UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1541/2010/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 13 tháng 9 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘTSỐ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI, XỬ LÝ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG XÂYDỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm2003;

Căn cứ Luật đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm2005;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củacác Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầuxây dựng theo Luật Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng4 năm 2007 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kếhoạch và đầu tư;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dântỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quyđịnh một số nội dung đánh giá, xếp loại, xử lý các tổ chức, cá nhân trong hoạtđộng xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 2. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh,thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, cáctổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngàyký./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH



Nguyễn Hoàng Anh

QUY ĐỊNH

MỘT SỐ NỘI DUNG ĐÁNHGIÁ, XẾP LOẠI XẾP LOẠI, XỬ LÝ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CƠBẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Banh hành kèm theo Quyết định số 1541/2010/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2010của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định mộtsố nội dung chủ yếu về đánh giá, xếp loại, xử lý các tổ chức, cá nhân trong hoạtđộng xây dựng cơ bản các dự án sử dụng vốn Nhà nước bao gồm: vốn ngân sách Nhànước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tính dụng đầu tư phát triển củaNhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước và các vốn khác doNhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối vớicác tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng các dự án quy định tại Điều 1của Quy định này.

Quy định này không áp dụng để đánh giá, xếp loạicác đơn vị, doanh nghiệp thuộc các Bộ, ngành Trung ương trên địa bàn.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện quy định

Các tổ chức, cá nhân ngoài việc bị đánh giá, xếploại và xử lý theo Quy định này còn bị xử lý trách nhiệm theo quy định của phápluật về cán bộ, công chức (đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức), bịxử phạt vi phạm hành chính theo quy định hiện hành và buộc thực hiện đúng quy định,khắc phục hậu quả.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Chuẩn bị đầu tư

1. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày quyết định giaodanh mục dự án chuẩn bị đầu tư, các cơ quan, đơn vị (chủ đầu tư) phải ký xonghợp đồng tư vấn lập dự án và gửi các hợp đồng tư vấn (bản phôtô) về Sở Kế hoạchvà Đầu tư để tổng hợp theo dõi.

Đơn vị nào trong năm có 02 dự án chuẩn bị đầu tưtriển khai thực hiện chậm so với quy định trên thì người đứng đầu cơ quan chủ đầutư, giám đốc ban quản lý dự án đó không được bình xét thi đua cuối năm.

2. Trong năm, cơ quan chuyên môn thẩm định hoặc chủtrì thẩm định dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật để chậm trễ 02 dự án (hoặcbáo cáo) trở lên so với thời gian quy định tại Quyết định số 1881/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc tồn đọng 02 dự án trởlên mà không có lý do chính đáng thì lãnh đạo phụ trách lĩnh vực và cá nhân cánbộ thực thi công việc đó bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ trong năm vàkhông được bình xét thi đua cuối năm.

Điều 5. Công tác giải phóng mặt bằng

1. Đối với các dự án cần phải bồi thường, giải phóngmặt bằng để xây dựng công trình, trong thời hạn không quá 90 ngày làm việc kểtừ khi dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Hội đồng đền bù, giải phóng mặtbằng, hỗ trợ tái định cư hoặc tổ chức phát triển quỹ đất phải hoàn thành việclập và trình phương án đền bù, giải phóng mặt bằng lên cơ quan chức năng đểthẩm định.

2. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn tốiđa 20 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định,báo cáo trình Uỷ ban nhân dân tỉnh hồ sơ thẩm định phương án đền bù giải phóngmặt bằng của các dự án đầu tư do sở thẩm định; Phòng Tài nguyên, Môi trườnghuyện, thị phải hoàn thành việc thẩm định, báo cáo trình Uỷ ban nhân dân huyện,thị hồ sơ thảm định phương án đền bù giải phóng mặt bằng của các dự án đầu tưdo phòng thẩm định.

3. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và Văn phòng Uỷban nhân dân các huyện, thị thẩm tra lại báo cáo kết quả thẩm định của cơ quanchuyên môn về phương án đền bù, giải phóng mặt bằng trong thời hạn tối đa 07ngày làm việc, nếu đủ điều kiện phải trình người có thẩm quyền phê duyệt; nếukhông đủ điều kiện phải có ý kiến trả lời bằng văn bản cho các đơn vị biết.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, lập thủ tụccấp quyền sử dụng ddaats theo đúng quy định tại Điều 5 Quyết định số 136/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Quy định về trìnhtự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất.

5. Các cơ quan, đơn vị nêu tại khoản 1, 2, 3, 4 Điềunày, nếu đơn vị nào trong năm để xảy ra chậm trễ từ 3 hồ sơ trở lên, làm ảnhhưởng đến quá trình triển khai thực hiện dự án thì lãnh đạo đơn vị phụ tráchlĩnh vực và cá nhân cán bộ thực thi công việc đó bị đánh giá không hoàn thànhnhiệm vụ trong năm và không được bình xét thi đua cuối năm.

