THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1504/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 28 tháng 08 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ DI DÂN, TÁI ĐỊNHCƯ DỰ ÁN ĐIỆN HẠT NHÂN NINH THUẬN

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Luật xây dựng ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Luật đấu thầu ngày 29 tháng11 năm 2005;

Căn cứ Nghị quyết số 41/2009/QH12 của Quốc hội khóa XII kỳ họp thứ 6 ngày 25 tháng 11 năm 2009 về chủ trương đầutư Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủvề bồi thường,hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành luật đất đai và Nghị định s 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành côngty cổ phần;

Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủtục bồi thường, htrợ, tái định cư khi Nhà nướcthu hồi đất và giải quyết khiếu nại v đt đai;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bsungvề quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng côngtrình;

Căn cứ các Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tưxây dựng công trình; số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 về sửa đổi, bổsung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ;

Căn cứ Quyết đnh số 580/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việcthànhlập Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận;

Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh Ninh Thuận,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ didân, tái định cư Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận, các Bộ trưởng, Thủtrưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các cơquan liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, Hội đồng thành viên,Tổng Giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND và UBND tỉnh Ninh Thuận;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Các thành viên BCĐ NNDA ĐHN Ninh Thuận;
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
- BQLDA điện hạt nhân Ninh Thuận;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KGVX, KTTH, QHQT, PL, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (3b).

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

QUY ĐỊNH

VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ DI DÂN, TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN ĐIỆNHẠT NHÂN NINH THUẬN(Ban hành kèm theo Quyết định số 1504/QĐ-TTg ngày 28 tháng8 năm 2013 ca Thủ tưngChính phủ)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạmvi, đối tượng và thời điểm áp dụng

1. Phạm vi áp dụng: Quy định này áp dụngcho việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận.

2. Đối tượng áp dụng: Tổ chức, hộ giađình, cá nhân và cộng đồng dân cư bị thu hồi đất và thiệt hại tài sản khi nhànước thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận, cụ thể như sau:

a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộngđồng dân cư bị thu hồi đất ở, đất sản xuất và thiệt hại về tài sản trên đất phảidi chuyển đến nơi ở mới.

b) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộngđồng dân cư bị thu hồi một phần đất sản xuất và thiệt hại về tài sản trên đấtnhưng không phải di chuyển chỗ ở.

c) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộngđồng dân cư sở tại bị thu hồi đất sản xuất, đất ở và thiệt hại về tài sản trênđất khi thực hiện tái định cư.

3. Thi điểm ápdụng là thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Các đối tượng bị thu hồi đất phátsinh sau thời điểm Dự án đầu tư Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1 và Ninh Thuận2 được phê duyệt, chỉ được áp dụng Quy định này nếu là hộ hợp pháp, được Ủy bannhân dân tỉnh Ninh Thuận phê duyệt trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấphuyện và xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

4. Những nội dung về quản lý và thựchiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án điện hạt nhân Ninh Thuậnkhông quy định trong Quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành hoặccác văn bản cho phép thực hiện khác của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 2. Giảithích từ ngữ

Trong Quy định này các từ ngữ dướiđây được hiểu như sau:

1. Vùng dự án là tổng mặt bằng côngtrường, vùng cách ly đảm bảo an toàn hạt nhân, khu tái định cư và các côngtrình phục vụ Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận.

2. Tổng mặt bằng công trường là diệntích đất được sử dụng để xây dựng công trình chính, các hạng mục công trình phụtrợ, công trình công cộng, khu nhà ở công nhân, các mỏ vật liệu,... phục vụ thicông công trình Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Đối tượng bị ảnh hưởng trực tiếplà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất và thiệt hại về tài sản gắn liềnvới đất.

4. Đối tượng bị ảnh hưởng gián tiếplà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng về cơ sở hạ tầng, công trình côngcộng khi thực hiện dự án.

5. Hộ tái định cư là hộ dân (bao gồmhộ một người hoặc hộ có từ hai người trở lên) và tổ chức hoạt động theo quy địnhcủa pháp luật Việt Nam, ở trong vùng dự án bị ảnh hưởng trực tiếp phải di chuyểnđến nơi ở mới.

6. Hộ tái định cư nông nghiệp là hộtái định cư có một trong các điều kiện:

a) Có lao động trực tiếp sản xuấtnông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản.

b) Đang sử dụng đất sản xuất nôngnghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản.

7. Hộ sở tại là hộ dân ở xã có tiếpnhận dân tái định cư.

8. Nơi đi là địa phương vùng Dự án điệnhạt nhân Ninh Thuận có hộ dân bị ảnh hưởng phải di chuyểnđến điểm tái định cư.

9. Nơi đến là địa phương tiếp nhận hộtái định cư.

10. Hộ tái định cư tập trung là hộtái định cư được đến ở một nơi mới tạo thành điểm dân cư mới.

11. Hộ tái định cư tự nguyện là hộ tựdi chuyển đến nơi ở mới không theo quy hoạch tái định cư.

12. Điểm tái định cư là điểm dân cưđược xây dựng theo quy hoạch, bao gồm: Đất ở, đất sản xuất, đất chuyên dùng, đấtxây dựng cơ sở hạ tầng, công trình công cộng để bố trí dân tái định cư.

13. Khu tái định cư là địa bàn đượcquy hoạch để bố trí các điểm tái định cư, hệ thng cơ sở hạtng, công trình công cộng, vùng sản xuất.

Điều 3. Phạm vibồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Thiệt hại vđt do bị thu hi của các hộ phải didời khỏi vùng Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận, mặt bằng xây dựng khu tái định cưvà các công trình, hạng mục công trình liên quan đến xây dựngkhu tái định cư.

2. Thiệt hại về tài sản gắn liền vớiđất, đất có mặt nước, gồm: Nhà, vật kiến trúc, cây trng, vật nuôi; các tài sản khác; các công trình vănhóa: Đình, chùa, miếu, nhà thờ, nhà thờ họ,...

3. Thiệt hại về đất và tài sản trên đấtkhi xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình công cộng tại khu (điểm) tái định cư theoquy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Những nội dung bồi thường, hỗ trợvà tái định cư khác được áp dụng theo quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cưkhi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và cácquy định hiện hành có liên quan.

Điều 4. Nguyên tắcbồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Bảo đảm người dân tái định cư ổn địnhchỗ ở, ổn định cuộc sống, có điều kiện phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập,từng bước hoàn thiện cơ shạ tầng, cuộc sống vật chất vàvăn hóa tốt hơn nơi ở cũ, ổn định lâudài, bền vững góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

2. Bố trí đủ đất sản xuất cho hộ táiđịnh cư nông nghiệp phù hợp với điều kiện về quỹ đất thực tế tại địa phương.

3. Việc bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư được thực hiện dân chủ, công khai, công bằng, minh bạch, đúng mục tiêu, đúngđối tượng và hiệu quả.

Chương 2.

BỒI THƯỜNG, HỖTRỢ THIỆT HẠI VỀ ĐẤT

Điều 5. Nguyên tắcbồi thường, hỗ trợ

1. Người sử dụng đất khi bị thu hồi đểthực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận được bồi thường thiệt hại bằng đất hoặcbằng tin.

2. Nhà nước thu hồi đất của ngườiđang sử dụng có đủ điều kiện quy định tại Điều 6 Quy định này thì được bồi thường;trường hợp không đủ điu kiện bồi thường, được hỗ trợ chiphí đầu tư khai hoang phục hóa đất, yban nhân dân tỉnh Ninh Thuận xem xétquy định mức hỗ trợ cụ thể.

3. Nhà nước thu hồi đất của ngườiđang sử dụng vào mục đích nào thì người bị thu hồi đất được giao đất mới cócùng mục đích sử dụng, trường hợp không có đất để giao thìđược bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất (sau đây viết tắt là giá đất)tính theo giá đất tại thời điểm quyết định thu hi đt; trường hợp giao đất mới, nếu có chênh lệch vgiá đt, thì phn chênh lệch đó đượcthanh toán bằng tiền theo quy định sau:

a) Trường hợp tiền bồi thường, hỗ trợlớn hơn tiền sử dụng đất ở hoặc tiền mua nhà ở tại khu tái định cư, thì ngườitái định cư được nhận phn chênh lệch.

b) Trường hợp tiền bồi thường, hỗ trợnhỏ hơn tiền sử dụng đất ở, thì người tái định cư phải nộp phần chênh lệch, trừtrường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ.

4. Trường hợp người sử dụng đất đượcbồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đấtđai theo quy định của pháp luật, thì phải trừ đi khoản tiền phải thực hiệnnghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ để nộp vào ngân sách nhànước.

Điều 6. Điều kiệnđể được bồi thường về đất

1. Điều kiện để người đang sử dụng đấtđược bồi thường về đất thực hiện theo quy định tại các Khoản1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10 và 11 Điều 8 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và các Điều44, 45 và 46 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.

2. Một số điểm tại Khoản 3 Điều 8 củaNghị định số 197/2004/NĐ-CP được quy định cụ thể như sau:

a) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng,cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất và giấy tờ giao nhà tìnhnghĩa gắn liền với đất quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 8 của Nghị định số197/2004/NĐ-CP bao gồm:

- Giấy tờ thừa kế theo quy định của phápluật.

- Giấy tờ tặng, cho nhà đất có côngchứng hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã (sau đây gọi chung là Ủy ban nhândân cấp xã) tại thời điểm tặng, cho.

- Giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất của cơ quan, tổ chức giao nhà.

b) Giấy tờ vềthanh lý, hóa giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở quy định tại Điểm đ Khoản3 Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP trường hợp này phải bảo đảm các điều kiệnsau:

- Nhà thanh lý, hóa giá, nhà bán phảithuộc sở hữu nhà nước, Nhà thuộc sở hữu nhà nước gồm: Nhà ở tiếp quản từ chế độcũ, nhà vô chủ, nhà vắng chủ đã được xác lập sở hữu nhà nước; nhà ở tạo lập dongân sách nhà nước đầu tư; nhà ở được tạo lập bằng tiền có nguồn gốc từ ngânsách nhà nước; nhà ở được tạo lập bằng tiền theo phương thức nhà nước và nhândân cùng làm; các nhà ở khác thuộc sở hữu nhà nước.

