THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 1602/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 27 tháng 08 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆTĐỀ ÁN TỔ CHỨC TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt kế hoạch triển khai thi hành Luật Dân quân tự vệ;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phêduyệt kèm theo Quyết định này Đề án tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tập huấnLuật Dân quân tự vệ.

Điều 2. Kinhphí thực hiện các nhiệm vụ của Đề án này được bố trí từ nguồn ngân sách nhànước.

Điều 3. Quyếtđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngangBộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc;
- Lưu: Văn thư, NC (5b).

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

ĐỀ ÁN

TỔ CHỨC TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ(Ban hành kèm theo Quyết định số 1602/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2010của Thủ tướng Chính phủ)

I. CƠ SỞ XÂYDỰNG ĐỀ ÁN

- Luật Dân quân tự vệ số 43/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009.

- Kết luận số 41-KL/TW ngày 31 tháng3 năm 2009 về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 16-CT/TW của Ban Bí thư Trung ươngĐảng (khóa IX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng dân quân tựvệ và lực lượng dự bị động viên trong tình hình mới.

- Nghị quyết số 61/2007/NQ-CP ngày 07tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/W ngày09 tháng 12 năm 2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa IX) về tăng cường sựlãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thứcchấp hành pháp luật của cán bộ và nhân dân.

- Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày12 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phổ biến, giáodục pháp luật từ năm 2008 đến năm 2012.

- Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày 26 tháng02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch triển khai thi hành LuậtDân quân tự vệ.

II. QUAN ĐIỂMCHỈ ĐẠO CỦA ĐỀ ÁN

1. Đề án phải bám sát chủ trương, quanđiểm, đường lối của Đảng về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân; cụ thể hóacác yêu cầu, nhiệm vụ trong Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảnglần thứ tám (khóa IX) về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới; Kếtluận số 41-KL/TW ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiệnChỉ thị số 16-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa IX) về tăng cường sựlãnh đạo của Đảng đối với lực lượng dân quân tự vệ và lực lượng dự bị động viêntrong tình hình mới.

2. Bảo đảm thực hiện tốt chức năng quảnlý nhà nước về dân quân tự vệ của các Bộ, ngành và chính quyền địa phương cáccấp, đồng thời nâng cao nhận thức về sự cần thiết phải xây dựng lực lượng dânquân tự vệ phù hợp với các nội dung định hướng chiến lược phát triển kinh tế xãhội của đất nước.

3. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dụcpháp luật về dân quân tự vệ là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị; khẳng định việcxây dựng lực lượng dân quân tự vệ có ý nghĩa hết sức quan trọng giai đoạn cáchmạng hiện nay.

4. Huy động được mọi nguồn lực, pháthuy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và cộng đồng xã hội tham gia;phát huy sức mạnh các phương tiện thông tin và truyền thông của Đảng, Nhà nước:Báo chí, phát thanh, truyền hình, phim ảnh, văn hóa nghệ thuật, để đẩy mạnh vànâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục; kết hợp công tácgiáo dục quốc phòng – an ninh với tuyên truyền, phổ biến pháp luật về dân quântự vệ.

III. MỤC TIÊUVÀ PHẠM VI THỰC HIỆN CỦA ĐỀ ÁN

1. Mục tiêu

Đến hết năm 2010, đạt được kết quảsau:

a) Mục tiêu chung: tuyên truyền, phổbiến cho cán bộ, đảng viên, nhân dân, lực lượng vũ trang nắm và hiểu được nhữngvấn đề cơ bản của pháp luật về dân quân tự vệ; nâng cao nhận thức, trách nhiệmđể từ đó chấp hành nghiêm Luật Dân quân tự vệ và các văn bản quy phạm pháp luậtcó liên quan.

b) Mục tiêu cụ thể:

- Bảo đảm 100% cán bộ, đảng viên, cáccấp các ngành được quán triệt, học tập và không ngừng nâng cao nhận thức về phápluật dân quân tự vệ; tổ chức triển khai vận dụng tốt công tác dân quân tự vệtheo chức trách, nhiệm vụ ở mỗi cấp, mỗi ngành;

- Bảo đảm 100% dân quân tự vệ được phổbiến, tuyên truyền học tập, nắm chắc các nội dung pháp luật dân quân tự vệ; nghĩavụ và trách nhiệm trong tổ chức, huấn luyện, hoạt động và các chế độ, chínhsách của dân quân tự vệ;

- Bảo đảm phổ biến, tuyên truyền sâurộng trong nhân dân về pháp luật dân quân tự vệ.

2. Phạm vi thực hiện

a) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dụcLuật Dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trọng tâm là các nội dungliên quan đến công tác tổ chức xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảođảm chế độ, chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ.

b) Được triển khai ở tất cả các Bộ,ngành và địa phương trong cả nước.

c) Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương (gọi chung là cấp tỉnh) xây dựng 01 mô hình điểm tuyên truyền ở xã, phường,thị trấn (gọi chung là cấp xã).

d) Thời gian từ năm 2010 đến hếtnăm 2012.

IV. TẬP HUẤNCÁN BỘ

Thực hiện theo quy định tại khoản 2Điều 33 Luật Dân quân tự vệ; điểm c, khoản 2 Điều 28 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ (Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ) quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Thông tư số 85/2010/TT-BQP ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn một số điều của Luật Dânquân tự vệ và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP Cụ thể:

1. Bộ Quốc phòng tổ chức tập huấn cho480 đồng chí, thời gian tập huấn 3 ngày, thành phần:

- Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự(CHQS) Bộ, ngành Trung ương: 60 Ban CHQS x 01 đồng chí/Ban CHQS = 60 đồng chí;

- Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:63 tỉnh x 01 đồng chí/tỉnh = 63 đồng chí;

- Tư lệnh, Chủ nhiệm Chính trị, Thammưu phó, các trưởng phòng: Dân quân tự vệ, Tác chiến, Quân lực, Quân huấn, Cánbộ, Tuyên huấn, Tổ chức, Chính sách của 7 quân khu: 7 quân khu x 11 đồng chí/quânkhu = 77 đồng chí;

- Tư lệnh, Chủ nhiệm chính trị, Trưởngphòng Dân quân tự vệ Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội: 03 đồng chí;

- Chỉ huy trưởng, Chủ nhiệm chính trị,Trưởng ban Dân quân tự vệ 62 Bộ CHQS cấp tỉnh: 62 tỉnh x 3 đồng chí/tỉnh = 186đồng chí;

- Các cơ quan, đơn vị, học viện, nhàtrường có liên quan của Bộ Quốc phòng: 91 đồng chí.

