ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 163/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 03 tháng 06 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCHPHÁT TRIỂN DU LỊCH HUYỆN ĐẢO LÝ SƠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dulịch;

Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập,thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinhtế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;

Căn cứ Quyết định số 20/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt Quy hoạch tổngthể phát triển du lịch tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 169/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt Quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội huyện Lý Sơn mạnh về kinh tế, vững chắc về quốcphòng, an ninh đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 1677/QĐ-UBND ngày 31 tháng10 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt đềcương và dự toán dự án Quy hoạch phát triển Du lịch huyện đảo Lý Sơn;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa Thể thao vàDu lịch tại Tờ trình số 347/TTr-SVHTTDL ngày 02 tháng 4 năm 2015 và của Hộiđồng thẩm định tại Báo cáo thẩm định số 512/BCTĐ-HĐTĐ ngày 13 tháng 5 năm 2015về kết quả thẩm định Quy hoạch phát triển Du lịch huyện Đảo Lý Sơn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Dulịch huyện Đảo Lý Sơn (sau đây gọi tắt là Quy hoạch), với những nội dung chủyếu sau:

1. Quan điểm pháttriển

- Phát triển du lịch huyện đảo Lý Sơn phù hợp vớicác Chiến lược và Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam, vùng Duyênhải Nam Trung Bộ; quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch tổng thểphát triển du lịch tỉnh Quảng Ngãi; Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyệnLý Sơn; đảm bảo thống nhất với các Chiến lược, Quy hoạch phát triển ngành vàlĩnh vực liên quan.

- Phát huy cao nhất những lợi thế về các di tíchlịch sử - văn hóa gắn với chủ quyền của Việt Nam đối với các Quần đảo Hoàng Sa,Trường Sa, hệ sinh thái biển, địa chất, cảnh quan để hình thành các sản phẩm dulịch đặc thù, hấp dẫn khách du lịch, phấn đấu đưa du lịch trở thành trụ cộtquan trọng, góp phần hình thành cơ cấu kinh tế của huyện.

- Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, huy động mọinguồn lực hợp pháp để phát triển du lịch bền vững, hài hòa với các mục tiêuphát triển về kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, bảo vệ môi trường và ứngphó với biến đổi khí hậu.

2. Mục tiêu pháttriển

a) Mục tiêu tổng quát:

- Phát triển huyện đảo Lý Sơn theo hướng trở thànhđô thị biển xanh, sạch, đẹp, văn minh, một điểm du lịch, nghỉ dưỡng hấp dẫn củatỉnh Quảng Ngãi và vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, thu hút đông đảo khách du lịchtrong và ngoài nước; kết hợp phát triển kinh tế biển, du lịch sinh thái biểnvới đầu tư xây dựng khu vực phòng thủ, bảo đảm vững chắc về quốc phòng, an ninh.

b) Mục tiêu cụ thể:

- Khách du lịch: Đến năm 2020 đón 81.000 lượtkhách, trong đó khách quốc tế đạt 1.000 lượt khách; đến năm 2025 đón 150.000lượt khách, trong đó khách quốc tế đạt 3.000 lượt khách.

- Tổng thu từ khách du lịch: Đến năm 2020 đạt193,45 tỷ đồng; đến năm 2025 đạt 435,65 tỷ đồng.

- Số lượng cơ sở lưu trú: Đến năm 2020 có 460buồng; đến năm 2025 có 860 buồng.

- Tỷ trọng GDP du lịch trong tổng GDP của huyện:đến năm 2020 chiếm tỷ trọng 7,06%; đến năm 2025 chiếm tỷ trọng 10,67%.

- Chỉ tiêu việc làm: đến năm 2020 tạo việc làm cho2.100 lao động (trong đó 700 lao động trực tiếp); đến năm 2025 tạo việc làm cho3.900 lao động (trong đó 1.300 lao động trực tiếp).

3. Nội dung quy hoạch

a) Định hướng thị trường:

- Thị trường khách quốc tế: Ưu tiên phát triển thịtrường gần: Đông Bắc Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc), ASEAN. Trongđó đặc biệt chú trọng khai thác thị trường ASEAN theo hành lang Đông - Tây. Pháttriển thị trường truyền thống: Mỹ, Canada, Đức, Anh, Pháp, Úc, Nga, Ukraine. Tăngcường mở rộng thị trường mới: Các nước Trung, Bắc Âu, vùng Trung Đông, NewZealand, Ấn Độ...

- Thị trường trong nước: Khu vực Nam Bộ: Tập trungvào các khu vực đô thị lớn đặc biệt là thị trường Thành phố Hồ Chí Minh, BìnhDương, Đồng Nai...; Khu vực Bắc Bộ: Tập trung vào các khu vực đô thị lớn là nơicó kinh tế phát triển và nhu cầu du lịch lớn như Hà Nội, Hải Phòng, QuảngNinh... Khu vực miền Trung - Tây Nguyên: Tập trung vào thị trường các khu đôthị lớn trong khu vực như Đà Nẵng, Quy Nhơn, Buôn Ma Thuột, Kon Tum...

b) Định hướng sản phẩm:

b.1) Sản phẩm đặc thù:

- Du lịch gắn với chủ quyền quốc gia: Khai thác LễKhao lề thế lính Hoàng Sa để phát triển các sản phẩm du lịch gồm: Tìm hiểu vềchủ quyền biển đảo Tổ quốc thông qua Lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa và các ditích lịch sử - văn hóa gắn với Hải đội Hoàng Sa; tham quan các di tích gắn vớiHải đội Hoàng Sa tại Lý Sơn...