- Nhà được cơ quan, đơn vị hành chínhsự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức đoàn thể của Nhà nước vàdoanh nghiệp nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở, bán nhà ở gắnliền với đất ở thuộc sở hữu nhà nước trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 hoặc giấy tờbán nhà ở do tổ chức chuyên quản nhà ở bán theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở.

c) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyềnthuộc chế độ cũ cấp cho người đang sử dụng đất quy định tại Điểm e Khoản 3 Điều8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP bao gồm:

- Bằng khoán điền thổ.

- Văn tự đoạn mãi bất động sản (gồmnhà ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.

- Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở,đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.

- Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuậntương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận.

- Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc giấyphép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp.

- Bản án của cơ quan Tòa án của chế độcũ đã có hiệu lực thi hành.

- Các loại giấy tờ khác chứng minh việctạo lập nhà ở, đất ở nay được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương nơi có đất ở (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) công nhận.

Điều 7. Những trườnghợp thu hồi đất mà không được bồi thường

1. Người sử dụng đất không đủ điều kiệntheo quy định tại Điều 6 của Quy định này.

2. Tổ chức được Nhà nước giao đấtkhông thu tiền sử dụng đt, được Nhà nưc giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có ngun gc từ ngân sách nhà nước; được Nhà nước chothuê đt thu tin thuê đt hàng năm; đất nhận chuyểnnhượng quyền sử dụng đất mà tin trảcho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đt có ngun gc từ ngân sách nhàc.

3. Đất bị thu hồi thuộc một trong cáctrường hợp quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 Luật đất đai 2003.

Việc xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuêđất, tài sản đã đầu tư trên đất đối vi đất bị thu hồi quyđịnh tại Khoản này được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 34 và Điều 35Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ.

4. Đất nông nghiệp do cộng đồng dâncư sử dụng.

5. Đất nông nghiệp sử dụng vào mụcđích công ích của xã, phường, thị trấn.

6. Người bị Nhà nước thu hồi đất có mộttrong các điều kiện quy định tại Điều 6 của Quy định này, nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điu này.

Điều 8. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tưvào đất còn lại

1. Giá đất để tính bồi thường là giáđất theo mục đích đang sử dụng của loại đất bị thu hồi, được Ủy ban nhân dân tỉnhNinh Thuận quy định và công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.

Trường hợp tại thời điểm có quyết địnhthu hồi đất mà giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh công btheoquy định chưa sát với giá chuyn nhượng quyn sử dụng đất phổ biến trên thị trường trong điều kiện bình thường, thìỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận xem xét, quyết định mức giá đất cụ thể để tínhbồi thường cho phù hợp và không bị giới hạn bởi quy định về khung giá các loạiđất.

2. Chi phí đầu tư vào đất còn lại làcác chi phí thực tế người sử dụng đất đã đầu tư vào đất để sử dụng theo mụcđích được phép sử dụng bao gồm: Tiền thuê đất trả trước còn lại, chi phí san lấpmặt bằng và một số chi phí khác liên quan trực tiếp có căn cứ chứng minh đã đầutư vào đất, mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được. Cáckhoản chi phí đầu tư vào đất phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ, thực tế chứngminh. Chi phí đầu tư vào đất còn lại được xác định bằng (=) tổng chi phí thực tếhợp lý tính thành tiền đã đầu tư vào đất trừ (-) đi số tiền đầu tư phân bổ chothời gian đã sử dụng đất. Các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại gồm:

a) Tiền sử dụng đất của thời hạn chưasử dụng đất trong trường hợp giao đất có thời hạn, tiền thuê đất đã nộp trướccho thời hạn chưa sử dụng đất (có chứng từ hóa đơn nộp tiền).

b) Các khoản chi phí san lấp mặt bằng,chi phí tôn tạo đất được giao được thuê và phù hp với mụcđích sử dụng đất. Trường hợp thu hồi đất mà đã được bi thường về đất thì không được bồi thường chi phí san lấp mặt bằng, chiphí tôn tạo đất.

c) Các khoản chi phí khác có liênquan.

d) Đối với những trường hợp đủ cơ sởxác định thực tế có chi phí đầu tư vào đt theo quy định tại Điểm a, b và c Khoản này, nhưng người sử dụng đấtkhông còn lưu giữ hồ sơ, chứng từ về chi phí đã đầu tư vào đất thì được hỗ trợ50% giá trị thực tế.

Điều 9. Xử lý việcbồi thường chậm

1. Việc bồi thường chậm do cơ quan, tổchức có trách nhiệm bồi thường gây ra, mà giá đất tại thời điểm bồi thường do Ủyban nhân dân tỉnh Ninh Thuận công bố cao hơn giá đất tạithời điểm có quyết định thu hồi, thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm trảtiền bồi thường; nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại thờiđiểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết địnhthu hồi.

2. Việc bồi thường chậm do người bịthu hồi đất gây ra, nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tạithời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm bồithường; nếu giá đất tại thời điểm bồi thường cao hơn giá đất tại thời điểm cóquyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thuhồi.

Điều 10. Bồi thườngđối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cánhân

1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đấtnông nghiệp khi bị thu hồi được bồi thường bằng đất đối với dự án Nhà máy điệnhạt nhân Ninh Thuận 2. Đi với dự án Nhà máy điện hạt nhânNinh Thuận 1, trường hợp hộ gia đình, cá nhân tự nguyện chuyển đổi từ sản xut nông nghiệp sang ngành nghkhác, thì được bồithường bằng tiền tính theo giá đất cùng mục đích sử dụng và được hỗ trợ đào tạochuyển đổi nghề theo Quy định này.

2. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đấtnông nghiệp đang sử dụng vượt hạn mức thì việc bồi thường được thực hiện nhưsau:

a) Trường hợp diện tích đất vượt hạnmức do được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng từ người khác, tự khai hoangtheo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được bồi thường.

b) Trường hợp diện tích đất vượt hạnmức không thuộc quy định tại Điểm a Khoản này thì không được bồi thường về đất,chỉ được bi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.

3. Trường hợp đất thu hồi là đất nôngnghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã thì không được bồi thường về đất, ngườithuê đất công ích của xã được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụngđất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp,lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ)của các nông, lâm trường quc doanh khi bị thu hồi thì đượcbồi thường chi phí đầu tư vào đt còn lại.

5. Đất nông nghiệp sử dụng chung củanông trường, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi thì được bồi thường chiphí đu tư vào đt còn lại, nếu chiphí này là tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

Điều 11.Bồi thường, hỗ trợ về đất khi nhà nước thu hồi đất đối với đất sử dụngtrước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất: Thựchiện theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP .

Điều 12.Bồi thường, hỗ trợ về đất khi nhà nướcthu hồi đất đối với đất sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau màkhông có giấy tờ về quyền sử dụng đất: Thực hiện theo quy định tại Điều 45 Nghịđịnh số 84/2007/NĐ-CP .

Điều 13.Bồi thường, hỗ trợ về đất khi nhà nước thu hồi đất đối với đất đượcgiao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền đểđược sử dụng đất mà chưa được cấp giấy chứng nhận: Thực hiện theo quy định tạiĐiều 46 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP .

Điều14. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi nhà nước thu hồi đấtđối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diệntích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất: Thực hiện theo quy định tại Điều 47Nghị định số 84/2007/NĐ-CP .

Điều 15. Bồi thườngđối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộgia đình, cá nhân

1. Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sảnxuất kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân có nguồn gốc là đất ởđã được giao sử dụng ổn định lâu dài hoặc có đủ điều kiện được cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo giá đất ở.

2. Hộ gia đình, cá nhân sdụng đất phi nông nghiệp có thời hạn do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế,được tặng cho hoặc do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất được bồi thườngtheo giá đất phi nông nghiệp; trường hợp sử dụng đất do Nhà nước hoặc do Ủy bannhân dân cấp xã cho thuê theo thẩm quyền, thì khi Nhà nước thu hồi chỉ được bồithường chi phí đầu tư vào đất còn lại.

Điều16. Bi thường đi vi đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp củatchức

1. Tchức đangsử dụng đt nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được Nhà nướcgiao, đã nộp tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng từ người sử dụng đt hợp pháp, mà tin sử dụng đất đã nộp, tiền trảcho việc nhận chuyển nhượng quyn sử dụng đất không có nguồngốc từ ngân sách nhà nước, thì được bi thường khi Nhà nướcthu hồi đất.

2. Tổ chức được Nhà nước cho thuê đấthoặc giao đất không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằngtiền có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì không được bồi thường về đất khiNhà nước thu hồi đất; nếu tiền chi phí đầu tư vào đất còn lại không có nguồn gốctừ ngân sách nhà nước thì tiền chi phí đầu tư này được bồi thường.

3. Cơ sở của tổ chức tôn giáo đang sửdụng đất ổn định, nếu là đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất hoặckhông thu tiền thuê đất thì không được bồi thường, nhưng được bồi thường chiphí đầu tư vào đất còn lại.

Điều 17. Bồi thườngđối với đất phi nông nghiệp là đất ở

1. Người sử dụng đất ở khi bị thu hồiđất được bồi thường bằng giao đất ở mới tại khu tái định cư hoặc bồi thường bằngtiền theo đnghị của người có đất bị thu hồi.

2. Việc giao đất, bồi thường tái địnhcư theo nguyên tắc:

a) Người bị thu hồi đất đang sử dụngvào mục đích nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sửdụng, nếu không có đt để bồi thườngthì được bồi thường bằng tiền theo giá đt tại thời đim có quyết định thu hồi; trường hợp diện tích đất được giao thấp hơn diệntích đất bị thu hồi, thì phần diện tích đất vượt không có đất bồi thường đượctrả bằng tiền theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hi.

b) Trường hợp diện tích đất ở bị thuhồi nhỏ hơn diện tích 01 (một) lô đất tại khu tái địnhcư, hộ tái định cư được giao 01 (một) lô đất ở tại khu tái định cư, được trả bằngtiền cho phần diện tích tăng thêm; trường hp diện tích đấtở bị thu hồi lớn hơn diện tích 01 (một) lô đất ở tại khu tái định cư, hộ tái địnhcư được giao 01 (một) lô đất ở tại khu tái định cư, được nhận bằng tiền cho phầndiện tích tăng thêm.

Điều 18. Xử lý mộtsố trường hợp cụ thể về đất ở

Người sử dụng đất ở khi Nhà nước thuhồi đất mà thuộc đối tượng không được bồi thường đất, nếu không còn nơi ở nàokhác thì được xem xét giải quyết giao đất ở mới và phải nộp tiền sử dụng đấttheo quy định.

