THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 154/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TỔNGTHỂ XÂY DỰNG CÔNG VIÊN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ QUỐC GIA TẠI TỈNH NINH BÌNH

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12năm 2001;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11năm 2008;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12năm 2002;

Căn cứ Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triểnrừng giai đoạn 2011 - 2020;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án tổng thể xây dựng Công viên động vật hoang dã quốc gia tạitỉnh Ninh Bình (sau đây viết tắt là Đề án), bao gồm các nội dung sau:

1. Tên Đề án: Đề án tổng thể xây dựng Công viênđộng vật hoang dã quốc gia tại tỉnh Ninh Bình.

2. Địa điểm, quy mô:

a) Xã Kỳ Phú và Phú Long, huyện Nho Quan, tỉnh NinhBình.

b) Quy mô: Tổng diện tích quy hoạch: 1.155,43 ha.

3. Mục tiêu Đề án

a) Mục tiêu chung: Bảo tồn, cứu hộ, phát triển vàlưu trữ nguồn gen các loài động vật hoang dã, ưu tiên các loài động vật nguycấp, quý, hiếm; phục vụ nghiên cứu khoa học, đào tạo, giáo dục môi trường kếthợp với du lịch sinh thái; tạo việc làm, tăng thu nhập góp phần giảm nghèo bềnvững cho người dân địa phương, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.

b) Mục tiêu cụ thể:

- Bảo tồn, cứu hộ, phát triển khoảng 3.000 cá thểthuộc 250 loài động vật;

- Tổ chức gâynuôi các loài động vật trong môi trường bán tự nhiên;

- Tạo hiện trường và cơ sở phục vụ nghiên cứu khoahọc; đào tạo học sinh, sinh viên trong nước và quốc tế về bảo tồn và phát triểncác loài động vật hoang dã;

- Phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, vuichơi giải trí, giáo dục môi trường và tài nguyên thiên nhiên;

- Thu hút khoảng 5 triệu lượt khách/năm, tăng nguồnthu cho ngân sách nhà nước.

4. Các dự án thành phần

a) Các Dự án đầu tư xây dựng hệ thống giao thông vàhạ tầng kỹ thuật, Phân khu cây xanh sinh thái.

b) Các Dự án đầu tư xây dựng Phân khu động vật.

c) Các Dự án đầu tư xây dựng Phân khu chăm sóc -nghiên cứu phát triển các loài động vật.

d) Các Dự án đầu tư xây dựng Phân khu Trung tâmdịch vụ.

đ) Các Dự án đầu tư xây dựng Phân khu vui chơi giảitrí.

e) Các Dự án đầu tư xây dựng Phân khu tái định cưvà nhà công vụ, nhà ở cán bộ công nhân viên và dịch vụ.

g) Các Dự án chuẩn bị đầu tư: Giải phóng mặt bằng,rà phá bom mìn, chi phí tư vấn chuẩn bị đầu tư, khảo sát và một số hạng mụckhác.

5. Nhu cầu vốn đầu tư: Tổng nhu cầu vốn đầu tưkhoảng 7.368 tỷ đồng, trong đó:

- Vốn xã hội hóa khoảng 5.247 tỷ đồng (71,2%) đầutư cho các hạng mục: Xây dựng hạ tầng các phân khu và các dự án, công trìnhdịch vụ, du lịch trong phạm vi Công viên;

- Ngân sách nhà nước khoảng 2.121 tỷ đồng (28,8%)đầu tư cho các hạng mục: Giải phóng mặt bằng; các trục đường trong Công viên;các trạm cấp nước, cấp điện, xử lý nước thải, rác thải; cơ sở hạ tầng Phân khuđộng vật hoang dã, Phân khu chăm sóc - nghiên cứu phát triển động vật hoang dã.

6. Phân kỳ đầu tư

a) Giai đoạn 1 (2012 - 2015):

- Khảo sát địa hình; lập đồ án quy hoạch 1/2000;lập Đề án tổng thể xây dựng Công viên động vật hoang dã quốc gia tại tỉnh Ninh Bình;

- Lập phương án, đền bù giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng khu tái định cư và bố trí táiđịnh cư cho diện tích quy hoạch của dự án theo tiến độ thực hiện Đề án;

- Lập các đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 cácphân khu, các dự án thành phần, lập dự án đầu tư xây dựng các dự án thành phần;

- Lập dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu nuôithả thú dữ châu Á.

b) Giai đoạn 2 (2016 - 2020):

- Tiếp tục triển khai để hoàn thành các nội dung cònlại của giai đoạn 1;

- Thực hiện đầu tư xây dựng các dự án thành phầnthuộc Phân khu động vật hoang dã; Phân khu chăm sóc - nghiên cứu phát triển cácloài động vật hoang dã; Phân khu tái định cư, nhà ở cán bộ công nhân viên, nhàở dịch vụ; ưu tiên đầu tư khoảng 50% hạng mục của các dự án thuộc Phân khutrung tâm dịch vụ và các dự án thuộc Phân khu vui chơi giải trí theo chủ đề;

- Tiếp nhận, trao đổi động vật; đào tạo, tập huấn,chuyển giao kỹ thuật chăm sóc và nghiên cứu về động vật hoang dã.

c) Giai đoạn 3 (2020 - 2025):

- Tiếp tục hoàn thành các hạng mục còn lại của giaiđoạn 1 và giai đoạn 2, vận hành và khai thác dự án;

- Chuyển Công viên động vật hoang dã sang hoạt độngtheo mô hình Công ty cổ phần, trong đó Nhà nước chiếm cổ phần chi phối, để quảnlý cơ sở hạ tầng và khai thác chăn nuôi động vật hoang dã cũng như khai thácdịch vụ du lịch và các dịch vụ khác;

- Bước đầu vận hành thử nghiệm và khai thác du lịchtừ dự án;

- Đưa toàn bộ dự án vào hoạt động và khai thác.

