THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 1545/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

PHÊDUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ HÒN LA, TỈNH QUẢNG BÌNH

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập,phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị địnhsố 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủvề lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.
Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình và Bộ trưởng Bộ Kế hoạchvà Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Phê duyệt Quy hoạch phát triển Khu kinh tế Hòn La, tỉnh Quảng Bình, với nhữngnội dung chủ yếu sau:

I. PHẠM VICỦA KHU KINH TẾ HÒN LA

Khu kinh tế Hòn La bao gồm 6 xãven biển (bao gồm cả biển và đảo) của huyện Quảng Trạch là Quảng Đông, QuảngPhú, Quảng Tùng, Cảnh Dương, Quảng Hưng và Quảng Xuân; với diện tích khoảng10.000 ha, trong đó phần đất liền khoảng 8.900 ha, phần đảo và biển khoảng 1.100ha.

II. QUAN ĐIỂMCHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU

1. Quan điểmphát triển

- Tập trung xây dựng Khu kinh tếHòn La thành một trong những trung tâm giao thương quốc tế và hiện đại ở Bắcmiền Trung. Ưu tiên phát triển kinh tế gắn với cảng, dịch vụ và du lịch;

- Phát triển Khu kinh tế Hòn Latrên quan điểm kinh tế mở và hội nhập kinh tế quốc tế, tăng cường hợp tác kinhtế, thu hút nguồn lực của các thành phần kinh tế, kể cả nguồn lực trong nước vànước ngoài (bao gồm cả tư vấn nước ngoài) cho phát triển Khu kinh tế Hòn Lathích ứng với môi trường cạnh tranh quốc tế.

- Việc phát triển Khu kinh tếHòn La cần được phối hợp với: Khu kinh tế Vũng Áng (Hà Tĩnh); Hành lang kinh tếđường 12A; Khu du lịch Phong Nha – Kẻ Bàng; với các nước trong tiểu vùng sôngMê Kông mở rộng của hành lang kinh tế Đông – Tây, đặc biệt là các nướcCampuchia, Lào và Thái Lan;

- Xây dựng Khu Kinh tế Hòn Lavới mô hình khu kinh tế tổng hợp, trong đó có khu công nghiệp gắn với biển, cáckhu du lịch với các sản phẩm du lịch độc đáo, kinh tế cảng, khu phi thuế quangắn với cảng biển Hòn La và khu dân cư đô thị.

Trong giai đoạn đầu, tập trungưu tiên phát triển mạnh khu “hạt nhân” của Khu kinh tế Hòn La ở xã Quảng Đông,Quảng Phú. Trong khu “hạt nhân” này có Khu công nghiệp cảng biển Hòn La, CảngHòn La, khu du lịch, thương mại, dịch vụ; khu dân cư và khu phi thuế quan. Giaiđoạn sau tiếp tục mở rộng xuống các xã khác trong Khu kinh tế Hòn La và tiếptục đầu tư hoàn chỉnh với chất lượng cao và hoàn chỉnh khu “hạt nhân”, từngbước thúc đẩy các ngành dịch vụ cảng và dịch vụ du lịch;

- Tập trung xây dựng cơ sở vậtchất và kết cấu hạ tầng Khu kinh tế Hòn La hiện đại, đồng bộ. Thực hiện cơ chếchính sách phát triển năng động để phát triển tất cả các loại hình sản xuấtkinh doanh và các hoạt động đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng;

- Chú trọng phát triển các lĩnhvực thương mại, xuất nhập khẩu, dịch vụ, du lịch và các ngành kinh tế gắn vớibiển và coi đây là một biện pháp quan trọng nhằm giúp Khu kinh tế Hòn La có thểphát triển nhanh, sớm phát huy hiệu quả.

- Phát triển Khu kinh tế Hòn Labảo đảm hiệu quả tổng hợp cả kinh tế, chính trị, an ninh, quốc phòng, bảo vệmôi trường, mở rộng quan hệ đối ngoại khu vực và quốc tế;

- Cơ chế chính sách được áp dụngtại Khu kinh tế Hòn La phải thực sự ưu đãi, khuyến khích, ổn định lâu dài;

- Thực hiện quản lý tập trungthống nhất, thủ tục hành chính đơn giản, nhanh gọn, thuận lợi, một đầu mối, tạomôi trường đầu tư thông thoáng cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụtại Khu kinh tế Hòn La.

2. Mục tiêu pháttriển chủ yếu

- Khai thác tối đa lợi thế vềđiều kiện tự nhiên, vị trí địa lý kinh tế - chính trị trong giao thương, dịchvụ trong nước và quốc tế, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cho tỉnh QuảngBình, khu vực Bắc Trung Bộ và cả miền Trung, nhằm góp phần thu hẹp khoảng cáchvới các vùng khác trong cả nước;

- Xây dựng và phát triển Khukinh tế Hòn La với các ngành công nghiệp chủ chốt như: nhiệt điện; đóng, sửachữa tàu biển, tàu đánh cá; xi măng; sản xuất thủy tinh và các ngành côngnghiệp bổ trợ khác. Phát triển các và khu dân cư đô thị.