Điều 19. Bồi thườngđất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đangsử dụng đất chung có đồng quyền sử dụng đất, khi bị thu hồi được bồi thườngtheo diện tích đt thuộc quyn sử dụng; nếu không có giấy tờ xác định diện tíchđất thuộc quyền sử dụng riêng của tchức,hộ gia đình, cá nhân thì bồi thường chung cho các đối tượngcó đồng quyền sử dụng đất.

2. Tiền bồi thường đất ở của nhà chungcư cho các đối tượng đồng quyền sử dụng được bồi thường như sau:

a) Nếu trong phương án giá bán nhàchung cư không tính tiền sử dụng đất, thì không bồi thường tiền đất.

b) Nếu trong phương án giá bán nhàchung cư có tính tiền sử dụng đất ở và tính cụ thể tiền sử dụng đất cho từng loại căn hộ, thì tiền bi thường đt ở theo giá đất hiện hành và được phân chia theo tỷ lệ tiền sử dụng đấtở của từng loại căn hộ theo phương án giá bán nhà chung cư.

c) Nếu trong phương án giá bán nhà chungcư không tính cụ thể tiền sử dụng đất ở cho từng loại căn hộ, thì tiền bồi thườngđất ở theo giá đất hiện hành được phân chia theo tỷ lệ giá bán của từng căn hộtrong phương án giá bán nhà chung cư.

Khi chi trả tiền bồi thường, trường hợpkhông đầy đủ những người đồng sở hữu, người đến nhận phải có giấy ủy quyền củanhững người đồng sở hữu do cấp có thẩm quyền xác nhận.

Điều 20. Bồi thườngđối với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn khixây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệan toàn

1. Khi Nhà nước thu hồi đất nằm tronghành lang bảo vệ an toàn xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ antoàn thì thực hiện bồi thường, hỗ trợ tại Quy định này.

2. Trường hpcông trình công cộng là công trình lưới điện cao áp: Thựchiện bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 81/2009/NĐ-CP của Chínhphủ về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp.

3. Trường hợp Nhà nước không thu hồiđất, thì đất nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn đượcbồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng đất. Việc bồi thường, hỗ trợ đượcthực hiện một lần như sau:

a) Làm thay đổi mục đích sử dụng đấtthì được bồi thường, hỗ trợ bằng tiền một lần theo mức chênh lệch về giá trịquyền sử dụng đất, cụ thể như sau:

- Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từđất ở sang đất phi nông nghiệp (không phải là đt ở), từ đất ở sang đất nông nghiệp thì tiền bồithưng bằng chênh lệch giữa giá bồi thường đất ở với giá bi thường đất phi nông nghiệp (không phải là đt ở), giữa giá đất ở với giá đất nông nghiệp nhân với diện tích bị thayđi mục đích sử dụng.

- Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từđất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) sang đất nông nghiệp thì tiền bồi thườngbằng chênh lệch gia giá bi thường đt phi nông nghiệp (không phải là đất ) với giá bồithường đất nông nghiệp nhân với diện tích bị thay đổi mục đích sử dụng.

- Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từđất nông nghiệp là loại đất trồng cây lâu năm sang đất nông nghiệp là loại đt trng cây hàng năm thì tinbi thường bằng chênh lệch giữa giá đất trồng cây lâu nămvới giá bồi thường đất trồng cây hàng năm nhân với diện tích bị thay đổi mụcđích sử dụng.

b) Trường hợp không làm thay đổi mụcđích sử dụng đất (nhà ở, công trình, đủ điều kiện tồn tại trong hành lang bảo vệan toàn của công trình), nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng thì được bồi thườngbằng tiền một lần theo tỷ lệ cho từng loại đất như sau:

- Làm hạn chế khả năng sử dụng đối vớiđất ở thì được tính bồi thường bằng 80% chênh lệch giữa giá đt tại thời đim trước với giá đt tại thời đim quyết định thu hồi đt nhân với diện tích đt bị hạn chế sử dụng.

- Làm hạn chế khả năng sử dụng đối vớiđất phi nông nghiệp (không phải là đất ở), đất nông nghiệp thì được tính bồithường bằng 30% giá bồi thường về đất phi nông nghiệp (không phải là đt ở), đt nông nghiệp.

c) Khi hành lang bảo vệ an toàn côngtrình chiếm dụng khoảng không trên 70% diện tích đất sử dụng có nhà ở, công trình của một chủ sử dụng đt, thì phần diện tích đất còn lại được bồi thường theo quy định tại Đim a, b Khoản này.

Điều 21. Các trườnghợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không đượcbồi thường

Các tổ chức là cơ quan, đơn vị hànhchính sự nghiệp của Nhà nước, công ty có 100% vốn nhà nước, được Nhà nước chothuê đt, giao đt không thu tiền sửdụng đất hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụngđất mà tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng quyn sửdụng đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước:

1. Khi Nhà nước thu hồi đất, không đượcbồi thường về đất, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại, nếu chi phí đu tư đó không có nguồn gốc từ ngânsách nhà nước.

2. Trường hợp phải di chuyển đến địađiểm mới, thì được tính bi thường các công trình xây dựngcó tiêu chuẩn, quy mô tương đương đxây dựng tại địa điểmmới. Việc đầu tư xây dựng thực hiện theo dự án được cp thẩmquyền phê duyệt.

Chương 3.

BỒI THƯỜNG THIỆTHẠI VỀ TÀI SẢN

Điều 22. Nguyêntắc bồi thường tài sản

1. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đấtkhi bị thu hồi đất mà bị thiệt hại, thì được bồi thường.

2. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đấtkhi bị thu hồi đất mà đất đó thuộc đối tượng không được bồi thường, thì tùy từngtrường hợp cụ thể được bồi thường hoặc hỗ trợ tài sản.

3. Nhà, công trình khác gắn liền vớiđất được xây dựng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng được công bố mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phépxây dựng thì không được bồi thường.

4. Nhà, công trình khác gắn liền vớiđất được xây dựng sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 (ngày Luật đất đai năm 2003 cóhiệu lực thi hành) mà tại thời điểm xây dựng đã trái với mục đích sử dụng đấtđã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt thì khôngđược bồi thường.

5. Hệ thống máy móc, dây chuyền sảnxuất có thể tháo dời và di chuyển được, thì chỉ được bồi thường các chi phítháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt. Mứcbồi thường cụ thể từng trường hợp do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quyết định.

Điều 23. Bồi thườngnhà, công trình xây dựng trên đất

1. Đối với nhà ở, công trình phục vụsinh hoạt (bao gồm: Nhà bếp, sân, giếng nước, nhà tắm, nhà vệ sinh, cng, tường rào, lối đi, chuồng chăn nuôi gia súc, gia cầm, nhà kho, nơiđể thức ăn gia súc, gia cầm, nơi để chất đốt, nơi để ô tô) của hộ gia đình, cánhân được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩnkỹ thuật tương đương do Bộ Xây dựng ban hành. Giá trị xây dựng mới của nhà,công trình được tính theo diện tích xây dựng đối với nhà một tầng và diện tíchsàn đối với nhà nhiều tầng, công trình nhân với đơn giá xây dựng mới của nhà,công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành.

2. Đối với nhà, công trình xây dựngkhác không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điu nàyđược bồi thường theo mức sau:

a) Mức bi thườngnhà, công trình bằng tổng giá trị hiện có của nhà, công trìnhbị thiệt hại và khoản tiền tính bằng tỷ lệ phn trăm theogiá trị hiện có của nhà, công trình.

b) Giá trị hiện có của nhà, côngtrình bị thiệt hại được xác định bằng tỷ lệ phn trăm cht lượng còn lại của nhà, công trình đó nhân vớigiá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương doBộ quản lý chuyên ngành ban hành và giá do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quyđịnh.

c) Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phầntrăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình là 10%; tổng mức bồi thường tốiđa không lớn hơn 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹthuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại.

d) Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đang sử dụng thì mức bồi thường tínhbằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật cùng cấp theotiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành; nếu công trình không còn sử dụng thì không được bithường.

3. Đi với nhà,công trình xây dựng khác bị phá đỡ một phần, mà phần còn lại không còn sử dụngđược thì được bồi thường cho toàn bộ nhà, công trình; trường hợp nhà, côngtrình xây dựng khác bị phá dmột phn,nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì được bồi thường phần giá trịcông trình bị phá dỡ và chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêuchuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ.

4. Tài sản gắn liền với đất thuộc mộttrong các trường hợp quy định sau đây khi bị thu hồi đất thì không được bồi thường:

a) Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất.

b) Đất bị lấn, chiếm trong các trườnghợp sau đây:

- Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm.

- Đất không được chuyển quyền sử dụngđất theo quy định của Luật đất đai mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm đểbị lấn, chiếm.

c) Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế.

d) Đất được Nhà nước giao, cho thuêcó thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời hạn.

5. Tài sản gắn liền với đất thuộc mộttrong các trường hợp quy định sau đây khi Nhà nước thu hồi đất, việc xử lý tàisản theo quy định tại Điu 35 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai:

a) Tổ chức được Nhà nước giao đấtkhông thu tin sử dụng đt; được Nhànước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có ngun gc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất cóthu tiền thuê đt hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đinơi khác, giảm hoặc không còn nhu cu sử dụng đt.

b) Sử dụng đất không đúng mục đích, sửdụng đất không có hiệu quả.

c) Đất được giao không đúng đối tượnghoặc không đúng thẩm quyền.

d) Người sử dụng đất tự nguyện trả lạiđất.

đ) Người sử dụng đất cố ý không thựchiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.

e) Đất trồng cây hàng năm không đượcsử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền; đất trồng cây lâu năm không được sửdụng trong thời hạn mười tám tháng liền; đất trồng rừng không được sử dụngtrong thời hạn hai mươi bốn tháng liền.

g) Đất được Nhà nước giao, cho thuê đểthực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liềnhoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độ ghi trong dựán đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan nhànước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép.

Điều 24. Xử lýcác trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình

1. Nhà, công trình khác được phép xâydựng theo quy định của pháp luật về xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồithường về đất thì được bồi thường theo quy định tại Điều 23 của Quy định này.

