BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 163/QĐ-BCĐPCRT

Hà Nội, ngày 12 tháng 04 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN

TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG,CHỐNG RỬA TIỀN

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 74/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ vềphòng, chống rửa tiền;
Căn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chínhphủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phốihợp liên ngành;
Căn cứ Quyết định số 470/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủvề việc thành lập Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền;
Xét đề nghị của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo phòng,chống rửa tiền,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Các thành viênBan Chỉ đạo, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quanthuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thuộc Trung ương,Tổ thường trực giúp việc Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng CP;
- VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ: TH, TKBT, TCCV, PL, Cổng TTĐT;
- Lưu: VT, BCĐPCRT (3).

TRƯỞNG BAN
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Sinh Hùng

QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG

CỦABAN CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 163/QĐ-BCĐPCRT ngày 12 tháng 4 năm 2010 củaTrưởng Ban Chỉ đạo)

Chương 1.

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NGUYÊNTẮC HOẠT ĐỘNG

Điều 1. Vị trí, chức năngcủa Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền

Ban Chỉ đạo về phòng, chống rửatiền (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) là tổ chức phối hợp liên ngành giúp Thủtướng Chính phủ chỉ đạo và điều phối hoạt động giữa các Bộ, ngành trong côngtác phòng, chống rửa tiền trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 2. Nguyên tắc hoạtđộng của Ban Chỉ đạo

1. Ban Chỉ đạo hoạt động theochế độ đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu, bảo đảm sự phối hợp chặtchẽ giữa các Bộ, ngành và các cơ quan, tổ chức, hữu quan trong việc phòng,chống rửa tiền.

2. Ban Chỉ đạo thảo luận tập thểvà quyết định các vấn đề về phương hướng, chương trình, kế hoạch về phòng,chống rửa tiền của quốc gia; chương trình công tác hàng năm của Ban Chỉ đạo.

3. Trưởng ban và các thành viênBan Chỉ đạo hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm; chịu trách nhiệm tổ chức, chỉđạo, triển khai công tác phòng, chống rửa tiền theo chức năng nhiệm vụ của Bộ,ngành mình và theo sự phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo.

4. Ý kiến tham gia của các thànhviên trong các hoạt động của Ban Chỉ đạo đồng thời cũng là ý kiến chính thứccủa cơ quan, tổ chức mà thành viên đó là lãnh đạo.

Chương 2.

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 3. Nhiệm vụ, quyềnhạn của Ban Chỉ đạo

Theo quy định tại Quyết định số470/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lậpBan Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền.

Điều 4. Nhiệm vụ, quyềnhạn của Trưởng Ban Chỉ đạo

1. Chịu trách nhiệm trước Thủtướng Chính phủ về việc thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo.

2. Phê duyệt thành viên Ban Chỉđạo và quyết định bổ sung, thay thế thành viên Ban Chỉ đạo khi cần thiết.

3. Triệu tập, chủ trì (hoặc ủyquyền cho các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo triệu tập, chủ trì) các cuộc họp của BanChỉ đạo.

Điều 5. Nhiệm vụ, quyềnhạn của các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của PhóTrưởng Ban Chỉ đạo thường trực là Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:

a) Tham mưu cho Trưởng Ban Chỉđạo trong công tác xây dựng chiến lược, chủ trương, chính sách, chương trình,kế hoạch, cơ chế, giải pháp trong việc phòng, chống rửa tiền;

b) Chủ trì, theo dõi, tổng hợp,tham mưu cho Trưởng Ban chỉ đạo trong việc thực hiện nghĩa vụ thành viên củaViệt Nam trong Nhóm Châu Á - Thái Bình Dương về Chống rửa tiền (APG), thực hiện40+9 Khuyến nghị của Lực lượng đặc nhiệm tài chính về chống rửa tiền và chốngtài trợ cho khủng bố (FATF);

c) Lãnh đạo, chỉ đạo công tácphòng, chống rửa tiền trong lĩnh vực do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý;

d) Thành lập, điều hành và thayđổi thành viên Tổ thường trực giúp việc trên cơ sở đề nghị, chấp thuận của cácđơn vị thành viên Ban Chỉ đạo;

đ) Chủ trì cuộc họp Ban Chỉ đạokhi được Trưởng Ban Chỉ đạo ủy quyền;

e) Thực hiện các nhiệm vụ khácdo Trưởng Ban Chỉ đạo phân công.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của PhóTrưởng ban là Lãnh đạo Bộ Công an:

a) Tham mưu giúp Trưởng Ban Chỉđạo trong công tác xây dựng chiến lược, chủ trương, chính sách, kế hoạch, cơchế, giải pháp đấu tranh chống tội phạm rửa tiền và tài trợ cho khủng bố; trongviệc thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về điều tra và dẫn độ tội phạm rửatiền và tài trợ cho khủng bố;

b) Tổng hợp, thống kê số liệuđiều tra liên quan đến phòng, chống rửa tiền và tài trợ khủng bố để cung cấpcho Ban Chỉ đạo khi được yêu cầu;

c) Lãnh đạo, chỉ đạo công tácphòng, chống rửa tiền trong lĩnh vực do Bộ Công an quản lý;

d) Chủ trì cuộc họp Ban Chỉ đạokhi được Trưởng Ban Chỉ đạo ủy quyền;

đ) Thực hiện các nhiệm vụ khácdo Trưởng Ban Chỉ đạo phân công.