2. Bộ Quốc phòng chỉ đạo 7 quân khuvà Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội tổ chức tập huấn cho 3.009 đồng chí, thời gian tập huấn2 ngày, thành phần:

- Lãnh đạo Ủy ban nhân dân các huyện,quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện): 690 huyện x 01đồng chí/huyện = 690 đồng chí;

- Lãnh đạo Sở Tư pháp cấp tỉnh: 63 tỉnhx 01 đồng chí/tỉnh = 63 đồng chí;

- Chỉ huy trưởng, Chủ nhiệm Chính trịBan CHQS huyện: 690 huyện x 2 đồng chí/huyện = 1.380 đồng chí;

- Phó chỉ huy trưởng; Phó Tham mưu trưởng;Phó Chủ nhiệm Chính trị; trưởng các ban: Dân quân tự vệ, Tác huấn, Quân lực,Cán bộ, Tuyên huấn, Tổ chức, Chính sách 62 Bộ CHQS cấp tỉnh: 62 tỉnh x 10 đồngchí/tỉnh = 620 đồng chí;

- Phó chỉ huy trưởng, Trưởng ban Tácchiến 43 Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh: 43 tỉnh x 2 đồng chí/tỉnh = 86đồng chí;

- Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội: Phó Tư lệnh;Phó Tham mưu trưởng: Phó Chủ nhiệm Chính trị; Trưởng các phòng: Dân quân tự vệ,Tác huấn, Quân lực, Cán bộ, Tuyên huấn, Tổ chức, Chính sách: 10 đồng chí;

- Các cơ quan, đơn vị, nhà trường cóliên quan của 7 quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội: 8 đơn vị x 20 đồng chí/đơnvị = 160 đồng chí.

3. Tập huấn tại cấp tỉnh: Bộ Tư lệnhcác quân khu chỉ đạo 62 Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhândân cấp tỉnh và Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phốHà Nội tổ chức tập huấn cho 53.063 đồng chí, thời gian tập huấn 2 ngày, thànhphần:

- Lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã: 11.102đồng chí;

- Chỉ huy trưởng, Chính trị viên cấpxã: 11.102 xã x 2 đồng chí/xã = 22.204 đồng chí;

- Chỉ huy trưởng hoặc Chỉ huy phó Banchỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở cấp tỉnh: 16.000 đồng chí:

- Phó Tham mưu trưởng, Trợ lý Dân quântự vệ, Trợ lý Chính trị Ban CHQS huyện: 690 huyện x 3 đồng chí/huyện = 2.070đồng chí;

- Chỉ huy đồn biên phòng: 427 đồn x01 đồng chí/đồn = 427 đồng chí;

- Các cơ quan, đơn vị, nhà trường cóliên quan: 63 tỉnh x 20 đồng chí/tỉnh = 1.260 đồng chí.

4. Tập huấn tại các huyện: Bộ Tư lệnhThủ đô Hà Nội và Bộ Chỉ huy quân sự 62 tỉnh chỉ đạo Ban Chỉ huy quân sự cấphuyện tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức tập huấn cho 135.212 đồngchí Chỉ huy trưởng hoặc Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức cấphuyện, thôn đội trưởng, tổ trưởng (trạm trưởng) biên phòng và trung đội trưởngdân quân tự vệ trở lên, thời gian 1 ngày, thành phần:

- Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban Chỉhuy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở cấp huyện: 2.000 đồng chí.

- Thôn đội trưởng: 110.037 đồngchí;

- Cán bộ đại đội dân quân tự vệ: 1.278đồng chí.

- Trung đội trưởng dân quân tự vệ: 20.767đồng chí;

- Tổ trưởng trạm trưởng biên phòng cácxã biên giới, xã đảo, xã ven biển: 1.130 đồng chí.

V. CÔNG TÁCTUYÊN TRUYỀN PHÁP LUẬT VỀ DÂN QUÂN TỰ VỆ

1. Xây dựng 63 mô hình điểm tuyên truyềncấp xã (mỗi tỉnh 1 xã)

a) Bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghiệpvụ phổ biến pháp luật, hỗ trợ kinh phí, điều kiện làm việc cho đội ngũ cán bộcủa mô hình điểm;

b) Cung cấp tài liệu, hỗ trợ trang thiếtbị phục vụ cho hoạt động của mô hình điểm;

c) Phổ biến pháp luật dân quân tự vệcho nhân dân phù hợp với điều kiện địa bàn từng xã;

d) Đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm,nhân điển hình ra diện rộng.

2. Thi để kiểm tra nhận thức của cánbộ chủ trì quân sự các cấp: Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh; Chỉ huytrưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện; Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xãvề Luật Dân quân tự vệ và thi tìm hiểu pháp luật về dân quân tự vệ.

a) Thi để kiểm tra nhận thức về LuậtDân quân tự vệ

- Cấp huyện tổ chức thi Chỉ huy trưởngBan Chỉ huy quân sự cấp xã trong huyện để lựa chọn ra 01 đồng chí đạt giảinhất, 10 đồng chí đạt giải nhì, 01 đồng chí đạt giải ba và từ 2 đến 3 giải khuyếnkhích tham gia thi cấp tỉnh.

+ Thành phần dự thi: 100% Chỉ huy trưởngBan CHQS cấp xã.

+ Số lượng dự thi: 11.055 đồng chí.

- Cấp tỉnh tổ chức thi Chỉ huy trưởngBan Chỉ huy quân sự cấp xã giỏi, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyệngiỏi để lựa chọn 01 đồng chí đạt giải nhất, 01 đồng chí đạt giải nhì, 01 đồngchí đạt giải ba và từ 2 đến 3 giải khuyến khích là Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huyquân sự cấp xã, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện tham gia thi cấpquân khu (Thủ đô Hà Nội thi cấp Bộ).

- Thành phần dự thi:

+ Các đồng chí là Chỉ huy trưởng BanChỉ huy quân sự cấp xã đạt giải nhất, nhì, ba thi ở cấp huyện;

+ 100% Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quânsự cấp huyện.

- Số lượng dự thi: 2.760 đồng chí,trong đó:

+ Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sựcấp xã: 3 đồng chí/huyện x 690 huyện = 2.070 đồng chí;

+ Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quânsự cấp huyện: 01 đồng chí/huyện x 690 huyện = 690 đồng chí.

- Cấp quân khu tổ chức thi để lựa chọn01 đồng chí đạt giải nhất, 01 đồng chí đạt giải nhì, 01 đồng chí đạt giải ba vàtừ 2 đến 3 giải khuyến khích là Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Chỉhuy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấptỉnh tham gia thi cấp Bộ.

+ Thành phần dự thi:

. Các đồng chí là Chỉ huy trưởng BanChỉ huy quân sự cấp xã đạt giải nhất, nhì, ba thi ở cấp tỉnh;

. Các đồng chí là Chỉ huy trưởng BanChỉ huy quân sự cấp huyện đạt giải nhất, nhì, ba thi ở cấp tỉnh;

. 100% Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quânsự cấp tỉnh.

+ Số lượng dự thi: 434 đồng chí, gồm:

. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sựcấp xã: 3 đồng chí/tỉnh x 62 tỉnh = 186 đồng chí;

. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sựcấp huyện: 3 đồng chí/tỉnh x 62 tỉnh = 186 đồng chí;

. Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sựcấp tỉnh: 01 đồng chí/tỉnh x 62 tỉnh = 62 đồng chí.