7. Giải pháp thực hiện

a) Về quản lý quy hoạch:

- Lựa chọn, kêu gọi và khuyến khích các nhà đầu tưcó đủ năng lực về tài chính, kinh nghiệm và chuyên môn tham gia đầu tư để quy hoạch được phê duyệt thực hiệntheo đúng tiến độ và lộ trình về thời gian;

- Đối với các dự án thành phần thực hiện đầu tưtrong thời gian dài cần xây dựng lộ trình thời gian hoàn thiện các dự án theo kếhoạch cụ thể.

b) Về cơ chế, chính sách áp dụng thực hiện Đề án

- Các Dự án của doanh nghiệp đầu tư tại Công viênđộng vật hoang dã, được hỗ trợ như dự án nông nghiệp áp dụng công nghệ cao theoquy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2013 của Chínhphủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệpđầutư vào nông nghiệp, nông thôn;

- Sử dụng các chuyên gia nước ngoài để quản lý, vậnhành Công viên theo quy định; liên doanh liên kết với các tổ chức, cá nhântrong và ngoài nước để thuê, mượn, trao đổi các loài động vật với mục đích bảotồn, gây nuôi, nhân giống các loài động vật hoang dã phi thương mại, theo quyđịnh hiện hành; được tiếp nhận các loài động vật đã được xử lý tịch thu theoquy định của pháp luật.

c) Về vốn đầu tư:

- Ngân sách nhà nước, bao gồm: Chương trình hỗ trợcó mục tiêu (Kế hoạch bảo vệ và pháttriển rừng, Chương trình giao thông, thủy lợi, nước sạch, trái phiếu Chínhphủ...); vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); vốn hỗ trợ hợp pháp của các tổ chức phi chính phủ; vốn ngânsách địa phương (kinh phí giải phóng mặt bằng...);

- Lồng ghép các chương trình trên cùng địa bàn đểnâng cao hiệu quả tổng hợp về kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường...

- Vốn xã hội hóa: Từ nguồn lực của các doanh nghiệptham gia đầu tư vào các dự án, các hạng mục dịch vụ;

- Vốn huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác.

d) Về xây dựng cơ sở hạ tầng:

Các dự án đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuậtđể đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật của Đềán, bao gồm: Giao thông, cấp điện, nước; hệ thống thoát nước và xử lý chất thải rắn trong Côngviên động vật hoang dã.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có tráchnhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành hướng dẫn,kiểm tra, giám sát thực hiện Đề án đảmbảo hoàn thành các mục tiêu và nội dung được phê duyệt;

b) Phối hợp với Bộ Kếhoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Ủy bannhân dân tỉnh Ninh Bình lồng ghép các chương trình, dự án nhằm đảm bảo nguồnvốn cho việc triển khai các dự án thành phần thuộc Đề án này.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình xúc tiến đầu tư;vận động các nguồn tài trợ trong nước và quốc tế cho tỉnh Ninh Bình thực hiện Đề án;

b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quancân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu trung hạn vàhàng năm cho tỉnh Ninh Bình để thực hiện Đề án;

c) Kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng nguồnvốn từ ngân sách nhà nước và thực hiện Đề ántheo quy định.

3. Bộ Tài chính có trách nhiệm:

a) Chủ trì bố trí nguồn sự nghiệp kinh tế từ nguồnngân sách trung ương cho tỉnh Ninh Bình để thực hiện Đề án;

b) Phối hợp với Bộ Kếhoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm cân đối, bố trínguồn vốn ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu trung hạn và hàng năm chotỉnh Ninh Bình để thực hiện Đề án;

c) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sửdụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo quy định.

4. Các Bộ, ngành liên quan:

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệmphối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh NinhBình thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong quá trình tổ chức thực hiện Đề án có hiệu quả.

5. Ủy ban nhândân tỉnh Ninh Bình có trách nhiệm:

- Là cấp quyết định đầu tư các Dự án thành phầnthuộc Đề án.

- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện Đề án đảm bảo mục tiêu, nội dung và tiến độ.

- Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch tổngthể, quy hoạch chi tiết xây dựng các Phân khu trực thuộc Công viên động vậthoang dã; đánh giá tác động môi trường các Dự án thành phần thuộc Đề án; giảiphóng mặt bằng diện tích Công viên động vật hoang dã theo tiến độ của Đề án.

- Hoàn thiện cơ cấu bộ máy tổ chức Ban quản lý Côngviên động vật hoang dã để thực hiện nhiệm vụ Đề án theo thẩm quyền và quy địnhhiện hành.

- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngànhliên quan kêu gọi, thu hút vốn đầu tư thực hiện Đềán.

- Báo cáo các Bộ, ngành liên quan để giải quyếttheo thẩm quyền những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Đề án; trường hợp vượt thẩm quyền báo cáo Thủtướng Chính phủ xem xét, quyết định; thực hiện, tổng kết đánh giá kết quả thựchiện Đề án; hàng năm báo cáo Thủ tướngChính phủ kết quả thực hiện Đề án.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày ký.

Điều 4. Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn, Xây dựng, Tài nguyên Môi trường; Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình và cáccơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (3b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Hoàng Trung Hải