2. Nhà, công trình khác không đượcphép xây dựng thì tùy theo mức độ, tính chất hp pháp củađất, nhà và công trình được bồi thường hoặc hỗ trợ theo quy định sau:

a) Nhà, công trình khác không đượcphép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng, nhưng xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường về đất và xây dựng trước ngày 01tháng 7 năm 2004 thì được bồi thường theo quy định tại Điều 23 của Quy địnhnày.

b) Nhà, công trình khác xây dựng trênđất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 7 của Quy địnhnày hoặc xây dựng trên đất nông nghiệp, nhưng tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền côngbố hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hànhlang bảo vệ an toàn công trình thì được hỗ trợ 80% mức bồi thường quy định tạiĐiều 23 của Quy định này.

c) Nhà, công trình khác được xây dựngtrước ngày 01 tháng 7 năm 2004 trên đt không đủ điu kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 7 của Quy định này hoặcxây dựng trên đất nông nghiệp mà khi xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đt đã được công bố và cắm mốc hoặcvi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cắm mốc thì không được bồi thường;trường hp tchức, hộ gia đình, cánhân tự nguyện tháo dỡ, di dời thì được xem xét hỗ trợ chi phí tháo dỡ, di dời.Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định mức htrợ cụ thểquy định tại Điểm này.

3. Nhà, công trình khác xây dựng trênđất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 7 của Quy định này,hoặc xây dựng trên đất nông nghiệp mà khi xây dựng đã được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền thông báo không được phép xây dựng hoặc đã lập biên bản xây dựngtrái phép thì không được bồi thường, không được hỗ trợ (kể cả những trường hp sử dụng đất không đúng mục đích, xây dựng sau ngày 01 tháng 7 năm2004); người có công trình xây dựng trái phép đó buộc phải tự phá dỡ và tự chịuchi phí phá dỡ trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền thực hiện phá dỡ.

Điều 25. Bồi thường,hỗ trợ đối với nhà ở, công trình thuộc hànhlang bảo vệ an toàn khi xây dựng công trình nhà máy điện hạt nhân, công trìnhcông cộng có hành langbảo vệ an toàn

1. Trường hợp công trình công cộng làcông trình lưới điện cao áp: Thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ theo quy định tạiNghị định số 81/2009/NĐ-CP của Chính phủ về bảo vệ an toàn công trình lưới điệncao áp.

2. Trường hợp Nhà nước không thu hồiđất thì nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt nằm trong phạm vi hành lang bảo vệan toàn công trình nhà máy điện hạt nhân, công trình côngcộng khác, được hỗ trợ thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng tài sản gắn liền với đất như sau:

a) Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinhhoạt của hộ gia đình, cá nhân không phải di dời khỏi hành lang bảo vệ an toànthì chủ sở hữu nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt được bồi thường, hỗ trợdo hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trong sinh hoạt. Việc bồi thường, htrợ được thực hiện một lần như sau:

- Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinhhoạt có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hànhlang bảo vệ an toàn, được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất theoquy định của pháp luật, trước ngày thông báo thực hiện dự án nhà máy điện hạtnhân và các công trình công cộng khác được cp có thẩm quyềnphê duyệt, thì được bồi thường, hỗ trợ phần diện tích trong hành lang bảo vệ antoàn.

- Mức bồi thường, hỗ trợ cụ thể do Ủyban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định, nhưng không lớn hơn 70% giá trị phân nhàở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt tính trên diện tích nằm trong hành lang bảovệ an toàn, theo đơn giá xây dựng mới của nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạtcó tiêu chun kỹ thuật tương đương do Ủy ban nhân dân tỉnhNinh Thuận ban hành.

- Trường hợp nhà ở, công trình phụ phụcvụ sinh hoạt xây dựng trên đt không đủ điều kiện bồi thườngvề đất theo quy định của pháp luật, y ban nhân dân tỉnhNinh Thuận xem xét, hỗ trợ dựa trên điu kiện thực tếcủa từng khu vực.

b) Nhà ở, công trình được xây dựngtrước ngày thông báo thực hiện dự án nhà máy điện hạt nhân và các công trìnhcông cộng khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt:

- Trường hợp chưa đáp ứng các điều kiệntồn tại theo quy định của pháp luật hiện hành, thì được bồithường, hỗ trợ để thực hiện việc cải tạo nhằm đáp ứng các điều kiện để côngtrình có thể tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn.

- Trường hợp chỉ bị phá dỡ một phần,phần còn lại vẫn tồn tại, sử dụng được và đáp ứng được các điều kiện tồn tạitheo quy định của pháp luật hiện hành, thì được bồi thường, hỗ trợ phần giá trịnhà, công trình bị phá dỡ và chi phí cải tạo hoàn thiện lại nhà, công trình theotiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ.

- Trường hợp không thể cải tạo được đểđáp ứng điều kiện tồn tại theo quy định của pháp luật hiện hành, mà phải dỡ bỏhoặc di dời, thì chủ sở hữu nhà ở, công trình được bồi thường, hỗ trợ theo Quyđịnh này.

Điều 26. Bồi thườngvề di chuyển mồ mả

1. Đối với việc di chuyển mồ mả, mứctiền bồi thường được tính cho chi phí đu tư hạ tầng (nếucó), đào, bốc, di chuyển, xây dựng lại và các chi phí hợp lý khác có liên quantrực tiếp.

2. Đối với mộ của đồng bào các dân tộcít người, tùy theo phong tục tập quán của từng địa phương, xây dựng chi phí hợplý.

3. Mức bồi thường cụ thể tại Khoản 1và 2 Điều này, do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định.

Điều 27. Bồi thườngđối với công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu

Đối với các công trình văn hóa, ditích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu hợp pháp, được cộng đồng dân cưcông nhận, thì được bồi thường bằng việc xây dựng mới công trình có quy môtương đương tại khu tái định cư hoặc một khu vực khác do chủ sở hữu, sử dụng lựachọn.

Trường hp khôngcó nhu cầu xây dựng tại nơi tái định cư mới, thì được bithường bằng tin theo giá xây dựng mớicông trình có quy mô tương đương tại thời điểm có quyết định thu hồi.

Điều 28.Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi

1. Mức bồi thườngđối với cây hàng năm, cây lâu năm được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy địnhcụ thể đối với từng loại cây trồng.

2. Đối với cây trồng chưa thu hoạchnhưng có thể di chuyển đến địa đim khác, thì được bồi thườngchi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, trồng lại.

3. Rừng khoán trồng bằng nguồn vốnngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho các tổ chức, hộ gia đình trồng,quản lý chăm sóc, bảo vệ thì được bồi thường bằng giá trị thiệt hại thực tế củavườn cây sau khi trừ đi nguồn tiền ngân sách; tiền bồi thường được phân chiacho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ vàphát triển rừng. Trường hợp giá trị thiệt hại thực tế nhỏ hơn nguồn tiền ngânsách đã hỗ trợ thì không được bồi thường.

4. Đi với vậtnuôi (nuôi trồng thủy sản) được bồi thường theo quy định sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đấtbị thu hồi có trách nhiệm thông báo cho người có đất bị thu hồi biết trước ítnhất là 3 tháng (tính tại thời đim thông báo thu hồi đất) để chủ động thu hoạch sản phẩm, quá thời hạn nêu trên mà khôngthu hoạch thì không được bồi thường.

b) Trường hợp cần giải tỏa gấp, thờigian thông báo cho người có đất bị thu hồi biết trước chưa đủ 3 tháng (tính tạithời điểm thông báo thu hi đt), đốivới vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồithường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thdi chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyn và thiệt hại do di chuyn gây ra.

c) Đối với vật nuôi có thời gian sinhtrưởng kéo dài trên 3 tháng, trường hợp thời gian từ khi cơ quan thực hiện bồithường thông báo cho người bị thu hồi đất về kế hoạch bồi thường giải tỏa đếnkhi Nhà nước thu hi đt không đủ thờigian sinh trưởng của vật nuôi và thực tế người bị thu hồi đất phải thu hoạch sớm,thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm.

Thi kỳ thu hoạchcủa vật nuôi được xác định căn cứ vào thời gian nuôi hoặc trọng lượng của vậtnuôi, thời gian sinh trưởng đi với vật nuôi có thời giansinh trưởng kéo dài trên 03 tháng do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy địnhcho phù hợp.

Điều 29. Đối vớitài sản thuộc sở hữu Nhà nước

Tổ chức bị thu hồi đất, bị thiệt hạivề tài sản do nhà nước giao quản lý sử dng thì được sử dụng tiền bồi thường tài sản đ đu tư tại cơ sở mới theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 30. Bồi thườngcho người lao động do ngừng việc

Tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinhdoanh có đăng ký kinh doanh, có thuê lao động theo hợp đồng lao động, bị ngừngsản xuất kinh doanh khi bị thu hồi đất thì người lao động được bồi thường theochế độ trợ cấp ngừng việc quy định tại Khoản 3 Điều 62 của Bộ Luật lao động; đốitượng được bi thường là người lao động quy định tại Đim a, Đim b Khoản 1 Điu 27 củaBộ Luật lao động; thời gian tính bi thường là thời gianngừng sản xut kinh doanh, nhưng tối đa không quá 6 (sáu)tháng.

Chương 4.

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ

Điều 31. Hỗ trợkhi thu hồi đất công ích

1. Trường hợp đất thu hồi thuộc quỹ đấtcông ích của xã, thì được hỗ trợ bằng mức bồi thường; tiền hỗ trợ được nộp vàongân sách của xã; tiền hỗ trợ chỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các côngtrình hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích của xã.

2. Người thuê đất công ích của xã khibị thu hồi thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầutư vào đất còn lại.

Điều 32. Hỗ trợđối với đất vườn, ao không được công nhận là đấtở và đất nông nghiệp trong khu dân cư

1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồiđất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư, nhưng không đượccông nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn,ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thôngthì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồngcây lâu năm theo vị trí của thửa đất thu hồi còn được hỗ trợ bằng 50% giá đất ởcủa thửa đất đó, nhưng không lớn hơn 100% giá đất ở của thửa đất đó.

2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồiđất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn,khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranhgiới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn đượchỗ trợ bng 30% giá đt ở trung bìnhcủa khu vực có đt thu hồi theo quy định trong Bảng giá đt do y ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành hàngnăm cho phần diện tích trong hạn mức theo quy định tại địa phương, phần diệntích vượt hạn mức không được hỗ trợ.

Giá đt trung bình của khu vực được xác định theonguyên tắc trung bình cộng các mức giá đt ở trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành củakhu vực thu hồi đất; Trường hợp khu vực thu hồi đt khôngcó đt ở thì giá đt ở trung bình đượcxác định theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở trong Bảng giá đấtdo Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành của xã nơi có đất bị thu hồi.