- Bộ Quốc phòng tổ chức thi, thí sinhlà các đồng chí Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Chỉ huy trưởng BanChỉ huy quân sự cấp huyện; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh đạt giảinhất, nhì, ba thi ở cấp quân khu. Riêng Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, lựa chọn cácđồng chí đạt giải nhất, nhì, ba là Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã,Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện thi tại Thủ đô Hà Nội và đồng chíTư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô dự thi cấp Bộ. Tổng số thí sinh dự thi 70 đồng chí,gồm:

+ Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sựcấp xã = 3 đồng chí/quân khu x 7 quân khu + 3 đồng chí của Bộ Tư lệnh Thủ đô HàNội = 24 đồng chí;

+ Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sựcấp huyện = 3 đồng chí/quân khu x 7 quân khu + 3 đồng chí của Bộ Tư lệnh Thủ đôHà Nội = 24 đồng chí;

+ Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sựcấp tỉnh = 3 đồng chí/quân khu x 7 quân khu + đồng chí Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đôHà Nội = 22 đồng chí.

b) Thi tìm hiểu pháp luật về dân quântự vệ.

- Tổ chức thi tìm hiểu pháp luật bằnghình thức thi viết, nhằm tuyên truyền sâu rộng pháp luật dân quân tự vệ đến cáccơ quan, đơn vị, địa phương và mọi tầng lớp nhân dân. Nội dung thi nằm trongLuật Dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thi hành; các câu hỏi và thể lệcuộc thi được đăng tải trên Báo Quân đội nhân dân.

- Các bài dự thi xin gửi về Cơ quanthường trực Ban Chỉ đạo Đề án (Cục Dân quân tự vệ, Bộ Tổng Tham mưu, số 7, NguyễnTri Phương, Ba Đình, Hà Nội).

- Cơ cấu giải thưởng:

+ Tập thể:

. 01 giải nhất: 03 triệu đồng;

. 02 giải nhì: mỗi giải 02 triệu đồng;

. 03 giải ba: mỗi giải 1,5 triệu đồng;

. 10 giải khuyến khích: mỗi giải 0,8triệu đồng.

+ Cá nhân:

. 01 giải nhất: 1,5 triệu đồng;

. 02 giải nhì: mỗi giải 01 triệu đồng;

. 03 giải ba: mỗi giải 0,75 triệu đồng;

. 10 giải khuyến khích: mỗi giải 0,4triệu đồng.

3. Làm phim tuyên truyền:

a) Phim tài liệu truyền thống lực lượngdân quân tự vệ từ năm 1935 đến nay, gồm 3 tập: Tập 1 giai đoạn 1935 – 1954; Tập2 giai đoạn 1954 – 1975; Tập 3 giai đoạn 1975 – 2010.

b) Phim tài liệu về huấn luyện, hoạtđộng sẵn sàng chiến đấu; bảo vệ biên giới, biển đảo của dân quân tự vệ cơ động;dân quân tự vệ thường trực; dân quân tự vệ tại chỗ; dân quân tự vệ biển; dânquân tự vệ: phòng không, pháo binh, công binh, trinh sát, thông tin, phòng hóa,y tế;

c) Phim tài liệu về dân quân tự vệ thamgia phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, tìm kiếm, cứu nạn, bảovệ và phòng chống cháy rừng, bảo vệ môi trường.

4. Biên soạn, in ấn hệ thống tài liệupháp luật về dân quân tự vệ để phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, chỉhuy; công tác tuyên truyền, phổ biến, tập huấn.

a) Các loại văn bản tài liệu

- Các văn bản pháp luật về dân quântự vệ: tập hợp các chỉ thị, kết luận của Ban Bí thư Trung ương Đảng (Khóa IX) vềtăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng dân quân tự vệ và lực lượngdự bị động viên trong tình hình mới; Luật Dân quân tự vệ và các văn bản quyphạm pháp luật có liên quan.

- Sách “hỏi, đáp pháp luật” về dân quântự vệ: gồm 300 câu hỏi – đáp, được cụ thể hóa từ Luật Dân quân tự vệ và các vănbản hướng dẫn thi hành; giải đáp những câu hỏi xuất phát từ thực tiễn. Nội dungđược biên soạn đảm bảo tính khoa học, dễ nhớ, dễ hiểu, dễ tra cứu.

- Sách quy định của pháp luật về tổchức, xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng tự vệ trong các loạihình doanh nghiệp; trách nhiệm của người quản lý doanh nghiệp trong thực hiệnpháp luật dân quân tự vệ.

- Sách quy định của pháp luật về chếđộ, chính sách đối với dân quân tự vệ: hệ thống các văn bản về bảo đảm chế độchính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trong quá trình tham gia huấn luyện,hoạt động; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức các cấp trong việc bảo đảm chế độ,chính sách cho dân quân tự vệ.

- Sổ tay Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngànhTrung ương: Sổ tay Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở: quy định củapháp luật về chức năng, chức trách, nhiệm vụ, mối quan hệ, cơ chế hoạt động,chế độ chính sách của Ban Chỉ huy quân sự và các chức danh của Ban Chỉ huy quânsự Bộ, ngành Trung ương; Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở.

- Sổ tay Ban Chỉ huy quân sự cấp xã:quy định của pháp luật về chức năng, chức trách, nhiệm vụ Ban Chỉ huy quân sựcấp xã và các chức danh của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.

- Sổ tay chiến sĩ dân quân tự vệ: chứctrách, nhiệm vụ; quyền và nghĩa vụ của chiến sỹ dân quân tự vệ; một số kiếnthức cơ bản về kỹ, chiến thuật bộ binh, vũ khí tự tạo, phòng chống vũ khí hóahọc, kỹ thuật băng bó, cấp cứu ban đầu.

- Tập bài giảng để tuyên truyền, phổbiến, tập huấn pháp luật về dân quân tự vệ.

b) Đối tượng phát hành:

- Thủ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ TổngTham mưu, Tổng cục Chính trị; các Tổng cục: Hậu cần, Kỹ thuật, Công nghiệp quốcphòng, Tổng cục II;

- Ban Chỉ huy quân sự các Bộ, ngànhTrung ương;

- Các cơ quan, đơn vị, học viện, nhàtrường thuộc Bộ Quốc phòng;

- Các quân khu, quân chủng, binh chủng,quân đoàn, binh đoàn;

- Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Chỉ huyquân sự cấp tỉnh, Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã;

- Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chứcở cơ sở;

- 30% chiến sỹ dân quân tự vệ toàn quốcđược cấp Sổ tay chiến sỹ dân quân tự vệ.

c) Số lượng phát hành:

- Các văn bản pháp luật về dân quântự vệ: 40.000 cuốn;

- Sách “hỏi, đáp pháp luật” về dân quântự vệ: 40.000 cuốn;

- Quy định của pháp luật về xâydựng lực lượng tự vệ trong các doanh nghiệp: 20.000 cuốn;

- Quy định của pháp luật về chế độ,chính sách đối với dân quân tự vệ: 20.000 cuốn;

- Sổ tay Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngànhTrung ương: 1.000 cuốn;

- Sổ tay Ban Chỉ huy quân sự cơ quan,tổ chức ở cơ sở: 16.000 cuốn;

- Sổ tay Ban Chỉ huy quân sự cấp xã:22.000 cuốn;

- Sổ tay chiến sĩ dân quân tự vệ: 450.000cuốn;

- Tập bài giảng pháp luật về dân quântự vệ: 30.000 cuốn.