- Xây dựng và kinh doanh khu phithuế quan gắn với việc đầu tư khai thác có hiệu quả cảng Hòn La để cùng vớiquốc lộ 1A, 12A, các cửa khẩu Cha Lo (Quảng Bình), Cầu Treo (Hà Tĩnh), Lao Bảo(Quảng Trị) tạo thành cửa ngõ quan trọng thông ra biển Đông của Nam Lào, ĐôngBắc Thái Lan và cả tiểu vùng sông Mê Kông;

- Tạo việc làm cho khoảng 39-40nghìn người, đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng thu nhập chongười lao động;

- Từ nay đến năm 2010: đầu tưgiai đoạn I cảng biển Hòn La; tiếp tục xây dựng hạ tầng và thu hút đầu tư vàoKhu công nghiệp cảng biển Hòn La với hệ số lấp đầy đạt 90-95%; hình thành mộtsố hạng mục cơ bản theo quy hoạch của Khu du lịch Vũng Chùa – Đảo Yến; pháttriển các điểm dân cư đô thị, từng bước hình thành khu đô thị mới hiện đại; vănminh; đầu tư xây dựng các trục giao thông liên vùng và nội vùng, các khu chứcnăng; bước đầu khai thác cảng, khu phi thuế quan, khu du lịch, khu công nghiệp;

- Từ năm 2011 đến năm 2020: tiếptục xây dựng và đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng của khu vực; thực hiện theoquy hoạch chi tiết và tiếp tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và sản xuất kinhdoanh các khu công nghiệp, khu du lịch, khu vui chơi giải trí, khu phi thuếquan.

III. MÔ HÌNHPHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ HÒN LA

1. Khu Kinh tế Hòn La là khukinh tế tổng hợp, có ý nghĩa quốc gia và quốc tế, gồm các ngành và lĩnh vực:công nghiệp nhiệt điện; đóng, sửa chữa tàu biển và tàu đánh cá; cảng biển; dulịch, thương mại, dịch vụ; phát triển đô thị và những ngành kinh tế khác gắnvới Hành lang kinh tế quốc lộ 12A, Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cha Lo.

Khu kinh tế Hòn La được quyhoạch với các khu chức năng sau: khu phi thuế quan; khu thuế quan, bao gồm cáckhu như: khu công nghiệp, khu cảng và dịch vụ hậu cần cảng, khu dân cư, khu đôthị, khu du lịch – dịch vụ, khu hành chính.

2. Khu kinh tế Hòn La được ápdụng những ưu đãi và hỗ trợ đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanhnghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành; các quy định và ưu đãi đặc biệt khácphù hợp với mô hình các khu kinh tế trong khu vực và pháp luật Việt Nam.

IV. ĐỊNHHƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC CHỦ YẾU TRONG KHU KINH TẾ HÒN LA

1. Phát triểncông nghiệp

Ưu tiên phát triển các ngànhcông nghiệp gắn với các thế mạnh của Khu Kinh tế Hòn La như các ngành côngnghiệp gắn với khai thác biển và cảng biển, công nghiệp sản xuất điện năng, cácngành công nghiệp phụ trợ, các ngành công nghiệp hướng đến xuất khẩu, các ngànhcông nghiệp có công nghệ tiên tiến. Hình thành các sản phẩm công nghiệp chủ lựccó tầm ảnh hưởng lớn, có sức cạnh tranh cao, đáp ứng nhu cầu hội nhập khu vựcvà quốc tế nhằm tạo ra thế và lực cho phát triển lâu dài. Tiếp tục đầu tư pháttriển, hoàn chỉnh Khu công nghiệp cảng biển Hòn La; hình thành trung tâm nhiệtđiện và công nghiệp đóng tàu, các cụm – điểm công nghiệp trong Khu kinh tế HònLa. Kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường.

Với định hướng trên, từ nay đếnnăm 2020, tập trung phát triển các ngành công nghiệp chủ yếu sau:

- Đóng, sửa chữa tàu biển, tàuđánh cá; chú trọng tới các dự án đóng tàu phục vụ đánh bắt xa bờ (công suất400-1.000 CV);

- Công nghiệp sản xuất điện năng(nhiệt điện);

- Sản xuất vật liệu xây dựng, ximăng, chế biến đá ốp lát, bê tông nhựa đường; vật liệu xây dựng cao cấp và cácsản phẩm bê tông đúc sẵn, gạch tuynen; thép và các sản phẩm, cấu kiện từ sắtthép;

- Sản xuất thiết bị nặng: giacông, lắp ráp ôtô, lắp ráp xe gắn máy; thiết bị văn phòng; thiết bị điện, điệnlạnh, đồ điện chất lượng cao; sản xuất động cơ nổ;

- Sản xuất, gia công, chế tạomẫu sản phẩm, bao bì;

- Sản xuất, gia công thuộc lĩnhvực công nghệ sinh học, lĩnh vực vật liệu mới;

- Sản xuất, gia công thiết bị cơkhí chính xác; lắp ráp thiết bị kỹ thuật số;

- Sản xuất các sản phẩm cao cấptừ nhựa; chất tẩy rửa, hóa mỹ phẩm; kính các loại, chế biến thủy tinh; bao bì,in ấn nhãn hàng hóa; giấy và các sản phẩm từ giấy;

- Chế biến thủy – hải sản, nông– lâm sản (các sản phẩm từ gỗ);

- Phát triển tiểu thủ công nghiệp;

- Lọc, hóa dầu (khi có điềukiện).