Điều 6. Nhiệm vụ, quyềnhạn chung của các thành viên Ban Chỉ đạo

1. Tham mưu cho Ban Chỉ đạo, xâydựng các kế hoạch riêng để thực hiện các nhiệm vụ của Bộ, ngành mình; kiểm tra,đôn đốc thực hiện việc xây dựng chính sách, kế hoạch, chương trình, biện phápphòng, chống rửa tiền thuộc lĩnh vực Bộ, ngành mình quản lý.

2. Chịu trách nhiệm trước TrưởngBan Chỉ đạo về những việc được phân công, về chỉ đạo công tác phòng, chống rửatiền trong lĩnh vực do Bộ, ngành mình quản lý; tham gia đầy đủ các hoạt độngcủa Ban Chỉ đạo, phối hợp chặt chẽ với các thành viên khác trong Ban Chỉ đạo.

Điều 7. Nhiệm vụ, quyềnhạn cụ thể khác của từng thành viên trong Ban Chỉ đạo

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của thànhviên là Lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao:

a) Tham mưu cho Ban Chỉ đạo vềtình hình xét xử tội phạm rửa tiền, tài trợ cho khủng bố và các tội phạm nguồncủa tội phạm rửa tiền; các biện pháp tháo gỡ khó khăn trong việc xử lý các tộiphạm rửa tiền, tài trợ khủng bố cũng như chủ trương xử lý đối với các loại tộiphạm này trong từng thời kỳ;

b) Tham mưu cho Ban Chỉ đạotrong việc ban hành quy định cho thi hành các quyết định bản án của tòa án nướcngoài có liên quan tới rửa tiền và tài trợ cho khủng bố trên lãnh thổ Việt Nam;

c) Thực hiện hướng dẫn xét xửđối với tội phạm rửa tiền và các tội phạm nguồn;

d) Thống kê số liệu liên quantới việc xét xử tội phạm rửa tiền và các tội phạm nguồn (số vụ án, số bị cáo,án phạt tù, phạt tiền, số tiền bị tịch thu…) để báo cáo Ban Chỉ đạo khi đượcyêu cầu.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của thànhviên là Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao:

a) Tham mưu cho Ban Chỉ đạo vềtình hình truy tố tội phạm rửa tiền, tài trợ cho khủng bố và các loại tội phạmnguồn; về các biện pháp tháo gỡ khó khăn trong việc xử lý các tội phạm rửatiền, tài trợ cho khủng bố cũng như chủ trương xử lý đối với các loại tội phạmnày trong từng thời kỳ;

b) Tham mưu cho Ban Chỉ đạotrong hoạt động hợp tác quốc tế về tương trợ tư pháp về hình sự, dẫn độ tộiphạm liên quan đến tội phạm rửa tiền và tài trợ cho khủng bố;

c) Phối hợp tham mưu cho Ban Chỉđạo trong việc xây dựng cơ chế pháp luật liên quan tới dẫn độ, điều tra, truytố tội phạm rửa tiền, tội phạm tài trợ cho khủng bố;

d) Thực hiện công tác thống kê,tổng hợp số liệu các vụ án rửa tiền, khủng bố và các tội phạm nguồn để báo cáoBan Chỉ đạo khi được yêu cầu.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của thànhviên là Lãnh đạo Thanh tra Chính phủ:

a) Tham mưu cho Trưởng Ban Chỉđạo trong việc nghiên cứu, hướng dẫn và triển khai các biện pháp về phòng,chống rửa tiền gắn với các tội phạm về tham nhũng;

b) Chỉ đạo, hướng dẫn, xây dựngthống nhất quy trình thanh tra, kiểm tra của các tổ chức thanh tra hành chínhvà thanh tra chuyên ngành đối với các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiệnpháp luật về phòng, chống rửa tiền.

4. Nhiệm vụ, quyền hạn của thànhviên là Lãnh đạo Văn phòng Chính phủ:

Thực hiện công tác ban hành cácvăn bản chỉ đạo của Trưởng Ban Chỉ đạo.