5. Tuyên truyền trên báo chí:

Báo Quân đội nhân dân mở chuyên trangtrên báo tuần, chuyên mục trên báo ngày về tổ chức, xây dựng lực lượng, huấnluyện, hoạt động và chế độ, chính sách của lực lượng dân quân tự vệ.

6. Tuyên truyền trên đài phátthanh:

Đài Tiếng nói Việt Nam đưa tin sự kiện;phổ biến kiến thức pháp luật; mở chuyên mục phát sóng định kỳ trong Chươngtrình Phát thanh Quân đội nhân dân các nội dung về tổ chức, xây dựng lực lượng,huấn luyện, hoạt động và chế độ, chính sách của lực lượng dân quân tự vệ.

7. Tuyên truyền trên đài truyềnhình:

Đài Truyền hình Việt Nam đưa tin sựkiện trong các bản tin thời sự; phổ biến kiến thức trên kênh VTV2; mở chuyên mụcphát sóng định kỳ trong Chương trình Truyền hình Quân đội nhân dân về tổ chức,xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động và chế độ, chính sách của lực lượng dânquân.

VI. KINH PHÍTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Kinh phí thực hiện, phân kỳ dựtoán ngân sách:

a) Ngân sách trung ương dự kiến khoảng23,73 tỷ đồng, bảo đảm kinh phí thực hiện nhiệm vụ của Đề án theo quy định tạimục I, phụ lục II kèm theo Quyết định 289/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2010 củaThủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch triển khai thi hành Luật Dân quân tựvệ thuộc trách nhiệm chi của Bộ Quốc phòng, gồm các nội dung:

- Tập huấn cán bộ tại Bộ Quốcphòng, các quân khu;

- Xây dựng 63 mô hình điểm tuyên truyềncấp xã;

- Thi để kiểm tra nhận thức cán bộ quânsự chủ trì các cấp tỉnh, huyện, xã tại các quân khu và Bộ Quốc phòng; thi tìmhiểu pháp luật về dân quân tự vệ; làm phim tài liệu tuyên truyền;

- Biên soạn, in ấn tài liệu quy phạmpháp luật về dân quân tự vệ;

- Tuyên truyền trên Báo Quân đội nhândân, Chương trình Phát thanh Quân đội nhân dân Đài Tiếng nói Việt Nam, Chươngtrình Truyền hình Quân đội nhân dân Đài hình Việt Nam.

b) Phân kỳ dự toán ngân sách

- Năm 2010: 12,72 tỷ đồng;

- Năm 2011: 7,66 tỷ đồng;

- Năm 2012: 3,35 tỷ đồng.

c) Ngân sách địa phương để chi các nộidung: tập huấn cán bộ; thi để kiểm tra nhận thức cán bộ quân sự chủ trì cấp huyện,xã tại các huyện, tỉnh.

2. Hàng năm Bộ Quốc phòng có trách nhiệmlập dự toán chi tiết phần ngân sách trung ương gửi Bộ Tài chính xem xét và bốtrí vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Quốc phòng.

3. Ngân sách địa phương đảm bảo kinhphí thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về dân quântự vệ thuộc nhiệm vụ của địa phương. Các cơ quan, ban, ngành ở địa phương lậpdự toán kinh phí thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, tập huấnpháp luật về dân quân tự vệ gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp trình cấpcó thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

4. Các Bộ, ngành ở Trung ương có liênquan, hàng năm căn cứ nhiệm vụ được phân công thực hiện Đề án lập dự toán kinhphí chi tiết gửi Bộ Tài chính xem xét, bố trí trong dự toán chi thường xuyênhàng năm cho các Bộ, ngành Trung ương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiệnhành.

5. Các doanh nghiệp sử dụng kinh phíthực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục Luật Dân quân tự vệ: khoản kinh phínày được tính vào khoản khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.

6. Việc lập dự toán chi tiết hàng nămđược thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách, trên cơ sở các nội dungcủa Đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

VII. TIẾN ĐỘVÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Tiến độ thực hiện:

a) Tập huấn cán bộ

- Bộ Quốc phòng tổ chức vào tháng 8năm 2010;

- Các quân khu: từ tháng 9 đếntháng 10 năm 2010;

- Các tỉnh: từ tháng 01 đến tháng02 năm 2011;

- Các huyện: từ tháng 02 đến tháng03 năm 2011.

b) Thi để kiểm tra nhận thức đội ngũcán bộ chủ trì quân sự các cấp

- Cấp huyện: từ tháng 4 đến tháng 5năm 2011;

- Cấp tỉnh: từ tháng 6 đến tháng 7năm 2011;

- Cấp quân khu: từ tháng 8 đếntháng 9 năm 2011;

- Cấp Bộ: quý IV/năm 2011.

c) Xây dựng mô hình điểm tuyên truyềncấp xã; làm phim tuyên truyền: tuyên truyền trên báo chí; đài phát thanh,truyền hình từ tháng 9 năm 2010 đến tháng 12 năm 2012.

d) Biên soạn, in ấn tài liệu từ tháng9 năm 2010 đến tháng 3 năm 2011.

2. Tổ chức thực hiện

a) Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp vớicác Bộ, ngành có liên quan thành lập Ban Chỉ đạo Đề án do 01 đồng chí Phó TổngTham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam làm Trưởng ban, các thành viên làđại diện lãnh đạo cấp cục, vụ các Bộ: Tư pháp; Tài chính; Văn hóa – Thể thao vàDu lịch; Thông tin và Truyền thông; Quốc phòng (Cục Dân quân tự vệ, Bộ Tổng Thammưu là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo). Mời đại diện lãnh đạo cấp vụ Ban Tuyêngiáo Trung ương tham gia Ban Chỉ đạo.

- Ban Chỉ đạo Đề án có trách nhiệm banhành và tổ chức thực hiện quy chế hoạt động của Ban; hướng dẫn, kiểm tra, đônđốc việc thực hiện Đề án; chỉ đạo, điều phối các hoạt động của Đề án, nhằm tạosự phối hợp chặt chẽ, thống nhất trên phạm vi cả nước và trong từng địa bàn; đềra các giải pháp cụ thể tăng cường hiệu quả của Đề án.