3. Diện tích được hỗ trợ tại Khoản 1và 2 Điều này không quá 05 (năm) lần hạn mức giao đất ở tạiđịa phương và không vượt quá diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi.

Điều 33. Hỗ trợdi chuyển

1. Hỗ trợ di chuyển cho các hộ giađình bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở như sau:

a) Nhà cao 02 tầng trở lên: 50.000 đồng/m2

b) Nhà 01 tầng (mái BTCT, lợp tôn):30.000 đồng/m2

c) Nhà tạm (dưới cấp IV): 20.000 đồng/m2

Diện tích tính hỗtrợ theo diện tích xây dựng đối với nhà một tầng và diện tích sàn đối với nhànhiều tầng.

Tổng mức hỗ trợ di chuyển chỗ ở trongphạm vi tỉnh Ninh Thuận cho mỗi hộ cao nhất là 5.000.000 (năm triệu) đồng; trườnghợp di chuyển chỗ ở sang tỉnh khác, ngoài các mức được hỗ trợ di chuyển nhưtrên, mỗi hộ còn được cộng thêm 5.000 đồng/m2 xây dựng, mức hỗ trợcho mỗi hộ cao nhất là 10.000.000 (mười triệu) đồng.

Đối với các hộ gia đình có nhà, côngtrình xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo Khoản 2 Điều 24của Quy định này, thì được hỗ trợ di chuyển theo tỷ lệtương đương với tỷ lệ hỗ trợ về nhà, công trình.

2. Tổ chức có đủ điều kiện được bồithường thiệt hại đất và tài sản khi bị thu hồi mà phải di chuyển cơ sở, được hỗtrợ toàn bộ chi phí thực tế về di chuyển, tháo dỡ và lắp đặt theo dự toán đượccấp có thẩm quyền phê duyệt và chứng từ thanh toán hợp pháp, hợp lệ.

3. Người bị thu hồi đất ở, giải tỏanhà ở không còn chỗ ở khác; trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới, được bố trínhà ở tạm không phải trả tiền thuê nhà trong thời hạn không quá 06 (sáu) thánghoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở một lần với mức 3.000.000 (ba triệu) đồng/hộ/tháng,trong thời hạn không quá 06 (sáu) tháng.

4. Trước khi giao đất tái định cư, cơquan được giao nhiệm vụ tái định cư phải có thông báo bằng văn bản cho từng hộ vthời gian b trí đt tái định cư, địa điểm và thời gian bố trínhà tạm hoặc các hộ tự lo chở tạm làm cơ sở cho việctính hỗ trợ tiền thuê nhà ở.

Điều 34. Hỗ trợtái định cư

1. Hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nướcthu đất được bố trí tái định cư theo Quy định này, nếu nhận đất ở tái định cưmà stin được bi thường, htrợ nhỏ hơn giá trị một suất tái địnhcư tối thiểu thì được hỗ trợ khoản chênh lệch đó; trường hp không nhận đất ở tại khu tái định cư thì được nhận tiền bng với khoản chênh lệch đó. Đối tượng hỗ trợ, đơngiá, diện tích cho suất tái định cư tối thiểu được quy định cụ thể như sau:

a) Đối tượng được hỗ trợ một suất táiđịnh cư tối thiểu là hộ gia đình, cá nhân có đất ở bị thu hồi là đất có đủ điềukiện được bồi thường theo quy định tại Điều 6 của Quy địnhnày.

b) Đơn giá hỗ trợ cho suất tái địnhcư tối thiểu được tính bằng giá đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnhNinh Thuận quy định và công bố tại thời điểm thu hồi đất.

Trường hợp tại thời điểm thu hồi đất,mà tại vị trí nền tái định cư, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận chưa quy địnhgiá đất, thì xác định lại giá đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 của Quy địnhnày.

c) Diện tích hỗ trợ suất tái định cưtối thiểu cho hộ gia đình, cá nhân được btrí 01 (một) nềntái định cư là 200 m2.

d) Việc xác định giá trị một suất táiđịnh cư tối thiểu nêu tại các Điểm a, b, c Khoản này do Ủy ban nhân dân tỉnhNinh Thuận quy định.

2. Hộ gia đình,cá nhân được bố trí tái định cư theo quy định mà tự lo chỗ ở (tự nguyện và cócam kết không nhận nền đất tái định cư) thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng suấtđầu tư hạ tầng tính cho một hộ gia đình tại khu tái định cư tập trung. Đối tượnghỗ trợ, mức hỗ trợ được quy định cụ thể như sau:

a) Đối tượng được hỗ trợ một suất đầutư hạ tầng áp dụng đối với tất cả hộ gia đình, cá nhân có đủ điều kiện được bốtrí tái định cư, trừ trường hp đã nhận tiền hỗ trợ tái địnhcư quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Giá trị hỗ trợ một suất đầu tư hạtầng tại khu tái định cư tập trung cho hộ gia đình, cá nhân do Ủy ban nhân dântỉnh Ninh Thuận quy định.

3. Trường hợp trong hộ gia đình cónhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng) cùng chung sng trongcăn nhà bị giải tỏa, đủ điều kiện tách hộ hoặc có nhiều hộgia đình có quyền sử dụng trong một thửa đất ở bị thu hồi,thì mỗi hộ gia đình được giao 01 (một) lô đất có thu tiềntại khu tái định cư do Ủy ban nhân dân tnh Ninh Thuận quy định, phù hp với khu quy hoạch táiđịnh cư (không được hưởng hỗ trợ khoản chênh lệch theo quy định tại khoản 2 Điềunày).

Điều 35. Hỗ trợ ổnđịnh đời sống và ổn định sản xuất

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sảnxuất nông nghiệp khi thu hồi đất nông nghiệp, được htrợ ổnđịnh đời sống theo quy định sau đây:

a) Mỗi nhân khẩu hp pháp thuộc hộ bị thu hồi toàn bộ đất ở, đất sản xut phải di chuyn chở được hỗtrợ lương thực trong thời gian 48 tháng.

b) Hộ bị thu hồi từ 30% đến 70% diệntích đất sản xuất nông nghiệp đang sử dụng hợp pháp (được giao hoặc giao khoán)được hỗ trợ lương thực trong thời gian 24 tháng; hộ bị thu hồi trên 70% diệntích đất sản xuất nông nghiệp (được giao hoặc giao khoán) được hỗ trợ lương thựctrong thời gian 36 tháng.

c) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy đnh tại các Điểm a và b Khoản này được tính bằng tiền tương đương 30 kggạo tẻ thường/người/tháng theo giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địaphương.

d) Đối tượng được hỗ trợ ổn định đờisống và ổn định sản xuất: Theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường tạiKhoản 1 Điều 14 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT .

2. Khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chứckinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, mà bị ngừng sản xuấtkinh doanh, thì được hỗ trợ bằng 30% của 01 (một) năm thu nhập sau thuế, theo mứcthu nhập bình quân của 3 năm liền kề trước đó được cơ quan thuế xác nhận; trườnghợp chưa được cơ quan thuế xác nhận thì việc xác định thu nhập sau thuế đượccăn cứ vào thu nhập sau thuế do đơn vị kê khai tại báo cáo tài chính, báo cáo kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối mỗi năm gửi cơ quan thuế.

3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụngđất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôitrồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các lâm trườngquc doanh, ban quản lý rừng, công ty lâm nghiệp khi Nhànước thu hi mà thuộc đi tượng làcán bộ, công nhân viên của lâm trường quc doanh, ban quảnlý rừng, công ty lâm nghiệp đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động,thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ giađình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sốngchủ yếu từ sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ bằng tiền. Mức hỗ trợ bằng 80%giá đất bồi thường tính theo diện tích đất thực tế thu hồi, nhưng không vượt hạnmức giao đất nông nghiệp tại địa phương.

4. Hộ gia đình, cá nhân được bồi thườngbằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, bao gồm: Hỗ trợ giốngcây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông,khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi và kỹthuật nghiệp vụ đi với sản xuất, kinh doanh, dịch vụ côngthương nghiệp.

5. Hỗ trợ về y tế: Mỗi nhân khẩu hp pháp của hộ tái định cư được htrợ y tế 01 lần đểphòng chống dịch bệnh tại nơi ở mới. Mức htrợ là 50.000đồng/người.

6. Hỗ trợ về giáo dục: Mỗi học sinhphổ thông các cấp thuộc hộ tái định cư được hỗ trợ theo quy định tại Nghị địnhsố 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ.

7. Hỗ trợ thắp sáng: Mỗi hộ tái địnhcư được hỗ trợ thắp sáng trong thi gian 01 (một) năm kể tngày chuyển đến nơi ở mới. Mức hỗ trợ tương đương 50 kWh/hộ/tháng,được tính với mức giá điện của bậc thang đu tiên của biểugiá bán lẻ điện hiện hành.

8. Hỗ trợ cấp nước sinh hoạt: Mỗi hộtái định cư được hỗ trợ trong thời gian 01 năm kể từ ngàychuyển đến nơi ở mới; mức hỗ trợ 80 lít nước/người/ngày; giá nước được tínhtheo biểu giá nước sinh hoạt hiện hành tại địa phương.

9. Cán bộ, công chức, công nhân, viênchức, lực lượng vũ trang và người lao động hưng lương hưuhàng tháng hiện đang sinh sống cùng gia đình tại nơi phải di chuyển, được hỗ trợmột lần 500.000 đồng/người sau khi đã đến nơi ở mới.

10. Đối với hộ tái định cư nông nghiệp:

a) Hộ tái định cư nông nghiệp được hỗtrợ tiền mua giống cây trồng, phân bón, thuc bảo vệ thựcvật đ trng cây hàng năm, cây lâunăm và chăn nuôi.

b) Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ theo tiếnđộ thực hiện phương án sản xuất được cấp có thẩm quyền chấp thuận.

c) Hỗ trợ kinh phí khuyến nông, khuyếnlâm, khuyến ngư với nội dung tập hun, chuyn giao kỹ thuật; mức htrợ theo dự toán được duyệtthực hiện theo phương thức chủ đầu tư thanh toán trực tiếp cho đơn vị thực hiệnchương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư.

11. Các tổ chức kinh tế bị thu hồi đấtđể thực hiện các dự án thành phần Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận được giao đấttrong vùng tái định cư để tiếp tục sản xuất kinh doanh, được miễn, giảm tiềnthuê đất theo quy định.