6. Đối với các dự án (gói thầu) khởi công mới, phảigiải phóng mặt bằng, chủ đầu tư phải phối hợp với Hội đồng đền bù, giải phóngmặt bằng hoàn thành việc bồi thường, giải phóng mặt bằng theo kế hoạch. Đơn vịnào vi phạm làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án thì người đúng đầu chủđầu tư, lãnh đạo phụ trách lĩnh vực và cá nhân cán bộ thực thi công việc đó bịđánh giá không hoàn thành nhiệm vụ trong năm và không được bình xét thi đua cuốinăm.

Điều 6. Cấp phép xây dựng

Sở Xây dựng cấp phép xây dựng trong thời hạn khôngquá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong năm nếu để chậm 02hồ sơ trở lên mà không giải trình được lý do chính đáng thì người đứng đầu cơquan, lãnh đạo phụ trách lĩnh vực và cá nhân cán bộ, công chức thực thi côngviệc đó bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ trong năm và không được bình xétthi đua cuối năm.

Điều 7. Công tác đấu thầu và thực hiện hợp đồngthi công

1. Đối với các dự án (gói thầu) khởi công mới, chủđầu tư phải hoàn thành việc lập kế hoạch đấu thầu trong vòng 20 ngày kể từ ngàygiải phóng xong mặt bằng. Trong năm, đơn vị nào có 10% dự án vi phạm khoản 1Điều này thì người đứng đầu chủ đầu tư, lãnh đạo phụ trách lĩnh vực và cá nhâncán bộ thực thi công việc đó bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ trong năm vàkhông được bình xét thi đua cuối năm.

2. Chủ đầu tư, cơ quan, đơn vị liên quan vi phạmcác quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thi hành, ngoài việc xửlý theo mục a, khoản 1 Điều 63 Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựngtheo Luật Xây dựng thì còn bị xem xét đánh giá kết quả cuối năm theo quy địnhnày như sau:

2.1. Ở cấp tỉnh:

a) Đối với tập thể: Không bình xét thi đua cuối nămđối với cơ quan, đơn vị và bộ phận có công chức vi phạm;

b) Đối với lãnh đạo cơ quan và lãnh đạo bộ phận:Không xét danh hiệu thi đua cuối năm từ cấp cơ sở trở lên đối với người đứng đầucơ quan, người phụ trách khối và lãnh đạo bộ phận;

c) Đối với cán bộ, công chức trực tiếp vi phạm: Bịđánh giá không hoàn thành nhiệm vụ năm và không xét các danh hiệu thi đua cuốinăm.

2.2. Ở cấp huyện:

a) Không bình xét thi đua cuối năm đối với các tậpthể Uỷ ban nhân dân huyện, tập thể bộ phận có cán bộ, công chức vi phạm.

b) Không có bình xét thi đua từ cấp cơ sở trở lênđối với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân và Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phụ trách khối;

c) Cán bộ, công chức trực tiếp vi phạm được đánhgiá không hoàn thành nhiệm vụ năm và không được bình xét thi đua cuối năm.

2.3. Đối với nhà thầu: Nhà thầu không thực hiện đúngcam kết với chủ đầu tư như yêu cầu của hồ sơ mời thầu và thời gian thực hiệnhợp đồng của dự án thì phải thay đổi; đồng thời thông báo cấp nhà thầu đó khôngđược tha gia đấu thầu hoặc chỉ thầu trên địa bàn tỉnh trong thời hạn từ 01 đến03 năm.

Điều 8. Nghiệm thu khối lượng hoàn thành, thanhquyết toán vốn đầu tư

1. Đối với các dự án hoàn thành, chủ đầu tư phảihoàn chỉnh hồ sơ quyết toán vốn đầu tư trình người quyết định đầu tư phê duyệt chậmnhất trong vòng 5 tháng đối với dự án nhóm C; 7tháng đối với dự án nhóm B; 10tháng đối với dự án nhóm A, kể từ khi nhận bàn giao công trình, gửi Sở Tài chínhvà cơ quan cấp phát để kiểm soát thanh toán vốn.

2. Đối với các dự án (gói thầu) chuyển tiếp, chủđầu tư phải nghiệm thu từng phần những khối lượng hoàn thành và gửi hồ sơ đến cơquan cấp phát để giải ngân, thanh toán vốn, không dồn việc nghiệm thu, thanh toánvốn vào cuối năm.