2. Định hướngphát triển các ngành dịch vụ và hình thành khu phi thuế quan

Tập trung phát triển một sốngành, lĩnh vực, sản phẩm dịch vụ chủ yếu như dịch vụ cảng và vận tải biển, dulịch, thương mại, tài chính – ngân hàng, bưu chính – viễn thông.v.v.

a) Phát triển dịch vụ cảng vàvận tải biển:

- Về dịch vụ cảng; phát triển đadạng các loại hình dịch vụ cảng như: đại lý tàu biển và môi giới hàng hải; laidắt tàu biển; đại lý vận tải hàng hóa tàu biển; cung ứng tàu biển, thủy thủ;giao nhận và kiểm đếm hàng hóa; bốc dỡ hàng hóa, kho bãi, xuất nhập khẩu,chuyển khẩu quá cảnh; sửa chữa tàu biển tại cảng; vệ sinh môi trường biển; cứuhộ trên biển .v.v.

- Về vận tải biển: nghiên cứuphát triển dịch vụ vận tải biển theo hướng từng bước xây dựng đội tàu vận tảiphù hợp để tham gia vào vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu qua khu vực cảng Hòn La.

b) Phát triển ngành du lịch

Tăng cường đầu tư phát triển kếtcấu hạ tầng ngành du lịch; ưu tiên phát triển một số khu du lịch hiện đại, quymô lớn; tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá hình ảnh du lịch; tuyêntruyền, giáo dục để nâng cao nhận thức của người dân về dịch vụ du lịch; ứngdụng khoa học kỹ thuật, đặc biệt là công nghệ thông tin vào phát triển du lịch;kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội, phát triển du lịch và bảo vệtài nguyên môi trường.

Đa dạng hóa loại hình sản phẩmdu lịch (du lịch núi, thăm quan danh lam thắng cảnh, thám hiểm, du lịch biển,thể thao giải trí, nghỉ dưỡng, tắm biển .v.v); gắn phát triển du lịch của Khukinh tế Hòn La với Phong Nha – Kẻ Bàng và các điểm du lịch khác trong vùng.Tiếp tục nâng cấp và từng bước xây dựng theo quy hoạch các khu du lịch VũngChùa – Đảo Yến và các điểm du lịch khác. Tạo môi trường thu hút các nguồn đầutư phát triển du lịch. Không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch.

c) Phát triển thương mại:

Phát huy lợi thế vị trí địa lý,cảnh quan thiên nhiên, sự thuận lợi về giao thông, bắt nhịp kịp thời nhu cầucủa thị trường, đẩy mạnh phát triển thương mại. Hình thành khu thương mại trongkhu đô thị mới. Cải tạo và nâng cấp hệ thống chợ ở các xã, chợ đầu mối, bếnxe.v.v. Ưu tiên phát triển các hoạt động xuất nhập khẩu, tái xuất .v.v. Quantâm phát triển kết cấu hạ tầng thương mại (chợ, trung tâm thương mại, kho ngoạiquan, trung tâm hội chợ, triển lãm, xúc tiến thương mại .v.v.).

d) Phát triển các dịch vụ khác:

Phát triển các ngành dịch vụkhác như tài chính – ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, bưu chính – viễn thông,tư vấn pháp lý, tư vấn đầu tư, tư vấn kinh doanh, dịch vụ khoa học – công nghệ,công chứng, giám định, bán đấu giá tài sản.v.v.

đ) Định hướng phát triển của khuphi thuế quan:

Hình thành khu phi thuế quan gắnvới một phần cảng Hòn La có quy mô 200-250ha thuộc xã Quảng Đông, ở phía ĐôngBắc của Khu kinh tế Hòn La. Trong khu phi thuế quan sẽ phát triển các hoạt độngsản xuất hàng xuất khẩu và hàng phục vụ tại chỗ (cả gia công, tái chế), thươngmại hàng hóa (bao gồm cả xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển khẩu, tạm nhập – táixuất, phân phối, siêu thị bán lẻ), thương mại dịch vụ (phân loại, đóng gói, vậnchuyển giao nhận hàng hóa quá cảnh, bảo quản kho tàng, bưu chính viễn thông,tài chính, ngân hàng, vận tải, bảo hiểm, vui chơi giải trí, nhà hàng ăn uống),xúc tiến thương mại và các hoạt động thương mại khác.

Hình thành tại khu phi thuế quancác tiểu khu:

- Khu trung tâm thương mại, vănphòng giao dịch, văn phòng đại diện, chi nhánh;

- Khu sản xuất, gia công táichế, lắp ráp, sửa chữa;

- Khu giới thiệu sản phẩm, siêuthị, triển lãm, dịch vụ;

- Khu trung chuyển hàng hóa, khongoại quan và các loại kho bãi khác;

- Khu sản xuất, gia công, táichế, lắp ráp, sửa chữa.v.v.