- Du lịch sinh thái trong khu bảo tồn biển: Các sảnphẩm chính: Quan sát các hệ sinh thái biển trong khu bảo tồn; công viên sinhthái biển; trung tâm tuyên truyền giáo dục môi trường...

- Du lịch địa chất: Khám phá, nghiên cứu khoa họcvề địa chất trên đảo Lý Sơn; tham quan các dấu tích phun trào của núi lửa trênđảo Lý Sơn; các sản phẩm lưu niệm...

- “Du lịch Tỏi”: Các sản phẩm du lịch khai thác từtỏi: Khu nghỉ dưỡng gắn với trang trại trồng tỏi; các spa làm đẹp từ tỏi; giớithiệu và bán sản phẩm tỏi cho khách du lịch...

b.2) Sản phẩm chính:

- Du lịch nghỉ dưỡng biển: Khai thác tiềm năng dulịch biển, phát triển các sản phẩm, dịch vụ chính bao gồm: Nghỉ dưỡng theo môhình Resort; các hoạt động lặn biển, tắm biển, câu cá, trải nghiệm...

- Du lịch văn hóa: Du lịch tâm linh tại chùa Hang,chùa Đục; tham quan di tích lịch sử - văn hóa, các nhà cổ tại Lý Sơn; Du lịchlễ hội, nghiên cứu văn hóa đời sống dân cư.

- Du lịch homestay: Các sản phẩm chính: Trải nghiệmtrồng tỏi hoặc thu hoạch tỏi cùng nông dân; Trải nghiệm đi thuyền thúng cùng ngưdân; Tham quan, tìm hiểu văn hóa đời sống dân cư địa phương.

- Du lịch sinh thái: Các sản phẩm chính: Du lịchsinh thái gắn với biển đảo; Du lịch sinh thái nông nghiệp; Du lịch tham quancác cảnh quan tự nhiên; các hoạt động giải trí trên đảo gắn với tự nhiên, cắmtrại.

b.3) Sản phẩm bổ trợ:

- Du lịch mua sắm, vui chơi giải trí: Mua sắm tạicác trung tâm thương mại, chợ truyền thống tại địa phương; mua sắm các sản vậtđịa phương như tỏi, các đồ thủ công mỹ nghệ; Vui chơi giải trí theo mô hìnhcông viên chuyên đề.

- Du lịch ẩm thực: Nghiên cứu và thưởng thức cácđặc sản ẩm thực của Lý Sơn như: các món ăn chế biến từ tỏi (món gỏi tỏi, mónxào tỏi, rượu tỏi mồ côi), các món ăn chế biến từ hải sản...

c) Định hướng xúc tiến quảng bá du lịch:

- Chiến lược xúc tiến quảng bá du lịch của Lý Sơncần chú trọng việc xúc tiến, tuyên truyền quảng bá du lịch dưới nhiều hình thứctrong và ngoài nước trên các phương tiện thông tin đại chúng và tại chỗ như:biên soạn các ấn phẩm quảng cáo, băng hình, quảng cáo tấm lớn phát hành rộngrãi các sách hướng dẫn du lịch, giới thiệu về các điểm, khu du lịch tại Lý Sơn,các sản phẩm du lịch độc đáo của Lý Sơn...

- Tuyên truyền, quảng bá cho các sản phẩm du lịchcủa Lý Sơn thông qua các sự kiện chính trị, kinh tế, văn hóa nghệ thuật, thể thaovà du lịch trong nước và quốc tế.

- Đặc biệt đối với thị trường nước ngoài, Lý Sơncần chú ý đến vấn đề tận dụng các ấn phẩm du lịch như guide-book (sách hướngdẫn), các tạp chí du lịch, các kênh truyền hình... để quảng bá cho hình ảnhđiểm đến của Lý Sơn.

- Các kênh xúc tiến quảng bá ưu tiên: Các phươngtiện truyền thông đại chúng, các phương tiện quảng bá chuyên về du lịch trongvà ngoài nước, các sự kiện và hội chợ du lịch.

d) Định hướng phát triển du lịch theo khônggian lãnh thổ:

d.1) Các điểm du lịch:

- Các điểm gắn với chủ quyền quốcgia: Di tích Âm linh tự và mộ lính Hoàng Sa; Nhà trưng bày Hoàng Sa kiêm quảnBắc Hải...

- Các điểm tham quan về địa chất: NúiGiếng Tiền; Núi Thới Lới; Hang Câu Thạch Động...

- Các điểm tham quan các di tích lịchsử - văn hóa: Di tích chùa Hang, Chùa Đục, Cụm di tích Đình làng An Hải, Đìnhlàng An Vĩnh, Di tích đền thờ cá ông Lăng Chánh...