Điều 36. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sảnxuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hi đt nông nghiệp không thuộc trường hp quy định tạiĐiều 32 của Quy định này mà không có đt đ bi thường, thì ngoài việc được bồi thường bằngtin còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việclàm theo một trong các hình thức bng tin hoặc bằng đất ở hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhưsau:

a) Hỗ trợ bằng tiền bằng 2 lần giá đấtnông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi theo loại đất,vị trí đất; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tạiđịa phương.

b) Hỗ trợ một lần bằng một suất đất ởhoặc một suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. Việc áp dụng theo hìnhthức này được thực hiện đối với người được hỗ trợ có nhu cầu về đất ở hoặc đấtsản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp mà giá trị được hỗ trợ theo quy định tạiĐiểm a Khoản này lớn hơn hoặc bằng giá trị đất ở hoặc đất sản xuất, kinh doanhphi nông nghiệp; phần giá trị chênh lệch được hỗ trợ bằng tiền.

c) Hỗ trợ lao động nông nghiệp về đàotạo, chuyển đổi ngành nghề và mua sắm công cụ lao động:

- Đối tượng được hỗ trợ chuyển đổinghề nghiệp và tạo việc làm là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nôngnghiệp được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Thông tư số14/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Lao động nông nghiệp (trong độ tuổilao động) sau khi tái định cư được học nghề miễn phí và được hỗ trợ: Tiền ăn vớimức 450.000 đng/người/tháng, tiền ở với mức 400.000 đồng/người/tháng,tiền đi lại với mức 200.000 đồng/người/khóa học. Lao động nông nghiệp sau khi họcnghề được ưu tiên vay vốn từ Quỹ Quốc gia về việc làm thuộc Chương trình mụctiêu Quốc gia về việc làm để tự tạo việc làm.

- Lao động nông nghiệp sau khi chuyểnsang nghề phi nông nghiệp được hỗ trợ chi phí mua sắm công cụ lao động làm nghềmới. Mức hỗ trợ tối đa là 10.000.000 đồng/lao động.

2. Hỗ trợ đối với trường hợp không đượcbồi thường về đất nông nghiệp.

a) Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sảnxuất nông nghiệp có nguồn sống chính từ sản xuất nông nghiệp và có hộ khẩu thườngtrú hoặc đăng ký tạm trú tại địa phương trên 01 năm, khi bị thu hồi đất nôngnghiệp đang sử dụng mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất theo quy địnhtại Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Điều 44, 45 và 46 Nghị định số84/2007/NĐ-CP thì được hỗ trợ bằng 30% giá bồi thường đất nông nghiệp bị thu hồi.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bịthu hồi đất cư trú có trách nhiệm xác nhận trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xut nôngnghiệp và có nguồn sốngchính từ sản xuất nông nghiệp.

Điều 37. Hỗ trợkhác

1. Người bị thu hồi đất thực hiện bàngiao mặt bằng đúng quy định (trong thời hạn 20 (hai mươi)ngày, kể từ ngày quy định chi trả tin bi thường ghi trong thông báo của tổ chức làm nhiệm vụ bi thường, htrợ và tái định cư gửi cho người bịthu hồi đất theo phương án đã được xét duyệt) thì được khen thưởng như sau:

a) Có giá trị bồi thường, hỗ trợ từ50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) trở lên:

- Thưởng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)đi với trường hợp di chuyển và bàn giao mặt bằng đúng quyđịnh;

- Thưởng 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng)đi với trường hợp di chuyển và bàn giao mặt bằng trướcngày quy định trong phạm vi 15 ngày;

- Thưởng 7.000.000 đồng (bảy triệu đồng)đối với trường hợp di chuyển và bàn giao mặt bằng trước ngày quy định từ 16ngày trở lên.

Có giá trị bồi thường dưới 50.000.000đồng (năm mươi triệu đồng): Mức thưởng bằng 75% mức thưởng quy định tại Điểm akhoản 1 Điều này.

c) Thời gian tối đa các tổ chức làmnhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đất gửi tờ trình đến Hội đồng thẩm địnhđề nghị xét khen thưởng cho từng dự án là 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày tổ chứclàm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chi trả xong tiền bồi thường, hỗtrợ cho người bị thu hồi đất. Quá thời hạn nói trên, các tổ chức làm nhiệm vụ bồithường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm chi trả tiền khen thưởng từ nguồnkinh phí 4% chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho cáchộ dân bị thu hồi đất đủ điều kiện khen thưởng.

d) Hồ sơ kèm theo tờ trình đề nghịxét khen thưởng phải có bản cam kết thời hạn bàn giao mặt bằng của các hộ có đấtthu hồi (tại thời điểm nhận tiền bồi thường, hỗ trợ) và biên bản bàn giao mặt bng giữa người có đất thu hồi, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giảiphóng mặt bằng và các ngành chức năng liên quan.

đ) Không xét khen thưởng đối với nhữngtrường hợp sử dụng đất lấn chiếm, xây nhà trên đất lấn chiếm, đất không đủ điềukiện bồi thường; xây nhà trái phép.

2. Htrợ đi với mmả mới an táng, phải di chuyển.

Đi với mộ mớian táng với thời gian dưới 3 năm, ngoài được bồi thườngkhi di dời theo quy định tại Điều 26 của Quy định này, còn được hỗ trợ cụ thểnhư sau:

a) Đối với mộ mai táng dưới 01 năm(theo giấy chứng tử hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xãnơi có đất bị thu hồi), được hỗ trợ 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng/mộ.

b) Đối với mộ mai táng từ 01 năm đến02 năm (theo giấy chứng tử hoặc xác nhận của y ban nhândân xã nơi có đất bị thu hồi), được hỗ trợ 1.000.000 (một triệu) đồng/mộ.

c) Đối với mộ mai táng từ trên 02 nămđến 03 năm (theo giấy chứng tử hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã nơi có đất bị thu hồi), được hỗ trợ 500.000 (năm trăm nghìn) đồng/mộ.

3. Gia đình chính sách xã hội thuộc đốitượng quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 củaChính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bsung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và các quy định có liênquan được hỗ trợ một lần với mức 2.000.000 đồng/người hưởng trợ cấp.

4. Hỗ trợ bảo hiểm y tế 1 lần/1 nămcho người có đất bị thu hồi thuộc diện được tái định cư, có độ tuổi từ 7 (bảy)tui trở lên và chưa được hưởng chính sách bảo hiểm y tế.

5. Hỗ trợ kinh phí làm thủ tục hànhchính rời nhà cũ, nhận nhà mới: Hỗ trợ một lần với mức 300.000 đồng/hộ.

6. Hỗ trợ 6 tháng lương hoặc phụ cấplương đối với cán bộ giữ chức vụ Đảng, chính quyền, đoàn thể đang hưởng lươnghoặc phụ cấp lương do Nhà nước chi trả ở nơi đi, khi chuyển đến điểm mới khôngcòn hưởng lương hoặc hoặc phụ cấp lương. Mức hỗ trợ tương đương với mức lươnghoặc phụ cấp mà cán bộ đó đang hưởng hàng tháng ở nơi đi.

Chương 5.

TÁI ĐỊNH CƯ VÀXÂY DỰNG KHU TÁI ĐỊNH CƯ

Điều 38. Bố trítái định cư

1. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận tổchức thực hiện việc bố trí tái định cư cho người có đất ở,nhà ở bị thu hồi.

2. Ưu tiên vị trí thuận lợi cho các hộsớm thực hiện bàn giao mặt bằng, hộ có vị trí thuận lợi tại nơi ở cũ, hộ giađình chính sách.

3. Tạo điều kiện cho các hộ vào khutái định cư được xem cụ thể khu tái định cư và thảo luận công khai về dự kiến bốtrí tái định cư.

4. Giá đất tính thu tiền sử dụng đấttại nơi tái định cư do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quyết định, phù hợp vớithực tế tại địa phương.

Điều 39. Giao đấttại khu tái định cư

1. Đất ở:

a) Hộ tái định cư đến điểm tái địnhcư tập trung nông thôn được giao đất ở tại điểm tái định cư từ 200 m2- 400 m2/hộ. Trường hp có điều kiện vquỹ đất thì có thể giao mức cao hơn.

Hộ tái định cư đến điểm tái định cưđô thị được giao 01 (một) lô đất ở tại điểm tái định cư; Ủy ban nhân dân tỉnhNinh Thuận quy định diện tích.

b) Việc bố trí đất ở tại khu tái địnhcư theo nguyên tắc: Khoảng cách giữa các nhà ở phù hợp với điều kiện tự nhiên,giữ được cảnh quan và bảo vệ môi trường sinh thái.

c) Hộ tái địnhcư được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà và tài sản gắn liền với đất, được miễn phí và lệ phí cấp giấy lần đầu; thựchiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Đất vườn: Ngoài diện tích đất ở, hộtái định cư có thể được xem xét giao đất vườn, tùy theo quỹ đất của từng điểmtái định cư (cố gắng bố trí đất vườn liền kề đất ở).

3. Đất sản xuất:

a) Hộ tái định cư có thu nhập chủ yếutsản xuất nông nghiệp, được giao đất sản xuất vi diện tích phù hợp với hạn mức giao đất tại địa phương; ưu tiên bố trídiện tích đất trồng lúa nước để hộ tái định cư tự túc được lương thực sau khi hếtthời gian được hỗ trợ lương thực quy định tại Khoản 1 Điều 35 của Quy định này.

b) Đất lâm nghiệpvà đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản được giao theo quỹđất từng khu tái định cư.

c) Không giao đất nông nghiệp, lâmnghiệp và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản cho hộ phinông nghiệp, nhân khẩu lao động nông nghiệp đã được hỗ trợ chi phí đào tạo,chuyển đổi nghề phi nông nghiệp.

d) Mức giao đất cụ thể được xác địnhtrong quy hoạch chi tiết khu, điểm tái định cư do y bannhân dân tỉnh Ninh Thuận phê duyệt.