3. Phát triểnnông – lâm nghiệp, thủy sản và ngành nghề nông thôn

a) Phát triển nông – lâm nghiệp:

Phát triển nông nghiệp toàn diệntheo hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị cao nhằm cung cấpthực phẩm an toàn cho Khu kinh tế Hòn La, gắn sản xuất hàng hóa nông nghiệp vớidu lịch. Phát triển chăn nuôi theo hướng nâng cao số lượng và chất lượng sảnphẩm để tạo ra hàng hóa phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu. Đẩy mạnh ứng dụngkhoa học kỹ thuật, công nghệ sinh học, cải tạo giống cây trồng, vật nuôi nhằmtăng năng suất và nâng cao chất lượng sản phẩm. Trồng rừng phòng hộ ven biển;nghiên cứu và phát triển rừng thông theo quy hoạch; thực hiện trồng rừng theocác dự án hợp tác v.v..

b) Phát triển thủy sản:

Tập trung vào nuôi trồng, đánhbắt, chế biến và dịch vụ nghề cá. Hình thành cụm kinh tế - kỹ thuật phục vụđánh bắt, chế biến hải sản tại cửa lạch Roòn. Chuyển đổi nghề nghiệp cho lựclượng lao động khai thác ven bờ sang các ngành nghề khác như nuôi trồng, chếbiến thủy sản, dịch vụ nghề cá, dịch vụ du lịch.v.v. Tiếp tục đầu tư phát triểnphương tiện và tăng cường đánh bắt hải sản xa bờ trên cơ sở củng cố, nâng caohiệu quả của các đội tàu đánh bắt xa bờ. Tiến hành quy hoạch vùng nuôi trồngthủy sản nhằm hình thành các vùng nuôi trồng thủy sản chuyên canh, phục vụ nhucầu của Khu kinh tế Hòn La và tạo nguồn nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu.

4. Định hướngphát triển các lĩnh vực xã hội và bảo vệ môi trường

a) Dự báo dân số và lao động đếnnăm 2020:

- Dự báo dân số của khu vực:

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Dự báo dân số

Năm 2010

Năm 2020

1

Dân số toàn khu kinh tế

Nghìn người

51

66,8

Tỷ lệ tăng dân số

%

2,5

2,75

Trong đó tăng cơ học

%

1,44

1,71

2

Dân số đô thị

Nghìn người

12,4

31,2

3

Dân số nông thôn

Nghìn người

38,6

35,6

Tỷ lệ đô thị hóa

%

24,4

46,7

- Dự báo nhu cầu lao động:

TT

Ngành, lĩnh vực

Đơn vị tính

Nhu cầu lao động

Năm 2010

Năm 2020

Tổng nhu cầu lao động

Nghìn người

29,6

39,2

1

Công nghiệp – xây dựng

Nghìn người

14

19

Tỷ lệ

%

47,3

48,5

2

Khu vực dịch vụ

Nghìn người

7,6

10,1

Tỷ lệ

%

25,7

25,75

3

Khu vực nông nghiệp

Nghìn người

8,0

10,1

Tỷ lệ

%

27

25,75

b) Hình thành và phát triển cácđô thị mới:

Hình thành và phát triển đô thịmới Hòn La, các thị trấn, thị tứ.

c) Về hạ tầng xã hội (văn hóa,giáo dục, y tế.v.v.):

Đầu tư xây dựng các công trìnhnhư: bệnh viện, trường học, trường đào tạo nghề, trung tâm quan trắc môitrường, trung tâm văn hóa thể thao, trạm thu phát truyền hình, trường học quốctế nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của Khu kinh tế Hòn La.

d) Bảo vệ môi trường và pháttriển công nghệ:

Đầu tư xây dựng hệ thống xử lýchất thải rắn, nước thải, hệ thống kiểm soát và xử lý khí thải công nghiệp cho từngcơ sở sản xuất và toàn Khu kinh tế Hòn La. Xây dựng trung tâm quan trắc – giámsát môi trường. Xây dựng quy chế quản lý và kiểm tra nghiêm ngặt việc bảo vệmôi trường. Tăng cường năng lực quản lý môi trường.v.v.

Hỗ trợ các doanh nghiệp ứng dụngcông nghệ thông tin, đổi mới công nghệ sản xuất, áp dụng công nghệ sản xuấtthân thiện với môi trường, áp dụng có hiệu quả các tiêu chuẩn quốc tế. Thựchiện tốt việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp. Phát triển các dịch vụ kỹ thuật,tăng cường công tác quản lý nhà nước về đăng ký chất lượng sản phẩm.

5. Phát triểnhệ thống kết cấu hạ tầng

a) Xây dựng và phát triển cảngbiển:

Xây dựng phát triển cảng nướcsâu Hòn La, bao gồm khu cảng tổng hợp, hệ thống cảng chuyên dùng, hệ thống dịchvụ phụ trợ và hậu cần cảng.

b) Giao thông đường bộ:

Đầu tư phát triển hệ thống giaothông đối ngoại của Khu kinh tế Hòn La với các tuyến trọng điểm đúng các cấpbậc kỹ thuật quy định; nâng cấp quốc lộ 1A đi qua Khu kinh tế Hòn La; cải tạonâng cấp quốc lộ 12A trở thành một trục đường mang tính chất xuyên Á; hoànthiện hệ thống đường trong Khu kinh tế Hòn La, đường ra cảng và các tuyến đườngkhác theo quy hoạch Khu kinh tế Hòn La; nâng cấp và duy tu bảo dưỡng các tuyếnđường liên xã.

c) Giao thông đường sắt và đườnghàng không:

Nghiên cứu xây dựng tuyến đườngsắt nối từ nhà máy xi măng Sông Gianh tới cảng Hòn La; từng bước nâng cấp, hiệnđại hóa cảng hàng không Đồng Hới nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải hàng không trongkhu vực.

d) Cấp điện:

Đầu tư phát triển hệ thống đườngdây và trạm biến áp trung gian theo dự báo nhu cầu tiêu thụ điện đến năm 2010và định hướng đến năm 2020 để đáp ứng đủ nhu cầu phụ tải điện cho sản xuất côngnghiệp, thủy lợi, các ngành sản xuất khác và nhu cầu điện sinh hoạt cho dân cưkhu vực Hòn La. Xây dựng trạm điện 110KV Hòn La.

