BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


---------

Số: 1523/QĐ-BTTTT

Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

QUYĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM TẦN SỐ VÔ TUYẾNĐIỆN KHU VỰC I THUỘC CỤC TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Quyết định số 88/2008/QĐ-TTg ngày 04 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướngChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Tầnsố vô tuyến điện thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Tần số vô tuyếnđiện,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

Trung tâm Tần số vô tuyến điện khuvực I là đơn vị thuộc Cục Tần số vô tuyến điện thực hiện chức năng giúp Cục trưởngthực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành về tần số vô tuyến điện trênđịa bàn 11 tỉnh, thành phố: Bắc Cạn, Bắc Giang, Bắc Ninh, Cao Bằng, Hà Nam, HàNội, Hoà Bình, Lạng Sơn, Ninh Bình, Thái Nguyên và Vĩnh Phúc.

Trung tâm Tần số vô tuyến điện khuvực I có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để giao dịch theo quyđịnh của pháp luật, trụ sở đặt tại thành phố Hà Nội.

Điều 2. Nhiệm vụ vàquyền hạn

Trung tâm Tần số vô tuyến điện khuvực I thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1. Hướng dẫn nghiệp vụ và phối hợpvới các Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan quản lý nhà nước có liênquan trên địa bàn quản lý của Trung tâm thực hiện công tác quản lý tần số vôtuyến điện;

2. Kiểm tra, hướng dẫn các tổ chức,cá nhân sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện trên địa bàn quản lýcủa Trung tâm về việc chấp hành pháp luật, quy định quản lý tần số của Nhà nước;

3. Tiếp nhận, hướng dẫn hoàn thiệnthủ tục, hồ sơ xin cấp giấy phép tần số vô tuyến điện, thực hiện một số nhiệmvụ về ấn định tần số và cấp giấy phép theo phân công, phân cấp của Cục Tần sốvô tuyến điện;

4. Kiểm soát trên địa bàn quản lýcủa Trung tâm việc phát sóng vô tuyến điện của các đài phát trong nước, các đàinước ngoài phát sóng đến Việt Nam thuộc các nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện theoquy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

5. Đo các thông số kỹ thuật của cácđài phát sóng thuộc các nghiệp vụ vô tuyến điện và các nguồn phát sóng vô tuyếnđiện khác. Tổng hợp số liệu kiểm soát và số liệu đo được để phục vụ cho côngtác quản lý tần số;

6. Kiểm tra hoạt động và các loạigiấy phép, chứng chỉ có liên quan đối với các thiết bị phát sóng vô tuyếnđiện đặt trên tàu bay, tàu biển và các phương tiện giao thông khác của nướcngoài vào, trú đậu tại các cảng hàng không, cảng biển, bến bãi trên địa bànquản lý của Trung tâm;

7. Tham gia các chương trình kiểmsoát phát sóng vô tuyến điện quốc tế và các hoạt động về kỹ thuật nghiệp vụ củaLiên minh Viễn thông quốc tế (ITU) và các tổ chức quốc tế liên quan khác theo quyđịnh của Cục Tần số vô tuyến điện;

8. Phát hiện các hành vi vi phạmpháp luật về tần số vô tuyến điện và xử lý theo quy định của pháp luật trên địabàn quản lý của Trung tâm;

9. Điều tra, xác định các nguồn nhiễuvà xử lý can nhiễu vô tuyến điện có hại theo quy định của pháp luật; tạm thờiđình chỉ hoạt động của máy phát vô tuyến điện của các tổ chức, cá nhân vi phạmquy định sử dụng tần số vô tuyến điện, gây can nhiễu có hại theo phân cấp củaCục Tần số vô tuyến điện; lập hồ sơ để Cục Tần số vô tuyến điện khiếu nại cáccan nhiễu do nước ngoài gây ra cho các nghiệp vụ vô tuyến điện của Việt Nam hoạtđộng trên địa bàn quản lý của Trung tâm theo quy định quốc tế;

10. Tham gia nghiên cứu xây dựng,sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định về quản lý tần số vô tuyến điện;

11. Thực hiện thu các khoản phí,lệ phí tần số vô tuyến điện và các khoản thu khác theo phân công của Cục Tần sốvô tuyến điện;

12. Quản lý về tổ chức, cán bộ, côngchức, viên chức, tài sản, hồ sơ, tài liệu của Trung tâm theo quy định của phápluật, của Bộ Thông tin và Truyền thông và phân cấp của Cục Tần số vô tuyến điện;

13. Thực hiện các nhiệm vụ và quyềnhạn khác do Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1- Đài Kiểm soát vô tuyến điện

2- Phòng Kiểm tra - Xử lý

3- Phòng Nghiệp vụ

4- Phòng Hành chính - Tổng hợp

Trung tâm Tần số vô tuyến điệnkhu vực I có Giám đốc, Phó Giám đốc và bộ máy giúp việc.

Giám đốc Trung tâm Tần số vô tuyếnđiện khu vực I chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện vàtrước pháp luật về kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định tạiQuyết định này.

Phó Giám đốc giúp Giám đốc vàchịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về phần việc được phân công.

Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệcông tác của các đơn vị thuộc Trung tâm do Giám đốc xây dựng trình Cục trưởngCục Tần số vô tuyến điện quyết định.

Số lượng công chức, viên chức, laođộng của Trung tâm do Giám đốc xây dựng trình Cục trưởng quyết định trên cơ sởchỉ tiêu biên chế của Cục được Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông giao.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thihành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãibỏ.

Điều 5. Trách nhiệmthi hành

Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện,Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ,Giám đốc Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực I chịu trách nhiệm thi hành quyếtđịnh này.

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- Bộ Công an;
- Bộ Quốc phòng;
-UBND, Công an, Sở TTTT các tỉnh, thành phố thuộc địa bàn quản lý;
- Sở Nội vụ Thành phố Hà Nội;
- Ngân hàng NN thành phố Hà Nội;
- Kho bạc NN thành phố Hà Nội;
- Lưu: VT, TCCB.

BỘ TRƯỞNG




Lê Doãn Hợp