhợp điều kiện tự nhiên, điều kiện sản xuất nông nghiệp từng vùng và theo nhiệmvụ (cấp nước, thoát nước) nhằm phát huy tối đa hiệu quả của các trạm bơm điện.

3. Về cơ chế, chính sách

- Tiếp tục thực hiện Quyết định số 56/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửađổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 13/2009/QĐ-TTg ngày 21 tháng 01 năm2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển củaNhà nước để tiếp tục thực hiện các chương trình kiên cố hóa kênh mương, pháttriển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạtầng làng nghề ở nông thôn giai đoạn 2009 – 2015;

- Nghiên cứu cơ chế, chính sách hỗtrợ ngành điện (thông qua hỗ trợ tín dụng cho các tỉnh, thành vùng đồng bằngsông Cửu Long) để tập trung đầu tư xây dựng đường dây trung thế và trạm biếnáp, làm cơ sở để phát triển các trạm bơm điện;

- Nghiên cứu cơ chế, chính sáchkhuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư và quản lý, vận hành trạmbơm điện nhằm thu hút vốn và sự tham gia quản lý của cộng đồng, đảm bảo nângcao hiệu quả đầu tư và quản lý lâu bền;

- Ưu tiên đầu tư sửa chữa, nâng cấpcác trạm bơm điện đã có; xây dựng các trạm bơm điện thay thế trạm bơm dầu phụcvụ, đã rõ về quy hoạch, có lưới điện và nguồn nước đảm bảo, các vùng đã hoànthiện hệ thống bờ bao, đê bao, các hướng bơm tưới, bơm tiêu đã rõ ràng; cácvùng có nhu cầu cao về tiêu rút nước.

4. Về quản lý vận hành

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạovà phân cấp Ủy ban nhân dân cấp dưới tổ chức việc giao, đấu thầu cho các tổchức, cá nhân, cộng đồng dân cư để quản lý, vận hành các trạm bơm điện; các đơnvị chức năng có trách nhiệm hướng dẫn và hỗ trợ về mặt kỹ thuật;

- Củng cố, kiện toàn và thành lậpmới các tổ chức hợp tác dùng nước (theo quy định của Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt độngcủa tổ hợp tác) đảm bảo đủ năng lực quản lý, vận hành các trạm bơm quy mô phụcvụ trong xã;

- Khuyến khích các tổ chức, cá nhânđầu tư hoặc nhận thầu để quản lý, vận hành các trạm bơm, theo quy định cụ thểcủa từng địa phương;

- Xây dựng quy trình vận hành hệthống các trạm bơm điện phù hợp lịch thời vụ sản xuất, lịch cung ứng điện vàvận hành tránh giờ cao điểm nhằm giảm chi phí, nâng cao hiệu quả trạm bơm.

5. Về vốn đầu tư

Vốn thực hiện đề án được huy độngtừ nhiều nguồn: hỗ trợ của ngân sách nhà nước, vốn của các doanh nghiệp, cánhân, vốn vay và lồng ghép nguồn vốn các chương trình đề án đã và đang thựchiện trên cùng địa bàn.

- Sử dụng nguồn vốn tín dụng ưu đãitheo Quyết định số 56/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chínhphủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 13/2009/QĐ-TTg ngày21 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng vốn tín dụng đầutư phát triển của Nhà nước để tiếp tục thực hiện các chương trình kiên cố hóakênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồngthủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn giai đoạn 2009 – 2015.

- Huy động sự tham gia, đóng gópcủa cộng đồng dân cư thông qua công tác giải phóng mặt bằng, xây dựng, củng cốhệ thống bờ bao, cống bọng, nạo vét kênh mương và cải tạo đồng ruộng; đóng gópchi phí duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, vận hành các trạm bơm.

6. Kinh phí đầu tư của đề án

Dự kiến tổng kinh phí đầu tư (chưatính vốn đầu tư hệ thống lưới điện và trạm biến áp): 1.839 tỷ đồng

Trong đó:

Nguồn vốn địa phương: 1.267 tỷ đồng

Vốn của các doanh nghiệp, hợp tácxã, tổ hợp tác, tư nhân: 570 tỷ đồng.

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn có trách nhiệm:

- Đôn đốc, kiểm tra và hướng dẫncác địa phương lập quy hoạch, tổ chức thực hiện quy hoạch; hướng dẫn về kỹthuật; tổng hợp kết quả thực hiện sau mỗi giai đoạn báo cáo Thủ tướng Chínhphủ;

- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầutư, Bộ Tài chính và các tỉnh, thành phố vùng đồng bằng sông Cửu Long xây dựngkế hoạch đầu tư để thực hiện đề án.

- Phối hợp với Tập đoàn Điện lựcViệt Nam có kế hoạch đầu tư xây dựng mạng lưới điện, trạm biến áp, bảo đảm cungcấp điện phục vụ các trạm bơm điện theo quy hoạch.

2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thànhphố đồng bằng sông Cửu Long:

- Cập nhật, rà soát quy hoạch vàphát triển hệ thống các trạm bơm điện và quy hoạch hệ thống điện làm cơ sở đểđầu tư xây dựng;

- Quy định cụ thể về cơ chế, chínhsách hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành các trạmbơm điện;

- Chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chứcquản lý, vận hành các trạm bơm đảm bảo phục vụ sản xuất hiệu quả và lâu bền.

- Bố trí nguồn vốn để hỗ trợ đầu tưxây dựng các trạm bơm điện theo quy hoạch.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. CácBộ trưởng,Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh, thành phố vùng đồng bằng sông Cửu Long chịu trách nhiệm thihành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh vùng ĐBSCL;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu Văn Thư, KTN (4b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Sinh Hùng

PHỤ LỤC

SỐLƯỢNG CÁC TRẠM BƠM ĐIỆN QUY MÔ VỪA VÀ NHỎ CẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÙNG ĐỒNG BẰNGSÔNG CỬU LONG(Ban hành kèm theo Quyết định số 1446/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2009của Thủ tướng Chính phủ)

STT

Tỉnh

Số trạm cần đầu tư, xây dựng (trạm)

Tổng kinh phí (tỷ đồng)

Dự kiến xây dựng giai đoạn 2009 – 2010

Dự kiến xây dựng giai đoạn 2011 – 2015

Số trạm

Kinh phí (tỷ đồng)

Số trạm

Kinh phí (tỷ đồng)

Tổng

3120

2331

1125

843

1995

1488

1

An Giang

792

580

300

220

492

360

2

Long An

600

539

220

198

380

341

3

Kiên Giang

544

391

200

144

344

247

4

Đồng Tháp

467

171

150

55

317

116

5

Hậu Giang

202

145

70

50

132

95

6

Tiền Giang

175

101

97

56

78

45

7

Cần Thơ

108

181

17

28

91

153

8

Vĩnh Long

97

59

25

15

72

44

9

Trà Vinh

55

58

13

14

42

44

10

Sóc Trăng

40

9

17

4

23

5

11

Bạc Liêu

35

51

13

19

22

32

12

Cà Mau

3

9

1

3

2

6

13

Bến Tre

Sửa chữa nâng cấp 2 trạm bơm đã có

37

2

37