đ) Cấp, thoát nước và vệ sinhmôi trường:

Hoàn thành dự án cấp nước, cảitạo và đổi mới hệ thống cấp nước hiện có, bảo đảm đáp ứng đủ nhu cầu tiêu thụnước cho sản xuất và sinh hoạt của khu vực theo đúng quy hoạch phát triển đếnnăm 2010 và tầm nhìn xa hơn. Triển khai xây dựng hệ thống thoát nước, hệ thốngthu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn phù hợp với tiến độ đầu tư phát triểntrong Khu kinh tế Hòn La.

e) Thông tin liên lạc:

Phấn đấu bảo đảm thông tin liênlạc thông suốt với các nơi trong tỉnh, trong nước và quốc tế. Phủ sóng điệnthoại di động, thông tin liên lạc phục vụ đời sống.

6. Định hướngtổ chức lãnh thổ và phát triển các khu chức năng

a) Định hướng sử dụng đất:

Địnhhướng sử dụng đất đến năm 2020

TT

Loại đất

Năm 2020 (ha)

Tổng diện tích tự nhiên của Khu kinh tế Hòn La

10.000

1

Đất khu phi thuế quan

200

2

Đất khu vực thuế quan

9.800

a

Đất xây dựng các khu chức năng ở Quảng Đông

2.486

- Đất khu cảng

122

- Đất công nghiệp

1.000

+ Khu công nghiệp cảng biển Hòn La

630

Khu công nghiệp cảng biển Hòn La giai đoạn I

97

Khu công nghiệp cảng biển Hòn La giai đoạn II

203

Khu công nghiệp cảng biển Hòn La mở rộng

330

+ Khu trung tâm nhiệt điện

250

+ Khu công nghiệp đóng tàu

120

- Đất các khu du lịch

300

- Đất khu đô thị Hòn La

250

- Đất cây xanh cách ly, công viên sinh thái

80

- Đất cơ quan, trung tâm đào tạo

30

- Đất công trình đầu mối HTKT

20

- Đất giao thông đối ngoại, liên khu vực

200

- Đất khác (sông suối, núi đá.v.v.)

484

b

Đất xây dựng thuộc các xã Quảng Phú, Quảng Tùng, Cảnh Dương, Quảng Hưng, Quảng Xuân

6.214

- Đất ở khu vực đô thị và nông thôn

300

- Đất nông nghiệp

1.500

- Đất lâm nghiệp và cây xanh

1.100

- Đất chuyên dùng (các cụm công nghiệp, giao thông, các công trình hạ tầng khác)

700

- Đất khác

2.614

c

Đất khác (mặt nước và đảo)

1.100

Các số liệu về định hướng sửdụng đất nêu trên chỉ mới là dự kiến, sẽ được chuẩn xác và quy hoạch cụ thể khilập Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế và Quy hoạch chi tiết xây dựng các khuchức năng.

b) Định hướng phát triển các khuchức năng:

- Các khu chức năng trong khuvực xã Quảng Đông, gồm:

+ Khu phi thuế quan: tổng diệntích khu phi thuế quan dự kiến khoảng 200 ha ở phía Tây Bắc cảng Hòn La, có cácphân khu chức năng sau: khu trung tâm thương mại, văn phòng giao dịch, vănphòng đại diện, chi nhánh; khu sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp, sửa chữa;khu giới thiệu sản phẩm, siêu thị, triển lãm, dịch vụ; khu trung chuyển hànghóa, kho ngoại quan va các loại kho bãi khác; khu sản xuất, gia công, tái chế,lắp ráp, sửa chữa.v.v. Toàn bộ khu vực này có hàng rào cứng, ra vào có kiểmsoát liên ngành;

+ Khu thuế quan: tổng diện tíchkhu thuế quan dự kiến khoảng 9.800 ha, bao gồm các khu sau: khu cảng thuế quan;khu neo đậu, sửa chữa và đóng mới tàu thuyền; khu công nghiệp (chế biến nônglâm, thủy sản; công nghiệp vật liệu xây dựng; công nghiệp cơ khí, lắp ráp điệntử, ô tô; công nghiệp nhẹ hướng vào xuất khẩu và một số ngành công nghiệp nặngkhác); khu du lịch; khu đô thị mới; khu dân cư và hành chính; các khu khác.

- Khu vực các xã Quảng Phú, CảnhDương, Quảng Tùng, Quảng Hưng, Quảng Xuân:

+ Hình thành các vùng phân bốsản xuất nông nghiệp chuyên môn hóa;

+ Các cụm công nghiệp

+ Các cụm dịch vụ kỹ thuật phụcvụ cho đánh bắt và chế biến thủy sản;

+ Hình thành các điểm dân cư đôthị hóa ở Roòn, Cảnh Dương, Quảng Phú, Quảng Xuân, Quảng Hùng, Quảng Hưng.