- Trưởng Ban Chỉ đạo Đề án quyết địnhthành lập Ban tổ chức, Ban giám khảo; ban hành và tổ chức thực hiện quy chế thinhận thức của cán bộ chủ trì quân sự các cấp và thi tìm hiểu pháp luật về dânquân tự vệ.

- Tổ Thư ký giúp việc cho Ban Chỉ đạoĐề án do Trưởng ban quyết định thành lập và phân công nhiệm vụ.

b) Bộ Tư pháp: phối hợp với Bộ Quốcphòng và các cơ quan có liên quan xây dựng các tài liệu quy phạm pháp luật về thihành Luật Dân quân tự vệ.

c) Bộ Tài chính: phối hợp với Bộ Quốcphòng và các cơ quan có liên quan chỉ đạo thực hiện các nội dung của Đề án.

d) Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch:chỉ đạo tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về dân quân tự vệ thông quacác hoạt động biểu diễn nghệ thuật, văn nghệ quần chúng, thông tin, chiếu bónglưu động; xây dựng pa nô, áp phích, khẩu hiệu tuyên truyền cổ động trực quan;đẩy mạnh hoạt động của các thiết chế văn hóa ở cơ sở; phối hợp với Bộ Quốcphòng và các cơ quan có liên quan chỉ đạo thực hiện các nội dung của Đề án.

đ) Bộ Thông tin và Truyền thông chủtrì, phối hợp với Bộ Quốc phòng chỉ đạo các cơ quan báo chí dành thời lượng đưatin, bài, chuyên mục trên báo viết, báo điện tử về các nội dung tuyên truyền phápluật về dân quân tự vệ; chỉ đạo việc bồi dưỡng kiến thức tuyên truyền cho độingũ phóng viên, biên tập viên chuyên viết về pháp luật của các báo, đài, trangthông tin điện tử; phối hợp với Bộ Quốc phòng và các cơ quan có liên quan chỉđạo thực hiện các nội dung của Đề án.

e) Ủy ban nhân dân các tỉnh chỉ đạoBộ CHQS tỉnh phối hợp với các cơ quan chức năng trên địa bàn triển khai các nộidung của Đề án phù hợp với yêu cầu, tình hình thực tế của địa phương; chủ động bốtrí kinh phí; chỉ đạo các cơ quan phát thanh, truyền hình, báo chí của địa phươngchú trọng đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, tăng thời lượng đưa tin sựkiện, phổ biến kiến thức pháp luật, mở chuyên mục về công tác triển khai thựchiện Luật Dân quân tự vệ.

g) Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam có kế hoạch ký các thỏa thuận và triển khai các nội dung hợp tác vớiBộ Quốc phòng và các cơ quan có liên quan nhằm đẩy mạnh tuyên truyền về dânquân tự vệ.

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

PHỤ LỤC

KHÁI TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TỔ CHỨC TUYÊNTRUYỀN, PHỔ BIẾN LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ(Ban hành kèm theo Quyết định số 1602/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2010của Thủ tướng Chính phủ)

STT

NỘI DUNG

KINH PHÍ (triệu đồng)

GHI CHÚ

TỔNG CỘNG

23.730,16

A

Tập huấn cán bộ

6.435,95

1

Tại Bộ Quốc phòng

1.293,32

a

Hỗ trợ tiền ăn cho cán bộ dự tập huấn và đi, về
(480 đồng chí x 5 ngày x 100.000 đ/người/ngày)

240,00

b

Hỗ trợ tiền ăn cho cán bộ ban chỉ đạo, ban tổ chức hội nghị tập huấn và đi, về
(40 đồng chí x 5 ngày x 100.000 đ/người/ngày)

20,00

c

Hỗ trợ tiền ăn cho lái xe, phục vụ hội nghị tập huấn và đi, về
(180 đồng chí x 5 ngày x 70.000 đ/người/ngày)

63,00

d

Hỗ trợ tiền ngủ cho cán bộ dự tập huấn
(480 đồng chí x 4 ngày x 300.000 đ/người/ngày)

576,00

đ

Hỗ trợ tiền ngủ cho cán bộ ban chỉ đạo, ban tổ chức hội nghị tập huấn
(40 đồng chí x 4 ngày x 300.000 đ/người/ngày)

48,00

e

Hỗ trợ tiền ngủ cho lái xe, phục vụ hội nghị tập huấn
(180 đồng chí x 4 ngày x 200.000 đ/người/ngày)

144,00

g

Thù lao báo cáo viên
(6 buổi giảng x 400.000 đ/buổi)

2,40

h

Tài liệu, mẫu biểu, VPP cho cán bộ tập huấn
(480 đồng chí x 300.000 đ/đồng chí)

144,00

i

Thuê hội trường
(3 ngày x 15.000.000 đ/ngày)

45,00

k

Nước uống hội nghị
[(480 đồng chí + 40 đ/c BCĐ) 3 ngày x 7.000 đ/người/ngày)]

10,92

2

Tại 7 quân khu và BTL Thủ đô Hà Nội

5.142,63

a

Hỗ trợ tiền ăn cho cán bộ dự tập huấn và đi, về
(3.009 đồng chí x 4 ngày x 100.000 đ/người/ngày)

1.203,60

b

Hỗ trợ tiền ăn cho cán bộ ban chỉ đạo, ban tổ chức hội nghị tập huấn và đi, về
(30 đồng chí x 4 ngày x 100.000 đ/người/ngày) x 8 đơn vị

96,00

c

Hỗ trợ tiền ăn cho lái xe, phục vụ hội nghị tập huấn và đi, về
(150 đồng chí x 4 ngày x 70.000 đ/người/ngày) x 8 đơn vị

336,00

d

Hỗ trợ tiền ngủ cho cán bộ dự tập huấn
(3.009 đồng chí x 3 ngày x 200.000 đ/người/ngày)

1.805,40

đ

Hỗ trợ tiền ngủ cho cán bộ ban chỉ đạo, ban tổ chức hội nghị tập huấn
(30 đồng chí x 3 ngày x 200.000 đ/người/ngày) x 8 đơn vị

144,00

e

Hỗ trợ tiền ngủ cho lái xe, phục vụ hội nghị tập huấn
(150 đồng chí x 3 ngày x 100.000 đ/người/ngày) x 8 đơn vị

360,00

g

Thù lao báo cáo viên
(4 buổi giảng x 400.000 đ/buổi) x 8 đơn vị

12,80

h

Tài liệu, mẫu biểu, VPP cho cán bộ tập huấn
(3.009 đồng chí x 300.000 đ/đồng chí)

902,70

i

Thuê hội trường
(3 ngày x 10.000.000 đ/ngày) x 8 đơn vị

240,00

k

Nước uống hội nghị
[(3.009 đồng chí + 30 đ/c BCĐ/đơn vị x 8 đơn vị x 2 ngày x 7.000 đ/người/ngày)]

42,13

B

Công tác tuyên truyền pháp luật về DQTV

17.294,22

1

Xây dựng 63 mô hình điểm tuyên truyền cấp xã
(mỗi tỉnh 1 xã)