Điều 40. Khu táiđịnh cư tập trung

1. Nguyên tắc chung:

a) Phải phù hợp với quy hoạch khu, điểmtái định cư chi tiết được y ban nhân dân tỉnh Ninh Thuậnphê duyệt.

b) Khu tái định cư Dự án điện hạtnhân Ninh Thuận chỉ sử dụng để giao cho các hộ có đất bị thu hồi để thực hiệncác dự án thành phần Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận.

c) Quy mô được tính toán theo quy môdân cư tại khu tái định cư có định hướng phát triển khu dân cư theo hướng dẫn củaBộ Xây dựng và quy hoạch địa phương được duyệt.

d) Kết cấu côngtrình:

- Hạ tầng xã hội được đầu tư xây dựngtheo tiêu chuẩn hiện hành, phù hợp với hiện trạng thực tế và định hướng pháttriển của khu vực theo quy hoạch được duyệt của địa phương.

- Công trình công cộng trong khu tái định cư được xây dựng theo tiêu chuẩn nhà cấp IV và cấp IIIvới kết cấu 1 đến 2 tầng, tường gạch, mái ngói, nền bê tông gạch vỡ, mặt nềnlát gạch men, cửa bằng gỗ hoặc kết hợp gỗ kính, nhôm kính.

- Nhà công cộng xây kèm theo các côngtrình phụ phù hợp với quy mô công trình chính, bao gồm: Nhà công vụ cho giáoviên, nhà để xe, nhà bảo vệ, nhà vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước, cổng, hàngrào, cột cờ.

đ) Thiết bị bên trong công trình đượclắp đặt theo thiết kế cụ thcủa từng loại công trình và sử dụng thiết bị sản xuất tại Việt Nam.

2. Hạ tầng xã hội: Được đầu tư đủ đápứng chức năng khu dân cư theo quy hoạch được duyệt. Trường hợp khu tái định cưcó chức năng là trung tâm hành chính cp xã thì được đu tư đng bộ một s côngtrình hạ tng xã hội, cụ thể:

a) Trụ sở làm việc của các cơ quanxã:

- Đối với các xã chưa có trụ sở xã, đượcđầu tư xây dựng 01 (một) trụ sở làm việc của các cơ quan xã theo tiêu chuẩn, địnhmức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan Nhà nước, đơnvị sự nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 260/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ, có bố trí khu vực xây dựng hội trường với quymô theo tiêu chuẩn hiện hành.

- Đối với các điểm dân cư có định hướngphát triển đô thị cần dự trữ quỹ đất cho xây dựng trụ sở công an.

b) Nhà trẻ, mẫu giáo: Nhà trẻ, mẫugiáo được xây dựng theo tiêu chuẩn thiết kế "Nhà trẻ, trường mẫugiáo" - TCVN 3907 - 1984. Các lớp nhà trẻ, mẫu giáo được tính cho việc gửitrẻ cả ngày. Trường hợp scháu trong độ tuổi tại điểm táiđịnh cư nhỏ hơn quy mô một lớp thì tại đim dân cư đó đượcxây dựng một lớp nhà trẻ kết hp mẫu giáo theo tiêu chuẩnnêu trên.

c) Lớp học bậc tiểu học: số lượng cáclớp tiểu học được tính cho việc bố trí học sinh cả ngày. Nếu số học sinh khôngđủ cho việc hình thành 01 (một) lớp thì cũng được xây dựng 01 (một) lớp họctheo quy mô xây dựng tại Đim d Khoản này.

d) Lớp học bậc trung học cơ sở: số lượnglớp học trung học cơ sở được tính cho học sinh học cả ngày. Quy mô đầu tư xây dựngtrường học tại nơi tái định cư theo tiêu chuẩn thiết kế "Trường trung họcphổ thông" TCVN 3978-1984, cụ thể:

- Quy mô: 20 phòng học, 10 phòng phụ.

- Diện tích phòng học từ 55 m2- 60 m2 sử dụng, diện tích phòng phụ từ 20 m2 - 25 m2sử dụng.

đ) Trạm y tế:

- Khu tái định cư có chức năng làtrung tâm xã và ở đó chưa có trạm y tế đạt tiêu chuẩn thì được đầu tư xây dựngtrạm y tế với quy mô theo tiêu chuẩn thiết kế Trạm y tế cơ sở - tiêu chuẩnngành ban hành kèm theo Quyết định số 2271/2002/QĐ-BYT ngày 17 tháng 6 năm 2002của Bộ trưởng Bộ Y tế.

- Thiết bị y tế chuyên dùng trang bịcho trạm y tế được đầu tư theo tiêu chuẩn ngành y tế Việt Nam.

e) Nhà văn hóaxã:

- Trong khu tái định cư có chức nănglà trung tâm hành chính cấp xã, trường hợp chưa có nhà văn hóa đạt chuẩn, thìđược đầu tư xây dựng 01 (một) nhà văn hóa xã có quy mô từ200 người đến 300 người. Trang thiết bị cho nhà văn hóa gồmđiện chiếu sáng, quạt trần, thiết bị âm thanh, bàn ghế.

- Trường hp đãcó nhà văn hóa xã, nhưng chưa đạt chuẩn, thì được cải tạo, nâng cấp để đạt chuẩn.

g) Nhà sinh hoạt cộng đồng, tổ dân phố:Trong khu tái định cư tập trung, được đầu tư xây dựng nhà sinh hoạt cộng đồng,tổ dân phố với quy mô theo tiêu chuẩn hiện hành.

h) Sân thể thao:

- Tại khu tái định cư nếu có quỹ đấtthì được bố trí đất làm sân thể thao. Sân th thao có th b trí trong khuôn viên nhà văn hóa hoặc ngoài khuôn viên nhà văn hóa.

- Chi phí đu tưsân thể thao là chi phí san nền và xây dựng các công trình tiêu thoát nướctrong sân thể thao.

i) Các công trình tôn giáo: Các côngtrình tôn giáo nằm trong khu vực bồi thường, giải tỏa của dự án phải được xây dựngmới với quy mô phù hp với quy hoạch trong khu tái định cưđể giải quyết nhu cầu tín ngưỡng của nhân dân.

k) Các công trình công cộng: Các côngtrình công cộng phải được xây dựng mới với quy mô phù hợpvới quy hoạch trong khu tái định cư để giải quyết nhu cầu của nhân dân.

l) Nơi họp chợ:

- Khu tái định cư có số hộ từ 100 hộtrở lên và cách điểm dân cư khác trong vòng 3 km - 5 km không có chợ, thì đượcdành đất để đầu tư chợ, chợ khu vực.

- Chi phí đầu tư là chi phí xây dựngchợ theo quy mô cấp xã.

- Đối với khu dân cư dọc biển phải đảmbảo yêu cầu xây dựng chợ cá đáp ứng hoạt động sinh hoạt, đánh bắt của người dânkhu vực tái định cư.

3. Các công trình về hạ tầng kỹ thuật:

a) San nền: Thực hiện san nền để xây dựngnhà ở theo quy hoạch nhà ở và các công trình kỹ thuật, xã hội tại điểm tái địnhcư, đáp ứng cao trình nhm chống lại những ảnh hưởng củabiến đi khí hậu.

b) Giao thông khu dân cư:

Phạm vi: Điểm tái định cư được xây dựngđường nội bộ, đường khu vực trong khu tái định cư được đấu nối vào hệ thốnggiao thông của khu vực. Hệ thống đường giao thông khu tái định cư được xây dựngphù hợp với quy hoạch giao thông chung của địa phương, cụ thể:

- Đường nội bộ trong điểm tái định cưđược xây dựng theo tiêu chuẩn đường loại A giao thông nông thôn. Kết cấu xây dựngmặt đường bê tông nhựa.

- Đường khu vực khu tái định cư đấu nốivào tuyến giao thông chính, được xây dựng theo TCVN4054-2005 đường ô tô - yêu cầu thiết kế, đồng thi kết hợpTCXDVN 104-2007 đường đô thị - yêu cầu thiết kế. Kết cấu xây dựng mặt đường bêtông nhựa.

- Trường hợp khu tái định cư nằmtrong quy hoạch điểm đô thị của địa phương thì quy mô đầu tư vẫn thực hiện theoquy định trên, nhưng quy mô nền đường, mặt cắt phải có dự trù cho định hướngphát trin tương lai.

c) Cấp, thoát nước sinh hoạt: Nướcsinh hoạt được cấp theo quy định của tiêu chuẩn thiết kế cấp nước TCXD 33-2006và các chỉ tiêu chất lượng đối với nước sinh hoạt.

d) Cấp điện sinh hoạt và sản xuất:

- Cấp điện sinh hoạt: Đầu tư xây dựngđường dây trung áp, trạm biến áp, đường dây hạ áp, nhánh rẽ và công tơ cấp điệnđến đầu nhà từng hộ tái định cư.

- Đối với công trình công cộng: Phụ tảiđầu vào được tính toán trên cơ sở nhu cầu sử dụng điện cụ thể của công trình.

- Cấp điện sản xuất: Được tính toán trên cơ sở nhu cầu sử dụng điện cho từng hộ tái định cư.

đ) Thoát nước và môi trường: Được đầutư theo định hưng phát triển quy hoạch chung của tỉnh,trước mắt tập trung giải quyết việc thoát nước mưa và nước sinh hoạt bằng hệ thốngmương kín, bố trí dọc đường giao thông, cống tròn bê tông ly tâm, hố ga.

e) Cầu: Khu tái định cư nằm hai bênsông, suối được đầu tư xây dựng cầu theo tiêu chuẩn hướngdẫn thiết kế cầu 22 TCN 272-2005.

g) Công viên, cây xanh: Đầu tư đồng bộhệ thống cây xanh trên vỉa hè và các đảo giao thông trong khu tái định cư đảm bảotỷ lệ cây xanh trong khu quy hoạch đúng theo quy định hiện hành.

Điều 41. Xây dựngnhà tạm cư

1. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận chỉđạo việc xây dựng nhà ở tạm cư trên lô đất tái định cư tạiKhu tái định cư theo đề nghị, đăng ký của người có nhà đất bị thu hồi.

2. Quy mô nhà tạm cư: Nhà cấp 4C, diện tích tối đa 40 m2, có công trình phụ thiết yếu phục vụsinh hoạt, đảm bảo vệ sinh môi trường.

3. Trường hp hộđăng ký không nhận nhà tạm cư mà tự xây dựng trên lô đtđược giao tái định cư, thì được nhận khoản kinh phí tương đương với kinh phíxây dựng nhà tạm cư đtự xây dựng nhà ở hoặc được hỗ trợtiền thuê nhà theo quy định tại Khoản 3 Điều 33 của Quy định này.

Điều 42. Quản lývà bàn giao khu tái định cư

Toàn bộ các công trình công cộng, cơsở hạ tầng sau khi xây dựng tại khu tái định cư được bàn giao cho các tổ chứcvà địa phương tự quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành.