V. LỰA CHỌNCÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN VÀ TRỌNG ĐIỂM ĐẤU TƯ

1. Giai đoạntừ nay đến năm 2015

- Xây dựng Quy chế hoạt động củaKhu kinh tế Hòn La; xây dựng danh mục các dự án kêu gọi và thu hút đầu tư vàtiến hành xúc tiến đầu tư;

- Lập quy hoạch chung xây dựngvà quy hoạch chi tiết xây dựng cho các phân khu chức năng;

- Xây dựng kết cấu hạ tầng quantrọng trong và ngoài các khu chức năng của Khu kinh tế Hòn La;

- Tập trung đầu tư phát triểnkhu hạt nhân của Khu kinh tế Hòn La ở xã Quảng Đông. Trong khu hạt nhân này cóKhu công nghiệp cảng biển Hòn La, cảng Hòn La, khu du lịch, thương mại, dịchvụ, khu dân cư và khu phi thuế quan;

- Hình thành một số hạng mục cơbản theo quy hoạch của Khu du lịch Vũng Chùa – Đảo Yến với nhiều loại hình đadạng, phong phú gắn với các khu du lịch khác trong tỉnh, vườn quốc gia PhongNha – Kẻ Bàng cũng như vùng du lịch miền Trung;

- Phát triển các điểm dân cư đôthị; từng bước hình thành khu đô thị mới hiện đại, văn minh phù hợp với khukinh tế mang tính động lực;

- Từng bước chuyển đổi cơ cấukinh tế và chuẩn bị các điều kiện tiền đề để phát triển theo quy hoạch khu vực5 xã Quảng Phú, Quảng Tùng, Quảng Hưng, Quảng Xuân, Cảnh Dương vào những nămsau 2010;

- Hoàn thành công tác đền bù,giải tỏa, thu hồi đất, tái định cư trong Khu kinh tế Hòn La theo quy hoạch;

- Hoàn chỉnh về cơ bản khu phithuế quan. Tập trung xây dựng cơ chế chính sách đầu tư hạ tầng cho khu phi thuếquan để kêu gọi đầu tư trực tiếp nước ngoài.

2. Giai đoạn2016 – 2020

- Tiếp tục xây dựng và đầu tưphát triển kết cấu hạ tầng của Khu kinh tế Hòn La. Thực hiện theo quy hoạch chitiết và tiếp tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và sản xuất kinh doanh các khucông nghiệp, khu du lịch, khu vui chơi giải trí, khu phi thuế quan;

- Tiếp tục xây dựng hoàn chỉnhcác khu chức năng theo quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết được duyệt;

- Mở rộng Khu công nghiệp Hòn La;

- Đầu tư phát triển các hạng mụccông trình và phát triển các ngành sản phẩm theo quy hoạch ở các xã phía Nam trongKhu kinh tế Hòn La;

- Khu đô thị mới được đầu tư xâydựng và chỉnh trang hiện đại, các hoạt động dịch vụ đạt tiêu chuẩn quốc tế nhưtài chính ngân hàng, chứng khoán, bưu chính viễn thông được phát triển.

VI. DANH MỤCCÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ

(Phụ lục kèm theo)

VII. MỘT SỐGIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHỦ YẾU

1. Giải pháphuy động vốn đầu tư

Dự kiến huy động các nguồn vốnnhư sau: vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước,vốn từ đấu giá quyền sử dụng đất, vốn của doanh nghiệp và dân cư trong nước,vốn đầu tư nước ngoài.v.v.

Tổng nhu cầu vốn cho việc đầu tưvà phát triển Khu kinh tế Hòn La là rất lớn so với khả năng nguồn lực của Tỉnhvà sự hỗ trợ của Trung ương. Vì vậy, để đáp ứng được nhu cầu vốn đầu tư nhưtrên, cần phải có hệ thống các biện pháp huy động vốn một cách tích cực, trongđó nguồn nội lực là chủ yếu, huy động tối đa nguồn vốn từ quỹ đất, chú trọngthu hút vốn từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, xã hội hóa đầu tư trongcác lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa – thể thao.v.v.

Hướng sử dụng các nguồn vốn nhưsau: nguồn vốn ngân sách hoặc có nguồn gốc từ ngân sách đầu tư vào các lĩnh vựcvà hạng mục chính gồm: hạ tầng giao thông, cảng biển; cấp, thoát nước, xử lýnước thải và chất thải rắn, nghĩa trang; xây dựng hồ chứa nước; các công trìnhhạ tầng xã hội quan trọng. Vốn tín dụng, vốn từ các doanh nghiệp, các nhà đầutư và các nguồn vốn khác đầu tư vào các công trình hạ tầng trong khu côngnghiệp, khu phi thuế quan, khu du lịch và một số công trình kết cấu hạ tầngkhác .v.v.