3.150,00

a

Bồi dưỡng nghiệp vụ, hỗ trợ kinh phí, điều kiện làm việc cho đội ngũ cán bộ của mô hình điểm, ước tính
(20.000.000 đ/xã x 63 xã)

1.260,00

b

Cung cấp tài liệu, hỗ trợ trang thiết bị cho hoạt động của mô hình điểm, ước tính (20.000.000 đ/xã x 63 xã)

1.260,00

c

Tổng kết rút kinh nghiệm (10.000.000 đ/xã x 63 xã)

630,00

2

Thi để kiểm tra nhận thức luật pháp về dân quân tự vệ Chỉ huy trưởng Bộ CHQS cấp tỉnh, Chỉ huy trưởng Ban CHQS cấp huyện, cấp xã; thi tìm hiểu pháp luật về DQTV

733,99

2.1

Thi để kiểm tra nhận thức luật pháp về DQTV của Chỉ huy trưởng Bộ CHQS cấp tỉnh, Chỉ huy trưởng Ban CHQS cấp huyện, cấp xã

634,74

2.1.1

Thi Chỉ huy trưởng Ban CHQS cấp xã, Chỉ huy trưởng Ban CHQS cấp huyện đã đạt giải và Chỉ huy trưởng Bộ CHQS cấp tỉnh tại quân khu

508,79

a

Hỗ trợ tiền ăn cho Chỉ huy trưởng Ban CHQS cấp xã, huyện, Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh thi và đi, về
[(62 tỉnh x 3 đồng chí CHT Ban CHQS cấp xã/tỉnh + 62 tỉnh x 3 đồng chí CHT Ban CHQS cấp huyện + 62 đồng chí CHT Bộ CHQS cấp tỉnh) x 3 ngày x 100.000đ/người]

130,20

b

Hỗ trợ tiền ăn ban chỉ đạo, ban tổ chức thi (mỗi quân khu 01 ban chỉ đạo, ban tổ chức)
(20 đồng chí x 3 ngày x 100.000 đ/người/ngày) x 7 quân khu

42,00

c

Hỗ trợ tiền ăn bộ phận ra đề thi
(5 đồng chí x 3 ngày x 100.000 đ/người/ngày)

1,50

d

Hỗ trợ tiền ăn bộ phận coi thi, chấm thi (mỗi quân khu 01 hội đồng thi)
(10 đồng chí x 3 ngày x 100.000 đ/người/ngày) x 7 QK

21,00

đ

Hỗ trợ tiền ngủ cho Chỉ huy trưởng Ban CHQS cấp xã, huyện, Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh
[(62 tỉnh x 3 đồng chí CHT Ban CHQS cấp xã/tỉnh + 62 tỉnh x 3 đồng chí CHT Ban CHQS cấp huyện + 62 đồng chí CHT Bộ CHQS cấp tỉnh) x 2 ngày x 200.000đ/người/ngày]

173,60

e

Hỗ trợ tiền ngủ cho ban chỉ đạo, ban tổ chức thi
(20 đồng chí x 2 ngày x 200.000 đ/người/ngày) x 7 quân khu

56,00

g

Hỗ trợ tiền ngủ bộ phận coi thi, chấm thi
(10 đồng chí x 2 ngày x 200.000 đ/người/ngày) x 7 quân khu

28,00

h

In sao đề thi, giấy làm bài thi cho thí sinh
[(62 tỉnh x 3 đồng chí CHT Ban CHQS cấp xã/tỉnh + 62 tỉnh x 3 đồng chí CHT Ban CHQS cấp huyện + 62 đồng chí CHT Bộ CHQS cấp tỉnh) x 10.000đ/đồng chí]

4,34

i

Tiền thưởng cho các đồng chí đạt giải

52,15

Giải Nhất khối CHT Ban CHQS cấp xã
(01 x 7 quân khu x 750.000 đ)

5,25

Giải Nhất khối CHT Ban CHQS cấp huyện
(01 x 7 quân khu x 750.000 đ)

5,25

Giải Nhất khối CHT Bộ CHQS cấp tỉnh
(01 x 7 quân khu x 750.000 đ)

5,25

Giải Nhì khối CHT Ban CHQS cấp xã
(01 x 7 quân khu x 500.000 đ)

3,50

Giải Nhì khối CHT Ban CHQS cấp huyện
(01 x 7 quân khu x 500.000 đ)

10,50

Giải Nhì khối CHT Bộ CHQS cấp tỉnh
(01 x 7 quân khu x 500.000 đ)

3,50

Giải Ba khối CHT Ban CHQS cấp xã
(01 x 7 quân khu x 400.000 đ)

2,80

Giải Ba khối CHT Ban CHQS cấp huyện
(01 x 7 quân khu x 400.000 đ)

2,80

Giải Ba khối CHT Bộ CHQS cấp tỉnh
(01 x 7 quân khu x 400.000 đ)

2,80

Giải khuyến khích khối CHT Ban CHQS cấp xã
(02 x 7 quân khu x 250.000 đ)

3,50

Giải khuyến khích khối CHT Ban CHQS cấp huyện
(02 x 7 quân khu x 250.000 đ)

3,50

Giải khuyến khích khối CHT Bộ CHQS cấp tỉnh
(02 x 7 quân khu x 250.000 đ)

3,50

2.1.2

Thi Chỉ huy trưởng Ban CHQS cấp xã, Chỉ huy trưởng Ban CHQS cấp huyện và Chỉ huy trưởng Bộ CHQS cấp tỉnh đã đạt giải tại Bộ Quốc phòng

125,95

a

Hỗ trợ tiền ăn cho Chỉ huy trưởng Ban CHQS cấp xã, huyện, Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội thi và đi, về
[(8 đầu mối x 3 đồng chí CHT Ban CHQS cấp xã/đầu mối + 8 đầu mối x 3 đồng chí CHT Ban CHQS cấp huyện/đầu mối + 7 quân khu x 3 đồng chí CHT Bộ CHQS cấp tỉnh/quân khu + Tư lệnh BTL Thủ đô Hà Nội) x 3 ngày x 100.000đ/người/ngày]

21,00

b

Hỗ trợ tiền ăn ban chỉ đạo, ban tổ chức thi
(30 đồng chí x 3 ngày x 100.000 đ/người/ngày)

9,00

c

Hỗ trợ tiền ăn bộ phận ra đề thi
(5 đồng chí x 3 ngày x 100.000 đ/người/ngày)

1,50

d

Hỗ trợ tiền ăn bộ phận coi thi, chấm thi
(20 đồng chí x 3 ngày x 100.000 đ/người/ngày)