3. Định kỳ hằng quý, các chủ đầu tư phải gửi báocáo tiến độ thực hiện (về khối lượng) và nhật ký thi công của từng công trình (bảnphotocopy có đóng dấu xác nhận của chủ đầu tư) đến Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tàichính kiêmtra, theo dõi, quản lý.

4. Trong năm, đơn vị nào có 10% dự án vi phạm khoản1, hoặc 15% dự án vi phạm khoản 2, hoặc vi phạm khoản 3 Điều này thì người đứngđầu chủ đầu tư, lãnh đạo phụ trách lĩnh vực và cá nhân cán bộ thực thi côngviệc đó bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ trong năm và không được bình xétthi đua cuối năm.

Điều 9. Công tác giải ngân

1. Đối với các dự án hoàn thành, dự án chuyển tiếp,dự án khởi công mới, trong vòng 30 ngày kể từ ngày có quyết định giao vốn, chủđầu tư phải lập kế hoạch giải ngân cho từng dự án và gửi kế hoạch giải ngân vềUỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài Chính, Kho bạc Nhà nướctỉnh để theo dõi, quản lý.

2. Chủ đầu tư phải có báo cáo kết quả giải ngân hàngtháng gửi trước ngày 20 đối với từng nguồn vốn cho từng dự án theo mẫu biểu quyđịnh về Sở Kế hoạch và đầu tư để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh (Mẫubiểu do Sở Ké hoạch và đầu tư hướng dẫn).

Nếu vi phạm một trong hai khoản Điều này thì ngườiđứng đầu chủ đầu tư không được bình xét thi đua cuối năm từ trên cấp cơ sở trởlên, Giám đốc Ban Quản lý dự án phải chịu hình thức kỷ luật khiển trách trở lên.

Nếu vi phạm cả hai khoản Điều này thì cơ quan chủđầu tư và người đứng đầu cơ quan chủ đầu tư không được bình xét thi đua cuốinăm; Giám đốc Ban quản lý dự án chịu hình thức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.

3. Căn cứ dự toán giao đầu năm và căn cứ kế hoạchthanh toán vốn của các chủ đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp nhu cầu rút dự toán bổsung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương, bảo đảmnguồn thanh toán cho các dự án đã có khối lượng hoàn thành;

Căn cứ kế hoạch vốn được giao, Sở Tài chính thôngbáo kế hoạch thanh toán vốn cho các chủ đầu tư (ngân sách cấp huyện) để làm căncứ rút dự toán chi; cơ quan tài chính các huyện, thị chủ động rút dự toán tạikho bạc Nhà nước đồng cấp để đảm bảo nguồn thanh toán cho các dự án;

Trường hợp cơ quan tài chính (tỉnh, huyện) khôngđảm bảo nguồn thanh toán cho các dụ án mà không có lý do chính dáng và bị các chủđầu tư phản ảnh đúng thì sẽ áp dụng khoản 1 Điều 7 Quy định này để xem xét, dánhgiá thi đua cuối năm đối với lãnh đạo Sỏ, lãnh đạo bọ phận và cán bộ công chứcliên quan.

4. Cơ quan cấp phát vốn có trách nhiệm hướng dẫncác chủ đầu tư lập thủ tục hồ sơ thanh toán theo quy định. Trong vòng 7 ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phát vốn thực hiện thanh toántheo đề nghị của chủ đầu tư.

Trong năm, nếu có 5% số hồ sơ dự án đủ điều kiệnthanh toán, mà thanh toán chậm so với số hồ sơ được kiểm soát thanh toán tại cơquan cấp phát thì thủ trưởng cơ quan cấp phát vốn không được bình xét thi đuacuối năm.

5. Tiến độ giải ngân

a) Đối với các nguồn vốn giao trước 30 tháng 6

- Vốn giao cho các dự án (gói thầu) hoàn thành nămtrước phải được thanh toán chậm nhất đến 30 tháng 6 hàng năm;

- Vốn giao cho các dự án (gói thầu) chuyển tiếp:đến 30 táng 9 hàng năm phải đảm bảo tỷ lệ giải ngân đạt 70% vốn được giao.

- Vốn giao cho các dự án (gói thầu) khởi công mới:đến 30 tháng 9 hàng năm phải đảm bảo tỷ lệ giải ngân đạt trên 30% vốn đượcgiao.

Nếu vi phạm một trong 3 điểm của mục a khoản nàythì người đứng đầu cơ quan chủ đầu tư không được bình xét thi đua cuối năm. Giámđốc ban quản lý dự án chịu hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên. Nếu viphạm cả 3 điểm của mục a khoản này thì người đứng đầu cơ quan chủ đầu tư khôngđược bình xét thi đua cuối năm, Giám đốc Ban quản lý dự án chịu hình thức kỷluật từ cảnh cáo trở lên.

b) Đối với các nguồn vốn giao sau 30 tháng 6

Kể từ khi có quyết định giao, tỷ lệ giải ngân sau1 tháng phải đạt trên 70% đối với dự án (gói thầu) hoàn thành; sau 3 tháng phảiđạt trên 50% đối với dự án (gói thầu) chuyển tiếp và đạt trên 20% đối với dự án(gói thầu) khởi công mới.