5. Nhiệm vụ, quyền hạn của thànhviên là Lãnh đạo Bộ Tư pháp:

a) Tham mưu cho Ban Chỉ đạotrong việc nghiên cứu, hoàn thiện pháp luật về chống rửa tiền;

b) Chỉ đạo, tổ chức thực hiệncác biện pháp phòng, chống rửa tiền trong hoạt động bổ trợ tư pháp;

c) Tổng hợp, thống kê, báo cáosố liệu về thi hành án dân sự trong các vụ án hình sự có liên quan đến rửa tiền;

d) Làm đầu mối phối hợp liênngành trong việc thực hiện chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng,chống rửa tiền;

đ) Theo dõi chung tình hình thihành pháp luật về phòng, chống rửa tiền.

6. Nhiệm vụ, quyền hạn của thànhviên là Lãnh đạo Bộ Ngoại giao:

a) Chủ trì hướng dẫn, hỗ trợ cácBộ, ngành liên quan tham gia các điều ước và thỏa thuận quốc tế về phòng, chốngrửa tiền và chống tài trợ cho khủng bố;

b) Tham mưu cho Ban Chỉ đạo,hướng dẫn, hỗ trợ các Bộ, ngành liên quan về hợp tác quốc tế, thực hiện cácđiều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế và các quy định của pháp luật về phòng,chống rửa tiền và chống tài trợ cho khủng bố.

7. Nhiệm vụ, quyền hạn của thànhviên là Lãnh đạo Bộ Nội vụ:

Tham mưu cho Ban Chỉ đạo về việcquản lý hoạt động của các tổ chức phi lợi nhuận trong nước để phòng tránh cáctội phạm rửa tiền và tài trợ cho khủng bố.

8. Nhiệm vụ, quyền hạn của thànhviên là Lãnh đạo Bộ Tài chính:

a) Tham mưu cho Ban Chỉ đạotrong việc nghiên cứu, xây dựng chính sách, kế hoạch, chương trình, biện phápphòng, chống rửa tiền đối với các hoạt động do Bộ Tài chính quản lý gồm: chứngkhoán, bảo hiểm, trò chơi may rủi, xổ số, thuế, hải quan.

b) Tham mưu cho Ban Chỉ đạo vềcơ chế tài chính, việc quản lý kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo.

9. Nhiệm vụ, quyền hạn của thànhviên là Lãnh đạo Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

a) Tham mưu cho Ban Chỉ đạotrong việc nghiên cứu, xây dựng chính sách, kế hoạch, chương trình, biện phápphòng, chống rửa tiền thông qua các hoạt động đầu tư trong nước, đầu tư trựctiếp của nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài;

b) Rà soát, nghiên cứu về việcsửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động đăng kýkinh doanh nhằm phòng, chống lạm dụng pháp nhân để rửa tiền.

10. Nhiệm vụ, quyền hạn củathành viên là Lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông:

Tham mưu cho Ban Chỉ đạo trongviệc tổ chức tuyên truyền về hoạt động của Ban Chỉ đạo và về công tác phòng,chống rửa tiền và chống tài trợ cho khủng bố.

11. Nhiệm vụ, quyền hạn củathành viên là Lãnh đạo Bộ Quốc phòng:

Triển khai các biện pháp kiểmsoát người, tiền và hàng qua biên giới để tránh bị lợi dụng cho hoạt động rửatiền và tài trợ cho khủng bố.

Điều 8. Cơ quan giúp việcBan Chỉ đạo

1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam -Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo có chức năng, nhiệm vụ:

a) Tham mưu toàn diện cho BanChỉ đạo về công tác phòng, chống rửa tiền và hoạt động của Ban Chỉ đạo;

b) Đôn đốc các Bộ, ngành, thànhviên Ban Chỉ đạo thực hiện các hoạt động của Ban Chỉ đạo, các chỉ đạo củaTrưởng Ban Chỉ đạo; tập hợp, đánh giá các khó khăn, thuận lợi trong công tácphòng, chống rửa tiền; kịp thời đề xuất, báo cáo Ban Chỉ đạo;

c) Làm đầu mối tham mưu cho BanChỉ đạo trong việc chỉ đạo, điều phối thực hiện nghĩa vụ thành viên của ViệtNam trong APG; triển khai kế hoạch tiến tới thực hiện đầy đủ 40+9 Khuyến nghị củaFATF;

d) Phối hợp với các cơ quan liênquan trong việc ban hành chính sách, chương trình, kế hoạch, giải pháp chốngtài trợ cho khủng bố trên lãnh thổ Việt Nam;

đ) Phối hợp, điều phối hoạt độnggiữa các đơn vị thành viên Ban Chỉ đạo; đảm bảo duy trì chế độ thông tin giữacác thành viên Ban Chỉ đạo;

e) Chuẩn bị tài liệu, dự thảothông báo, phục vụ các cuộc họp, các hoạt động của Ban Chỉ đạo;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khácdo Trưởng Ban Chỉ đạo phân công.