6,00

đ

Hỗ trợ tiền ngủ cho Chỉ huy trưởng Ban CHQS cấp xã, huyện, Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh
[(8 đầu mối x 3 đồng chí CHT Ban CHQS cấp xã/đầu mối + 8 đầu mối x 3 đồng chí CHT Ban CHQS cấp huyện/đầu mối + 7 quân khu x 3 đồng chí CHT Bộ CHQS cấp tỉnh/quân khu + Tư lệnh BTL Thủ đô Hà Nội) x 2 ngày x 300.000đ/người/ngày]

42,00

e

Hỗ trợ tiền ngủ cho ban chỉ đạo, ban tổ chức thi
(30 đồng chí x 2 ngày x 300.000 đ/người/ngày)

18,00

g

Hỗ trợ tiền ngủ bộ phận coi thi, chấm thi
(20 đồng chí x 2 ngày x 300.000 đ/người/ngày)

12,00

h

In sao đề thi, giấy làm bài cho thí sinh
[(8 đầu mối x 3 đồng chí CHT Ban CHQS cấp xã/đầu mối + 8 đầu mối x 3 đồng chí CHT Ban CHQS cấp huyện/đầu mối + 7 quân khu x 3 đồng chí CHT Bộ CHQS cấp tỉnh/quân khu + Tư lệnh BTL Thủ đô Hà Nội) x 10.000đ/đồng chí]

0,70

i

Tiền thưởng cho các đồng chí đạt giải

15,75

Giải Nhất khối CHT Ban CHQS cấp xã
(01 x 1.500.000 đ)

1,50

Giải Nhất khối CHT Ban CHQS cấp huyện
(01 x 1.500.000 đ)

1,50

Giải Nhất khối CHT Bộ CHQS cấp tỉnh
(01 x 1.500.000 đ)

1,50

Giải Nhì khối CHT Ban CHQS cấp xã
(01 x 1.000.000 đ)

1,00

Giải Nhì khối CHT Ban CHQS cấp huyện
(01 x 1.000.000 đ)

1,00

Giải Nhì khối CHT Bộ CHQS cấp tỉnh
(01 x 1.000.000 đ)

1,00

Giải Ba khối CHT Ban CHQS cấp xã
(01 x 750.000 đ)

0,75

Giải Ba khối CHT Ban CHQS cấp huyện
(01 x 750.000 đ)

0,75

Giải Ba khối CHT Bộ CHQS cấp tỉnh
(01 x 750.000 đ)

0,75

Giải khuyến khích khối CHT Ban CHQS cấp xã
(05 x 400.000 đ)

2,00

Giải khuyến khích khối CHT Ban CHQS cấp huyện
(05 x 400.000 đ)

2,00

Giải khuyến khích khối CHT Bộ CHQS cấp tỉnh
(05 x 400.000 đ)

2,00

2.2

Thi tìm hiểu pháp luật về dân quân tự vệ

99,25

a

Chi phí tổ chức cuộc thi

30,00

b

Thù lao chấm thi

10,00

c

Tổng kết cuộc thi

30,00

d

Chi khen thưởng

29,25

01 giải nhất tập thể (01 giải x 3.000.000 đ/giải)

3,00

01 giải nhất cá nhân (01 giải x 1.500.000 đ/giải)

1,50

02 giải nhì tập thể (02 giải x 2.000.000 đ/giải)

4,00

02 giải nhì cá nhân (02 giải x 1.000.000 đ/giải)

2,00

03 giải ba tập thể (03 giải x 1.500.000 đ/giải)

4,50

03 giải ba cá nhân (03 giải x 750.000 đ/giải)

2,25

10 giải khuyến khích tập thể (10 giải x 800.000 đ/giải)

8,00

10 giải khuyến khích cá nhân (10 giải x 400.000 đ/giải)

4,00

3

Làm phim tuyên truyền về DQTV

3.275,23

3.1

Phim tài liệu Truyền thống lực lượng dân quân tự vệ (3 tập): Tập 1 giai đoạn 1935 - 1954; Tập 2 giai đoạn 1954 - 1975; Tập 3: 1975 - 2010

1.584,29

a

Họp Ban Chỉ đạo, Ban tổ chức làm phim

10,00

b

Phát triển kịch bản

210,00

Khảo sát và viết kịch bản (3 tập x 30.000.000 đ/tập)

90,00

Thù lao xin ý kiến kịch bản các chuyên gia: Thủ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị QĐND Việt Nam; Cục Điện ảnh/Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Điện ảnh QĐND; Viện Lịch sử Quân sự, Bảo tàng QĐ, Trung tâm TTKHCN/Bộ Quốc phòng; các nhân chứng lịch sử (3 tập x 30.000.000 đ/tập)

90,00

Thẩm định kịch bản (3 tập x 10.000.000 đ/tập)

30,00

c

Tiền kỳ

630,00

Thù lao đạo diễn (3 tập x 20.000.000 đ/tập)

60,00

Thù lao trợ lý đạo diễn đạo diễn
(3 tập x 15.000.000 đ/tập)

45,00

Thù lao tìm các diễn viên phù hợp
(3 tập x 15.000.000 đ/tập)

45,00

Thù lao phụ trách địa điểm quay phim
(3 tập x 20.000.000 đ/tập)

60,00

Phụ trách trường quay (3 tập x 20.000.000 đ/tập)

60,00

Phụ trách sản xuất (3 tập x 20.000.000 đ/tập)

60,00

Phụ trách quay phim (3 tập x 20.000.000 đ/tập)

60,00

Phụ trách nghệ thuật (3 tập x 20.000.000 đ/tập)

60,00

Thiết kế âm thanh (3 tập x 15.000.000 đ/tập)

45,00

Phụ trách thu thanh (3 tập x 15.000.000 đ/tập)

45,00

Soạn nhạc nền (3 tập x 10.000.000 đ/tập)

30,00

Biên đạo (3 tập x 20.000.000 đ/tập)

60,00

d

Sản xuất (3 tập x 100.000.000 đ/tập)

300,00

đ

Hậu kỳ (3 tập x 50.000.000 đ/tập)

150,00

e

Chi phí khác: cố vấn chuyên môn, viết lời bình, đọc lời bình, kịch vụ, phỏng vấn (3 tập x 20.000.000 đ/tập)

60,00

g

Duyệt phim (3 tập x 20.000.000 đ/tập)

60,00

h

Sản xuất đĩa gốc

1,00

i

Phát hành (1.000 đĩa x 5.000 đ/đĩa)

5,00

k

Chi phí chung [10% (a+b+c+d+đ+e+g+h+i)]

142,60

l

Chi phí quản lý [1% (a+b+c+d+đ+e+g+h+i+k)]

15,69

3.2

Phim tài liệu: Hoạt động sẵn sàng chiến đấu; bảo vệ biên giới biển đảo của dân quân tự vệ cơ động; dân quân tự vệ tại chỗ; dân quân tự vệ biển; dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, công binh, trinh sát, thông tin, phòng hóa, y tế.