Nếu vi phạm mục b khoản này mà không có lý do chínhđáng thì người đứng đầu cơ quan chủ đầu tư không được bình xét thi đua cuốinăm; đồng thời xem xét thay thế Giám đốc Ban Quản lý dự án.

b) Đối với các nguồn vốn giao sau 30 tháng 9 hàngnăm: Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh sẽ xem xét cụ thể về thời gian và kétquả giải ngân để đánh giá, phân loại, giao vốn, tỷ lệ giải ngân sau 01 thángphải đạt trên 70% đối với các dự án hoàn thành; sau 3 tháng phải đạt trên 50%đối với các dự án (gói thầu) chuyển tiếp và đạt trên 20% đối với các dự án (góithầu) khởi công mới.

Điều 10. Kế hoạch vốn và điều chỉnh kế hoạch vốnđầu tư

1. Chỉ những dự án có quyết định phê duyệt trước31 tháng 10 hàng năm mới được ghi vốn thực hiện kế hoạch đầu tư năm sau. Nếu viphạm quy định này thì áp dụng khoản 1 Điều 7 quy định này để xem xét, đánh giá thiđua cuối năm đối với lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư.

2. Đối với các dự án bố trí vốn hoàn thành trongnăm, dự án chuyển tiếp, nếu đến 30 tháng 6 hàng năm không có khối lượng thực hiệnhoặc không làm thủ tục thanh toán với Kho bạc Nhà nước thì sẽ bị cắt giảm 50%chỉ tiêu thanh toán; phần còn lại đến 30 tháng 9 trong năm nếu không giải ngânđược sẽ tiếp tục cắt giảm hết chỉ tiêu cho các dự án khác của tỉnh có khối lượnghoàn thành.

3. Đối với các dự án khởi công mới đã được giao vốntừ đầu năm, đến 30 tháng 9 trong năm chưa triển khai thi công sẽ bị cắt giảm100% chỉ tiêu vốn đã giao và dự án đó sẽ không được xem xét bố trí vốn cho nămkế hoạch tiếp theo.

4. Đối với các dự án chuẩn bị đầu tư được giao từđầu năm, trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày quyết định giao danh mục dự án chuẩnbị đầu tư, chủ đầu tư không có hợp động với cơ quan tư vấn triển khai lập dự ánthì sẽ thu hồi chủ trương đầu tư cho lập dự án. Đến 30 tháng 9 trong năm dự ánchưa được phê duyệt của cấp có thẩm quyền thì không được xem xét bố trí vốntrong kế hoạch năm tới, đồng thời điều chuyển vốn bố trí chuẩn bị đầu tư cho dựán khác.

5. Sở Kế hoạch và đầu tư chủ trì, phối hợp với SởTài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh kếhoạch vốn đầu tư đảm bảo kịp thời, chính xác. Các cơ quan phải chịu trách nhiệmvề tính chính xác và xét thấy làm chậm tiến độ giải ngân thì sẽ phải bị áp dụngkhoản 1 Điều 7 Quy định này để xem xét, đánh giá thi đua cuối năm đối với lãnhđạo Sở, lãnh đạo bộ phận và cán bộ công chức liên quan.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Cán bộ, công chức và tổ chức liênquan thực hiện tốt Quy định này sẽ được xem xét khen thưởng vào dịp tổng kếtnăm; nếu vi phạm đều bị xử lý theo quy định; đồng thời tuỳ theo mức độ vi phạmsẽ xem xét áp dụng các hình thức sắp xếp bố trí lại cán bộ, thay thế giám đốcban quản lý dự án, giải quyết nghỉ một lần, buộc thôi việc.

Điều 12. Uỷ ban nhân dân tỉnh giao cho cácsở, ban, ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị tổ chức triển khaiquán triệt, thực hiện Quy định này.

Các cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ liên quan chịu tráchnhiệm lập và gửi báo cáo trước ngày 20 hàng tháng về tình hình thực hiện quyđịnh này đối với lĩnh vực phụ trách qua Sở Kế hoạch và đầu tư để tổng hợp báocáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều 13. Các tổ chức, cá nhân liên quan đếngiải ngân vốn đầu tư Nhà nước ngoài việc thực hiện đầy đủ các quy định khác tronglĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản phải nghiêm túc thực hiện quy định này.

Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các tổ chức,cá nhân phản ánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dântỉnh xem xét, giải quyết./.