Điều 9. Tổ thường trựcgiúp việc cho Ban Chỉ đạo (Tổ thường trực giúp việc)

1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam quyết định bổ sung, thay đổi các thành viên Tổ thường trực giúp việctrên cơ sở đề nghị, chấp thuận của các đơn vị thành viên Ban Chỉ đạo.

2. Tổ thường trực giúp việc cóchức năng, nhiệm vụ sau:

Thảo luận, nghiên cứu các chiếnlược, chủ trương, chính sách, chương trình, kế hoạch, đề án, báo cáo trong lĩnhvực phòng, chống rửa tiền trước khi báo cáo Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định.

3. Thành viên Tổ thường trựcgiúp việc có chức năng, nhiệm vụ sau:

a) Tham gia đầy đủ các cuộc họptheo yêu cầu của lãnh đạo Ban Chỉ đạo, Tổ trưởng Tổ thường trực giúp việc;

b) Giúp việc lãnh đạo của Bộ,ngành mình là thành viên Ban Chỉ đạo trong việc thực hiện các nhiệm vụ của BanChỉ đạo;

c) Làm việc theo chế độ kiêmnhiệm và chịu sự điều hành của Phó Trưởng Ban thường trực

Chương 3.

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC, THÔNG TINVÀ BÁO CÁO

Điều 10. Chế độ làm việccủa Ban Chỉ đạo

1. Ban Chỉ đạo họp thường kỳ mộtnăm hai lần và đột xuất theo yêu cầu của Trưởng Ban Chỉ đạo.

2. Thành viên Ban Chỉ đạo thamdự đầy đủ các cuộc họp của Ban Chỉ đạo và có trách nhiệm chuẩn bị các nội dungvề lĩnh vực được phân công. Trường hợp không thể dự họp được, thành viên BanChỉ đạo có thể ủy quyền cho người có thẩm quyền khác tham dự nhưng phải chịutrách nhiệm về ý kiến tham gia người được ủy quyền.

3. Tổ thường trực giúp việc họpthường kỳ bốn lần trong năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Tổ trưởng.

Điều 11. Chế độ thông tin

Trưởng Ban Chỉ đạo, các PhóTrưởng Ban Chỉ đạo quyết định về loại thông tin được phép công khai, loại thôngtin mật, không phổ biến về hoạt động của Ban Chỉ đạo.

Điều 12. Chế độ báo cáo

1. Định kỳ sáu tháng (hoặc độtxuất theo yêu cầu của Trưởng Ban Chỉ đạo) Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo cóbáo cáo về hoạt động của Ban Chỉ đạo gửi các thành viên Ban Chỉ đạo, gửi Bộ Nộivụ.

2. Định kỳ hàng Quý, Tổ thườngtrực giúp việc có báo cáo Ban Chỉ đạo về tình hình thực hiện công tác phòng,chống rửa tiền của các thành viên Ban Chỉ đạo và Bộ, ngành liên quan.

Chương 4.

CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH

Điều 13. Kinh phí hoạtđộng

1. Kinh phí hoạt động của BanChỉ đạo do Ngân hàng Nhà nước đảm bảo và được bố trí trong kinh phí hoạt độngthường xuyên của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2. Các chi phí liên quan tớihoạt động của Ban chỉ đạo được thực hiện theo định mức chi theo chế độ quyđịnh. Các mức chi do Trưởng Ban Chỉ đạo quyết định theo đề nghị của Cơ quanthường trực của Ban Chỉ đạo và Bộ Tài chính, nội dung chi bao gồm:

a) Chi tổ chức các cuộc họp củaBan Chỉ đạo, của Tổ thường trực giúp việc; chi tổ chức các cuộc hội thảo, khảosát thực tiễn, học hỏi kinh nghiệm trong và ngoài nước;

b) Chi công tác phí cho cácthành viên Ban Chỉ đạo, thành viên Tổ thường trực giúp việc;

c) Chi văn phòng phẩm phục vụhoạt động trực tiếp của Ban Chỉ đạo, Tổ thường trực giúp việc;

d) Chi khen thưởng cho các đơnvị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống rửa tiền;

đ) Các chi phí khác do TrưởngBan Chỉ đạo quyết định.

Chương 5.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Điều khoản thihành

1. Quy chế này có hiệu lực thihành kể từ ngày ký.

2. Các thành viên Ban Chỉ đạo,Cơ quan thường trực, Tổ thường trực giúp việc Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm thihành Quy chế này.

Điều 15. Sửa đổi, bổ sungquy chế

Việc sửa đổi, bổ sung Quy chếnày do Trưởng Ban Chỉ đạo quyết định./.