873,25

a

Họp Ban Chỉ đạo, Ban tổ chức làm phim

10,00

b

Phát triển kịch bản

110,00

Khảo sát và viết kịch bản

50,00

Thù lao xin ý kiến kịch bản các chuyên gia: Thủ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị QĐND Việt Nam; Cục Điện ảnh/Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Điện ảnh QĐND; Cục Tác chiến/BTTM; Cục Quân huấn/BTTM; Trung tâm TTKHCN/Bộ Quốc phòng; một số cơ quan, đơn vị có liên quan.

50,00

Thẩm định kịch bản

10,00

c

Tiền kỳ

300,00

Thù lao đạo diễn

30,00

Thù lao trợ lý đạo diễn đạo diễn

20,00

Thù lao tìm các diễn viên phù hợp

20,00

Thù lao phụ trách địa điểm quay phim

30,00

Phụ trách trường quay

30,00

Phụ trách sản xuất

30,00

Phụ trách quay phim

30,00

Phụ trách nghệ thuật

30,00

Thiết kế âm thanh

20,00

Phụ trách thu thanh

30,00

Soạn nhạc nền

20,00

Biên đạo

10,00

d

Sản xuất

200,00

đ

Hậu kỳ

100,00

e

Chi phí khác: cố vấn chuyên môn, viết lời bình, đọc lời bình, kịch vụ, phỏng vấn

30,00

g

Duyệt phim

30,00

h

Sản xuất đĩa gốc

1,00

i

Phát hành (1.000 đĩa x 5.000 đ/đĩa)

5,00

k

Chi phí chung [10% (a+b+c+d+đ+e+g+h+i)]

78,60

l

Chi phí quản lý [1% (a+b+c+d+đ+e+g+h+i+k)]

8,65

3.3

Phim tài liệu: Dân quân tự vệ tham gia phòng chống khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, tìm kiếm, cứu nạn, bảo vệ và phòng, chống cháy rừng, bảo vệ môi trường

817,70

a

Họp Ban Chỉ đạo, Ban tổ chức làm phim

10,00

b

Phát triển kịch bản

110,00

Khảo sát và viết kịch bản

50,00

Thù lao xin ý kiến kịch bản các chuyên gia: Thủ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị QĐND Việt Nam; Cục Điện ảnh/Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Điện ảnh QĐND; Cục Tác chiến/BTTM; Cục Quân huấn/BTTM; Trung tâm TTKHCN/Bộ Quốc phòng

50,00

Thẩm định kịch bản

10,00

c

Tiền kỳ

300,00

Thù lao đạo diễn

30,00

Thù lao trợ lý đạo diễn đạo diễn

20,00

Thù lao tìm các diễn viên phù hợp

20,00

Thù lao phụ trách địa điểm quay phim

30,00

Phụ trách trường quay

30,00

Phụ trách sản xuất

30,00

Phụ trách quay phim

30,00

Phụ trách nghệ thuật

30,00

Thiết kế âm thanh

20,00

Phụ trách thu thanh

30,00

Soạn nhạc nền

20,00

Biên đạo

10,00

d

Sản xuất

150,00

đ

Hậu kỳ

100,00

e

Chi phí khác: cố vấn chuyên môn, viết lời bình, đọc lời bình, kịch vụ, phỏng vấn

30,00

g

Duyệt phim

30,00

h

Sản xuất đĩa gốc

1,00

i

Phát hành (1.000 đĩa x 5.000 đ/đĩa)

5,00

k

Chi phí chung [10% (a+b+c+d+đ+e+g+h+i)]

73,60

l

Chi phí quản lý [1% (a+b+c+d+đ+e+g+h+i+k)]

8,10

4

Biên soạn, in ấn hệ thống tài liệu pháp luật về DQTV

7.540,00

a

Các văn bản quy định, hướng dẫn về dân quân tự vệ
(40.000 cuốn x 50.000đ/cuốn)

2.000,00

b

Sách "Hỏi, đáp pháp luật" về dân quân tự vệ
(40.000 cuốn x 25.000đ/cuốn)

1.000,00

c

Quy định về xây dựng lực lượng tự vệ trong các doanh nghiệp
(20.000 cuốn x 20.000đ/cuốn)

400,00

d

Quy định về chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ
(20.000 cuốn x 20.000đ/cuốn)

400,00

đ

Sổ tay Ban CHQS Bộ, ngành Trung ương
(1.000 cuốn x 20.000đ/cuốn)

20,00

e

Sổ tay Ban CHQS Bộ, ngành Trung ương, Ban CHQS cơ quan, tổ chức ở cơ sở (16.000 cuốn x 20.000đ/cuốn)

320,00

g

Sổ tay Ban CHQS cấp xã
(20.000 cuốn x 20.000đ/cuốn)

400,00

h

Sổ tay chiến sỹ dân quân tự vệ (1.500.000 chiến sỹ dân quân tự vệ x 30% x 1 chiến sỹ/cuốn x 4.000đ/cuốn)

1.800,00

i

Tập bài giảng pháp luật về dân quân tự vệ
(30.000 cuốn x 40.000đ/cuốn)

1.200,00

5

Tuyên truyền trên Báo Quân đội nhân dân

705,00

a

Tin hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ
(500 tin x 200.000đ/tin)

100,00

b

Phóng sự, ký sự về dân quân tự vệ
(2.000.000 đ/bài x 100 bài)

200,00

c

Ảnh hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ
(100.000 đ/ảnh x 300 ảnh)

30,00

d

Trả lời bạn đọc về Luật Dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thi hành (300 câu hỏi x 200.000 đ/câu hỏi)

60,00

đ

Nhuận bút cho cộng tác viên 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (63 tỉnh x 5.000.000 đ/tỉnh)

315,00

6

Tuyên truyền trên Chương trình Phát thanh Quân đội nhân dân, Đài Tiếng nói Việt Nam

765,00

a

Tin hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ
(500 tin x 200.000đ/tin)

100,00

b

Phóng sự, ký sự về dân quân tự vệ
(2.000.000 đ/bài x 100 bài)

200,00

c

Tiểu phẩm phản ánh hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ (3.000.000 đ/tiểu phẩm x 30 tiểu phẩm)

90,00

d

Trả lời bạn đọc về Luật Dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thi hành (300 lần x 200.000 đ/lần)

60,00

đ

Nhuận bút cho cộng tác viên 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (63 tỉnh x 5.000.000 đ/tỉnh)

315,00

7

Tuyên truyền trên Chương trình Truyền hình Quân đội nhân dân, Đài Truyền hình Việt Nam

1.125,00

a

Tin hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ
(300 tin x 500.000đ/tin)

250,00

b

Phóng sự, ký sự về dân quân tự vệ
(2.000.000 đ/bài x 100 bài)

200,00

c

Tiểu phẩm phản ánh hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ (10.000.000 đ/tiểu phẩm x 30 tiểu phẩm)

300,00

d

Trả lời bạn đọc về Luật Dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thi hành (300 lần x 200.000 đ/lần)

60,00

đ

Nhuận bút cho cộng tác viên 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (63 tỉnh x 5.000.000 đ/tỉnh)

315,00