THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1456/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 19 tháng 08 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT “QUY HOẠCHTỔNG THỂ PHÁT TRIỂN NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030”

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy địnhvề biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưuhành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu;

Căn cứ Quyết định số 581/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2009 ca Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2020;

Xét đề nghị của Bộ trưng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phêduyệt “Quy hoạch tổng thphát triển nghệ thuật biểu diễnđến năm 2020, định hướng đến năm 2030” (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với cácnội dung chủ yếu sau:

I. QUAN ĐIỂM

1. Phát triển nghệ thuật biểu diễnnhằm góp phần xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậmđà bn sắc dân tộc.

2. Phát triểnnghệ thuật biểu diễn theo định hướng ưu tiên đầu tư bồi dưỡng nguồn nhân lực,hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành, từng vùng; bảo tồn vàphát huy các loại hình nghệ thuật truyền thống, đồng thời tiếp thu có chọn lọctinh hoa nghệ thuật thế giới, xây dựng và phát trin các loại hình nghệ thuật biểu diễn hiện đại.

3. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động nghệthuật biểu diễn, khuyến khích các tchức, cá nhân trongnước và nước ngoài đu tư cơ sở vật cht kỹ thuật, phát triển nguồn nhân lực nghệ thuậtbiểu diễn theo quy định của pháp luật.

II. MỤCTIÊU

1. Xây dựng, từng bước hoàn thiện hệthống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ phát trin nghệthuật biu din. Rà soát nâng cp, cải tạo một snhà hát đang xuống cấp tại cácđịa phương, tập trung đầu tư nâng cấp và trang bị mới hệ thống phương tiện kỹthuật phù hợp. Xây dựng trung tâm biu din nghệ thuật hiện đại tại Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Tổ chức, sắp xếp lại các đơn vịnghệ thuật công lập theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp hóa; khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư phát trin nghệ thuật biểu diễn theo quy định của pháp luật; từng bước, nâng caonăng lực tổ chức biểu diễn nghệ thuật của các đơn vị nghệ thuật trên toàn quốc.

3. Đào tạo, phát triển nhân lực ngànhnghệ thuật biểu diễn có năng lực sáng tạo, bảo đảm cân đối về các chuyên ngànhtheo nhu cầu của xã hội.

4. Sáng tạo nhiều tác phẩm có giá trịnghệ thuật, nhân văn và giáo dục cao; tăng cường quảng bá, phổ biến các chươngtrình, sản phẩm nghệ thuật biểu diễn trong nước và quốc tế.

III. GIẢIPHÁP THỰC HIỆN

1. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chínhsách

a) Rà soát, hoàn thiện hệ thống vănbản pháp luật về nghệ thuật biểu diễn phù hp với sự pháttriển của xã hội, khuyến khích tiềm năng sáng tạo của nghệ sỹ.

b) Xây dựng cơ chế khuyến khích huyđộng vốn từ các thành phần kinh tế trong nước và quốc tế, các nguồn tài trợ hp pháp, các tổ chức, cá nhân ;đóng góp kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và đào tạo nguồn nhân lực nghệ thuật biểudiễn; bố trí đất đai, mặt bằng có quy mô phù hợp để xây dựng hệ thống cơ sở vậtchất kỹ thuật; tăng cường tự chủ hoạt động của các đơn vịnghệ thuật.

c) Xây dựng cơ chế phối hợp giữa cơquan, đơn vị nghệ thuật biểu diễn với các cơ quan báo chí ở Trung ương và địaphương trong việc tổ chức, sản xuất, phát sóng, phổ biến các tác phẩm và cácchương trình nghệ thuật.

d) Xây dựng các chính sách sưu tầm,phục hồi và phát huy các loại hình nghệ thuật truyền thống có nguy cơ mai một,thất truyền; khuyến khích, động viên và vinh danh các nghệ nhân trong lĩnh vựcnghệ thuật biểu diễn.

2. Đào tạo nguồn nhân lực

a) Nâng cao trình độ đào tạo trongcác bậc học và hệ thống trường văn hóa nghệ thuật; gắn đào tạo chính quy vớiđào tạo ngắn hạn, đào tạo thông qua thực tiễn hoạt động nghề; mời các chuyêngia quốc tế có kinh nghiệm giảng dạy, truyền đạt kiến thức và kỹ năng tiên tiếntrên thế giới.

b) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trìnhđộ về sáng tác, thể hiện tác phẩm cho đội ngũ sáng tạo, nghệ sỹ biểu diễn và kỹthuật viên trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn. Nâng cao chất lượng đội ngũgiảng viên, cán bộ nghiên cứu cho các trường, viện nghiên cứu; đội ngũ sángtạo, nghệ sỹ biểu diễn, kỹ thuật viên tại các đơn vị nghệ thuật; phát triển lựclượng lý luận phê bình nghệ thuật biểu diễn có trình độchuyên môn cao; đội ngũ quản lý được đào tạo bài bản, chuyên sâu có đủ trình độvà năng lực làm công tác tham mưu, hoạch định chính sách.

b) Tuyển chọn, cử đi đào tạo chínhquy dài hạn và ngn hạn ở nước ngoài, trong đó ưu tiên đốivới một số lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn mang tính đặc thù,

3. Tăng cường huy động các nguồn lực

a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phíđể nâng cấp, cải tạo các công trình nghệ thuật biểu diễn có quy mô phù hợp,trong đó ưu tiên cho các địa phương thuộc các địa bàn khó khăn, vùng đồng bàodân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; nâng cấp, cải tạo cơsở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác giảng dạy và đàotạo nguồn nhân lực.

b) Các địa phương chủ động bố trínguồn ngân sách địa phương kết hp với kinh phí hỗ trợ từngân sách trung ương để đầu tư cải tạo, nâng cấp các nhà hát biểu diễn nghệthuật, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật cho hoạt động biểu diễn nghệ thuật củacác đơn vị nghệ thuật.

c) Khuyến khích toàn xã hội, các tổchức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư phát triển hệ thống cơ sở vậtchất và đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn.

d) Nhà nước hỗ trợ việc sáng tác cáctác phẩm nghệ thuật biểu diễn phục vụ nhiệm vụ chính trị.

4. Tuyên truyền nâng cao nhận thứccủa toàn xã hội

a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyềntrên các phương tiện thông tin truyền thông về vai trò của nghệ thuật biểu diễntrong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị và trong các lĩnh vực ca đời sống xã hội.

b) Tăng cường công tác giáo dục vàđịnh hướng thẩm mỹ, bảo đảm quyền tiếp cận và hưởng thụ văn hóa nghệ thuật củanhân dân.

5. Hợp tác quốc tế

a) Tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa nghệ thuật với các nước, tchức quốc tế;chú trọng lồng ghép chương trình hoạt động biểu diễn nghệ thuật gắn với các sựkiện ngoại giao, giao lưu văn hóa khu vực và quốc tế.

b) Tăng cường giới thiệu các tác phẩmnghệ thuật Việt Nam ra thế giới và các tác phẩm nghệ thuật có giá trị của nướcngoài vào Việt Nam.

c) Mở rộng hợp tác liên doanh với cáctổ chức nước ngoài trong đu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, tchức các chương trình biu diễn nghệ thuậtvà đào tạo nguồn nhân lực.

Điều 2. Tổchức thực hiện

1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

a) Chủ trì hướng dẫn triển khai thựchiện Quy hoạch.

b) Rà soát, xây dựng ban hành theothẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách phát triển nghệ thuật biểu diễn.

c) Kiểm tra, giám sát, tổng hợp tìnhhình thực hiện quy hoạch, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tàichính có trách nhiệm tổng hp trình cấp có thẩm quyền bốtrí kinh phí thực hiện Quy hoạch theo quy định Luật Ngân sách nhà nước.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch banhành tiêu chuẩn, định mức đất dành cho xây dựng công trình nghệ thuật biểudiễn; hướng dẫn các địa phương xây dựng quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất, trong đó dành quỹ đất xây dựng công trình nghệ thuật biểudiễn.

4. Các Bộ, ngành liên quan có tráchnhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch theo chức năng nhiệm vụ được phâncông.

5. Ủy ban nhân dân các tnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

a) Tổ chức triển khai thực hiện cácnội dung Quy hoạch trong phạm vi quản lý của địa phương.

b) Bố trí đất đai và mặt bằng phù hp xây dựng công trình nghệ thuật biểu diễn.

c) Cân đối nguồn lực, sử dụng ngânsách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật đểđầu tư xây dựng, nâng cấp công trình nghệ thuật biểu diễn.

Kiểm tra, giám sát tình hình thựchiện Quy hoạch thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

Điều 3. Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. CácBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quanthuộc Chính phủ, Chủ tịch y ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này/

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
-
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
-
UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
-
Văn phòng Trung ương Đảng;
-
Văn phòng Tổng Bí thư;
-
Ban Tuyên giáo Trung ương;
-
Văn phòng Quốc hội;
-
Văn phòng Chủ tịch nước;
- Ủ
y ban Trung ương MTTQ Việt Nam;
-
Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
-
VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, KTN, V.III;
-
Lưu: Văn thư, KGVX (3b). KN

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Vũ Đức Đam