Điều 43. Xây dựngnghĩa trang phục vụ di dời mồ mả

1. Xây dựng nghĩa trang phù hợp vớiquy hoạch của địa phương.

2. Nghĩa trang phục vụ di dời mồ mảđược đầu tư cơ sở hạ tầng đồng bộ, đảm bảo thuận lợi cho việc di dời mồ mả củanhân dân trong vùng dự án.

Chương 5.

CƠ CHẾ QUẢN LÝVÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN BỒI THƯỜNG DI DÂN, TÁI ĐỊNH CƯ

Điều 44. Quy hoạchbồi thường di dân, tái định cư

1. Quy hoạch chi tiết khu, điểm tái địnhcư:

a) Yêu cầu chung của quy hoạch chi tiếtkhu, điểm tái định cư:

- Phải phù hợp với quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế xã hội; quy hoạch xây dựng; quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch ngành.

- Khu tái định cư được quy hoạch vàxây dựng đảm bảo có cơ sở hạ tầng (giao thông, thủy lợi,...) thiết yếu phục vụsản xuất.

- Bảo đảm đủ đất sản xuất giao cho hộtái định cư có thu nhập chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp. Ưu tiên đảm bảo đủ đấtsản xuất lương thực.

- Có đủ nguồn nước phục vụ cho sản xuấtvà đảm bảo vệ sinh môi trường.

b) Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận tchức lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết khu, điểm tái định cư.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn hướng dẫn Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận lập Quy hoạch chi tiết khu, điểmtái định cư Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận.

Điều 45. Côngtác lập dự án đầu tư, thiết kế và dự toán các dự án, công trình thuộc dự án Didân tái định cư của các dự án Nhà máy điện hạt nhân tại tỉnh Ninh Thuận

1. Trên cơ sở Quy hoạch chi tiết khu,điểm tái định cư, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận lập dự án đầu tư dự án Di dântái định cư của các dự án Nhà máy điện hạt nhân tại tỉnhNinh Thuận (gọi tt là dự án Di dân tái định cư), gửi Bộ Kếhoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan thẩm định,trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

2. Công tác lập, thẩm định và phê duyệtBáo cáo kinh tế - kỹ thuật, dự án đu tư, thiết kế xây dựngcông trình đối với các dự án thành phần, công trình hạ tầng (giao thông, thủylợi, cấp điện, cấp nước,...) của dự án Didân tái định cư được thực hiện theo quy định hiện hành vquảnlý dự án đu tư xây dựng công trình.

3. Ủy quyền Ủy ban nhân dân tỉnh NinhThuận phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, dự án đầu tư, thiết kế xây dựngcông trình của các dự án thành phần, công trình hạ tầng và tổng dự toán của dựán Di dân tái định cư, nhưng không vượt tổng mức đầu tư được Thủ tướng Chính phủphê duyệt.

Đối với nguồn vốn sử dụng từ ngânsách Trung ương, thực hiện đúng theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và Chỉthị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 46. Nguồn vốnbồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Nguồn vốn bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư Dự án điện hạt nhân Ninh Thun:

a) Vốn của Tập đoàn Điện lực ViệtNam.

b) Vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ.

c) Nguồn vốn hợp pháp khác.

2. Nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhànước được xác định khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các Dự án đầu tư Nhà máyđiện hạt nhân Ninh Thuận 1 và Ninh Thuận 2.

3. Trước khi Thủ tướng Chính phủ phêduyệt các Dự án đầu tư Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1 và Ninh Thuận 2, Tập đoànĐiện lực Việt Nam cấp kinh phí theo kế hoạch sử dụng vốn đã thống nhất với Ủyban nhân dân tỉnh Ninh Thuận để thực hiện dự án Di dân tái định cư.

4. Bộ Tài chính hưng dẫn quy trình quản lý, sử dụng vốn thực hiện dựán Di dân tái định cư theo quy định của pháp luật.

Điều 47. Sử dụngnguồn vốn và mức chi

1. Nguồn vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận được sử dụng đểthực hiện:

a) Chi phí bithường, hỗ trợ và tái định cư, giải phóng mặt bằng các dự án Nhà máy điện hạtnhân Ninh Thuận 1 và Ninh Thuận 2, các dự án thành phn củaDự án điện hạt nhân Ninh Thuận.

b) Chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầngtại các khu tái định cư, nghĩa trang.

c) Chi phí thực hiện công tác bồi thường,giải phóng mặt bằng.

d) Chi phí đo đạc lập hồ sơ địa chínhphục vụ thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng; giao đất và cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất.

2. Mức chi:

a) Đối với đầu tư cơ sở hạ tầng: Chiphí theo giá trị thực tế được duyệt của từng dự án cụ thể.

b) Chi phí thực hiện công tác bồi thường,giải phóng mặt bằng: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính.

c) Chi phí đo đạc bản đồ, lập hồ sơ địachính: Chi phí theo giá trị thực tế được duyệt của từng dự án cụ thể.

Điều 48. Quản lývà thanh toán vốn

1. Nguồn vốn của dự án Di dân tái địnhcư theo quy định tại Điều 46 của Quy định này.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuậnxây dựng, thống nhất với Tập đoàn Điện lực Việt Nam kế hoạch, tiến độ hàng nămvề công tác di dân tái định cư. Tiến độ di dân tái định cư hàng năm phải phù hợpvới tổng tiến độ xây dựng các dự án Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1 và NinhThuận 2 và dự án Di dân tái đnh cư được Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt.

3. Phân bổ vốn đu tư cho dự án Di dân tái định cư hàng năm được xác định căn cứ quyết địnhphê duyệt dự án Di dân tái định cư của Thủ tướng Chính phủ.

4. Chủ đầu tư tạm ứng vốn cho nhà thầuthực hiện theo quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trìnhvà quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và hướng dẫncủa Bộ Tài chính.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh NinhThuận chịu trách nhiệm sử dụng nguồn vốn bồi thường, di dân tái định cư đảm bảohiệu quả và đúng mục đích, không sử dụng để thanh toán các hạng mục được thựchiện đầu tư từ các nguồn vốn khác.

Điều 49. Quản lývà bàn giao các khu, điểm tái định cư

Căn cứ vào các quy định hiện hành củaChính phủ vquản lý đu tư xây dựngcông trình, quản lý chất lượng công trình, các văn bản hướng dn của các Bộ, ngành và điều kiện cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dântỉnh Ninh Thuận xây dựng quy chế quản lý, khai thác các công trình xây dựng vàcác danh mục công trình thuộc dự án Di dân tái định cư, đảm bảo hiệu quả đầutư.

Chương 6.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 50. Tráchnhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận

1. Quyết định thành lập Ban Quản lý dựán mới hoặc sử dụng Ban Quản lý dự án hiện có của tỉnh theo thẩm quyền để thựchiện quản lý dự án Di dân tái định cư.

2. Có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chứcthực hiện bồi thường, hỗ trợ, xây dựng khu tái định cư theo đúng Quy định này.Căn cứ vào nội dung của Quy định này và điều kiện của địa phương để quy định cụthể các nội dung thuộc thẩm quyền và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.Việc xây dựng khu tái định cư phải thực hiện theo quy hoạch và dự án đầu tư đượccơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Tổ chức tuyên truyền, vận độngnhân dân chấp hành nghiêm chỉnh Quy định này nhằm thực hiện tốt công tác bồithường, hỗ trợ di dân, tái định cư Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận.

Điều 51. Tráchnhiệm của các Bộ, ngành

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ,ngành liên quan thẩm định dự án đầu tư dự án Di dân tái định cư của các dự án Nhàmáy điện hạt nhân tại tỉnh Ninh Thuận, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

b) Chủ trì tổng hợp và cân đối kế hoạchvốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước (nếu có) về bồi thường, di dân tái địnhcư theo tiến độ, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật ngânsách nhà nước.

c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ,ngành liên quan căn cứ vào đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận để cân đốivà bố trí đủ nguồn vốn đầu tư xây dựng các công trình thuộc dự án Di dân tái địnhcư. Việc bố trí vốn đầu tư xây dựng phù hợp với tiến độ di dân, tái định cưhàng năm.

d) Nghiên cứu, đề xuất các chính sáchkhuyến khích đầu tư và phát trin kinh tế tại vùng tái định cư dự án, chính sách khuyến khích đi với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sảnxuất tại vùng tái định cư.

đ) Hướng dẫn, kiểm tra công tác giámsát và đánh giá đầu tư trong quá trình thực hiện dự án Di dân tái định cư.

2. Bộ Tài chính:

a) Hướng dẫn việc quản lý, kiểm soátvốn thực hiện dự án theo quy định của pháp luật.

b) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc cân đối, bảo đảm vốn và hướng dẫn kiểm tra,giám sát việc cấp vốn đầu tư trong quá trình thực hiện dự án Di dân tái địnhcư.

c) Chủ trì việc quản lý, cấp vốn vàthanh toán vốn bồi thường, di dân tái định cư. Thống nhất quản lý nguồn vốnngân sách, vốn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam cho công tácbồi thường, di dân tái định cư Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận.

3. Tập đoàn Điện lực Việt Nam:

a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnhNinh Thuận trong việc xây dựng dự án Di dân tái định cư và kế hoạch bồi thường,di dân tái định cư.

b) Đảm bảo kinh phí đầy đủ, kịp thờicho công tác quy hoạch, bồi thường, hỗ trợ di dân, tái định cư.

c) Thông báo cho Ủy ban nhân dân tỉnhNinh Thuận về tiến độ xây dựng các dự án Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1 vàNinh Thuận 2.

4. Các Bộ: Công Thương, Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành khác liênquan chủ động phối hợp thực hiện với Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận theo chứcnăng, nhiệm vụ trong phạm vi quản lý nhà nước của mình.

Điều 52. Tráchnhiệm tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đốitượng được bồi thường, hỗ trợ, di dân tái định cư có trách nhiệm chấp hànhnghiêm chỉnh Quy định này; tham gia giám sát việc thực hiện công tác bồi thường,hỗ trợ và tái định cư.

Điều 53. Sửa đổi,bổ sung Quy định

Trong quá trìnhtổ chức thực hiện Quy định này, nếu có những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đểphù hợp với tình hình thực tế tại địa phương y ban nhândân tnh Ninh Thuận phi hợp với cácBộ, ngành liên quan tng hp trình Thủtướng Chính phủ xem xét, quyết định./.