2. Phát triểnnguồn nhân lực

Ưu tiên đào tạo cán bộ đầu đàn(khoa học, quản lý, nhà doanh nghiệp, công nhân bậc cao). Đa dạng hóa các hìnhthức dạy nghề. Có cơ chế, chính sách khuyến khích, thu hút lao động có chuyênmôn kỹ thuật, tay nghề cao từ nơi khác đến làm việc tại khu Khu kinh tế Hòn La.Không ngừng nâng cao mặt bằng dân trí cho cư dân trên địa bàn, đặc biệt chú ýtới khu vực nông thôn. Có chính sách sử dụng phù hợp, khuyến khích nhân tài vàtính năng động, sáng tạo của người lao động.

3. Các giảipháp xúc tiến đầu tư, cải thiện môi trường đầu tư và các giải pháp khác

Tăng cường mở rộng và đa dạnghóa các loại hình quảng bá, xúc tiến đầu tư; thực hiện tốt các biện pháp khuyếnkhích, thu hút mọi nguồn vốn đầu tư. Nâng cao hiệu quả bộ máy quản lý nhà nướcđối với các hoạt động đầu tư; đẩy mạnh công tác đào tạo và đào tạo lại cán bộquản lý; đẩy mạnh công tác cải cách hành chính nhằm tạo sự hấp dẫn để thu hútđầu tư. Có giải pháp về tăng cường hợp tác và phối hợp phát triển với các khukinh tế khác trong vùng.

4. Cơ chế,chính sách phát triển

Cơ chế, chính sách phát triển ápdụng cho Khu kinh tế Hòn La tương tự cơ chế, chính sách áp dụng cho các khukinh tế thuộc cấp tỉnh quản lý đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định thànhlập; được quy định cụ thể trong Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Hòn La do Thủtướng Chính phủ quyết định ban hành.

5. Mô hìnhquản lý Khu kinh tế Hòn La

Tổ chức bộ máy quản lý Khu kinhtế Hòn La:

- Ban Quản lý Khu kinh tế Hòn Lado Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, là cơ quan quản lý nhà nước trựcthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình, có tư cách pháp nhân, có con dấu manghình quốc huy, có trụ sở, có biên chế chuyên trách, có kinh phí hoạt động dongân sách nhà nước cấp; là một đầu mối kế hoạch và ngân sách trực thuộc Ủy bannhân dân tỉnh Quảng Bình, được cân đối vốn để đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồnngân sách nhà nước, thực hiện chi ngân sách thuộc lĩnh vực đầu tư phát triển,các chương trình mục tiêu và các lĩnh vực khác được giao.

- Trưởng ban và các Phó Trưởngban của Ban Quản lý Khu kinh tế Hòn La do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh QuảngBình bổ nhiệm. Bộ máy giúp việc gồm các phòng, ban chuyên môn; ngoài ra, trongquá trình phát triển từng bước hình thành các đơn vị sự nghiệp trực thuộc vàcác công ty đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng Khu kinh tế Hòn La.

Điều 2.Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình căn cứ các mục tiêu, nhiệm vụ và địnhhướng phát triển kinh tế - xã hội của Khu kinh tế Hòn La nêu trong Quy hoạch,phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chỉ đạo việc lập, trình duyệt và triểnkhai thực hiện theo quy định các nội dung sau:

- Xây dựng Đề án thành lập BanQuản lý Khu kinh tế Hòn La, kèm theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấutổ chức, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;

- Điều chỉnh, bổ sung quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụngđất của tỉnh Quảng Bình phù hợp với mục tiêu phát triển Khu kinh tế Hòn La;

- Chỉ đạo việc lập và trìnhduyệt theo quy định: quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch chi tiết xây dựng cácphân khu chức năng của Khu kinh tế Hòn La;

- Phê duyệt danh mục các dự ánđầu tư phát triển và kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm tại Khu kinh tếHòn La;

- Chỉ đạo và tạo điều kiện choBan Quản lý Khu kinh tế Hòn La hoạt động và thực hiện chức năng, nhiệm vụ vàquyền hạn được giao;

- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân huyệnQuảng Trạch thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng; chỉ đạo các cơ quanchức năng của Tỉnh phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế Hòn La giải quyết cácvấn đề có liên quan đến việc đầu tư phát triển, quản lý và vận hành Khu kinh tếHòn La;

- Có giải pháp và xây dựngphương án huy động các nguồn vốn một cách cụ thể, hợp lý, có tính khả thi nhằmthu hút vốn đầu tư; giảm tỷ lệ huy động vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước(ngân sách trung ương và ngân sách địa phương) phù hợp với khả năng cân đối vốnvà có các cơ chế, chính sách huy động các nguồn lực phù hợp nhằm bảo đảm tínhkhả thi của Quy hoạch. Cần coi trọng và có giải pháp vừa đầu tư vừa khai tháctừ quỹ đất để có nguồn thu, đầu tư trở lại phục vụ cho việc phát triển kinh tế- xã hội của Khu kinh tế Hòn La. Trước mắt, trong giai đoạn 2008 – 2010, cầnxây dựng chính sách huy động, thu hút vốn đầu tư thật cụ thể, hấp dẫn đến từngdự án, lĩnh vực đầu tư; trước hết là chính sách huy động nguồn lực từ việc khaithác quỹ đất, thu hút vốn đầu tư từ mọi thành phần kinh tế, các doanh nghiệp,các nhà đầu tư trong và ngoài địa phương, các nhà đầu tư nước ngoài;

- Nghiên cứu ban hành hoặc trìnhcơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành (nếu vấn đề vượt quá thẩm quyền), cáccơ chế, chính sách cụ thể nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực,khuyến khích, thu hút đầu tư để bảo đảm thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ vàphương hướng phát triển kinh tế - xã hội của Khu kinh tế Hòn La.

Điều 3.Giao các Bộ, ngành có liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối vớiKhu kinh tế Hòn La; phối hợp và hỗ trợ Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình và BanQuản lý Khu kinh tế Hòn La trong việc lập, điều chỉnh, bổ sung các quy chế, đềán, quy hoạch nói trên và trong việc nghiên cứu xây dựng, trình cơ quan nhànước có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách cụ thể áp dụng tại Khu kinhtế Hòn La; đẩy nhanh việc đầu tư, thực hiện các công trình, dự án có quy mô,tính chất vùng và quan trọng đối với sự phát triển của Khu kinh tế Hòn La đãđược quyết định đầu tư; nghiên cứu xem xét điều chỉnh, bổ sung vào các quyhoạch phát triển ngành, kế hoạch đầu tư các công trình, dự án liên quan dự kiếnsẽ được đầu tư tại Khu kinh tế Hòn La.

Điều 4.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 5. Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngangBộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Quảng Bình;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính QG;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ban Quản lý KKTCKQT Bờ Y;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN; các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu Văn thư, KTTH (5b).

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ TẠI KHUKINH TẾ HÒN LA, TỈNH QUẢNG BÌNH, THỜI KỲ TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020(Kèm theo Quyết định số 1545/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chínhphủ)

I. SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP

1. Trung tâm nhiệt điện QuảngTrạch

2. Nhà máy đóng tàu Hòn La.

3. Nhà máy chế biến dăm giấyxuất khẩu.

4. Nhà máy tinh luyện FeroMangan và khu liên hợp cán thép.

5. Nhà máy sản xuất, lắp ráp ôtô.

6. Nhà máy sản xuất nhựa Eboxy.

7. Nhà máy sản xuất, gia công,lắp ráp thiết bị điện, điện lạnh.

8. Nhà máy sản xuất vật liệu xâydựng.

9. Kho hàng hóa và dịch vụ sửachữa cơ khí.

10. Nhà máy sản xuất nội thấttàu thủy và sửa chữa tàu thủy.

11. Nhà máy thủy tinh bao bì.

12. Nhà máy đóng tàu loại nhỏ vàsà lan.

13. Nhà máy sản xuất săm lốp ôtô, xe máy và các sản phẩm cao su chất lượng cao.

14. Nhà máy sản xuất các sảnphẩm Composit.

15. Nhà máy nhiệt điện chạy than.

16. Nhà máy kính xây dựng và dândụng.

17. Nhà máy cơ khí.

18. Nhà máy sản xuất đồ chơi trẻem và dụng cụ thể thao.

19. Nhà máy chế biến gỗ.

20. Nhà máy chế biến thủy, hảisản.

II. CÁC CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠTẦNG

1. Hạ tầng Khu công nghiệp cảngbiển Hòn La.

2. Cảng Hòn La

3. Khu dịch vụ hậu cần nghề cávà neo đậu tàu, thuyền trú bão Hòn La.

4. Nâng cấp đường nối quốc lộ 1A– Cảng Hòn La

5. Hệ thống đường giao thông dọcnối các xã ven biển của Khu kinh tế Hòn La

6. Hệ thống đường giao thông nốicác xã hiện có trong Khu kinh tế Hòn La.

7. Hệ thống đê, kè biển trongphạm vi Khu kinh tế Hòn La.

8. Đường dây 110 KV của Khu côngnghiệp Hòn La.

9. Trạm biến áp 110 KV Khu Côngnghiệp Hòn La.

10. Công trình đầu nguồn của hệthống cấp nước.

11. Hệ thống cấp nước Khu kinhtế Hòn La

12. Nhà máy xử lý nước thải vàchất thải Khu kinh tế Hòn La.

13. Cơ sở hạ tầng Khu du lịchVũng Chùa – Đảo Yến,

14. Phủ sóng điện thoại di động.

15. Truyền hình kỹ thuật số mặtđất.

III. THƯƠNG MẠI, DU LỊCH,DỊCH VỤ

1. Trung tâm thương mại Khu kinhtế Hòn La

2. Khu du lịch sinh thái VũngChùa – Đảo Yến.

IV. Y TẾ, VĂN HÓA – XÃ HỘI,GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO, THỂ DỤC – THỂ THAO

1. Bệnh viện đa khoa Khu kinh tếHòn La

2. Xây dựng các công trình thểdục – thể thao.

3. Nâng cấp hệ thống trường học

4. Trung tâm đào tạo nghề

5. Nâng cấp các trạm y tế xã.

V. NÔNG - LÂM - NGƯ NGHIỆP VÀPHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

1. Sản xuất rau (hạ tầng một sốvùng chuyên canh rau)

2. Các dự án chăn nuôi gia súc,gia cầm.

3. Nuôi thủy, hải sản côngnghiệp.

Ghi chú: Về vị trí, quymô, diện tích chiếm đất, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các dự án nêutrên sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong giai đoạn lập vàtrình duyệt dự án đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy độngcác nguồn lực của từng thời kỳ.