- Các điểm tham quan khác: Ngọn Hảiđăng, Hòn Mù Cu, Mũi đèn...

d.2) Các khu du lịch:

Bảngtổng hợp các khu du lịch tại đảo Lý Sơn

TT

Hạng mục

Vị trí

Tính chất

Diện tích
(ha)

I

Tại đảo lớn (xã An Vĩnh và An Hải)

47,62

1

Khu nghỉ dưỡng Hang Câu

Phía Bắc xã An Hải (khu vực phía Bắc núi Thới Lới)

Là khu nghỉ dưỡng trên núi kết hợp với tắm biển và lặn ngắm san hô, tập trung vào thị trường khách du lịch quốc tế và khách nội địa cao cấp)

3,72

Các phân khu chức năng dự kiến

- Khu dịch vụ

- Khu bungalow

- Câu lạc bộ lặn ngắm san hô

2

Khu du lịch tổng hợp Bắc An Hải

Phía Bắc xã An Hải (Khu vực giáp đường lên chùa Hang)

Là khu du lịch biển tổng hợp tập trung chủ yếu vào thị trường khách du lịch nội địa cao cấp và khách quốc tế

14,50

Các phân khu chức năng dự kiến:

- Trung tâm Nghiên cứu, bảo tồn và phát huy tài nguyên biển

- Bungalow

- Khu khách sạn

- Khu nhà hàng

- Khu dịch vụ

- Khu vui chơi giải trí

- Khu đài vọng cảnh

3

Khu du lịch Nam An Hải

Nằm ở dải đất ven biển phía Nam xã An Hải giáp đình làng An Hải

Là khu du lịch phổ thông, tập trung chính vào thị trường khách trong nước

3,60

Các phân khu chức năng dự kiến

- Khu nhà nghỉ

- Chợ An Hải

- Khu nhà hàng

- Khu vui chơi giải trí

- Khu dân cư kết hợp dịch vụ

4

Khu du lịch Nam An Vĩnh

Nằm ở dải đất ven biển phía Nam xã An Vĩnh

Là khu du lịch phổ thông, tập trung chính vào thị trường khách trong nước

2,80

Các phân khu chức năng dự kiến:

- Khu khách sạn

- Khu nhà nghỉ

- Khu nhà hàng

- Khu vui chơi giải trí

5

Khu dịch vụ bến tàu

Các phân khu chức năng dự kiến:

Giáp cảng Lý Sơn thuộc xã An Vĩnh

Là khu đón tiếp, dịch vụ thương mại phục vụ khách du lịch

11,00

- Khách sạn

- Nhà nghỉ

- Trung tâm thông tin du lịch

- Khu dân cư kết hợp dịch vụ

- Chợ đêm du lịch

6

Khu đất dự trữ phát triển du lịch

Ở phía Bắc xã An Hải và An Vĩnh từ khu vực giáp núi Giếng Tiền đến giáp đường lên chùa Hang

Là quỹ đất dự trữ phát triển du lịch cho các giai đoạn sau

12,00

II

Tại đảo Bé xã An Bình

27,15

1

Khu du lịch thiên đường tỏi

Phía Đông Nam xã An Bình

Là khu phức hợp nghỉ dưỡng và vui chơi giải trí có thưởng (casino)

17,50

Các phân khu chức năng dự kiến:

- Khách sạn 5 sao

- Casino

- Villa nghỉ dưỡng

- Bến du thuyền

- Khu thủy phi cơ

2

Khu du lịch Hang Sau

Phía Bắc xã An Bình (giáp bãi tắm Hang Sau)

Là khu du lịch nghỉ dưỡng biển phục vụ chủ yếu khách du lịch cao cấp

9,65

Các phân khu chức năng dự kiến:

- Villa nghỉ dưỡng

- Khu nhà hàng

- Khu dịch vụ

- Khu vui chơi giải trí

TỔNG:

74,77

d.3) Các bãi tắm:

Quy hoạch các bãi tắm trên cơ sởkhai thác các bãi tắm tự nhiên có cải tạo đảm bảo an toàn và thuận lợi chokhách du lịch. Trên cơ sở đánh giá hiện trạng các bãi tắm, lựa chọn 4 khu vựcthuận lợi để phát triển thành các bãi tắm công cộng phục vụ khách du lịch vàdân cư: Bãi tắm chùa Đục; Bãi tắm Bắc An Hải; Bãi tắm Hang Câu; Bãi tắm HangSau.

d.4) Các tuyến du lịch:

d.4.1) Tuyến du lịch nội tỉnh

- Tuyến du lịch: Thành phố Quảng Ngãi- Mỹ Khê - Lý Sơn.

- Tuyến du lịch: Thành phố Quảng Ngãi- cảng Sa Kỳ - đảo Lý Sơn.

- Tuyến du lịch: Ba Tơ - Đức Phổ - MộĐức - Thành phố Quảng Ngãi - đảo Lý Sơn.

- Tuyến du lịch: Đức Phổ - Mộ Đức -Thành phố Quảng Ngãi - đảo Lý Sơn.

- Tuyến du lịch: Sơn Tây - Sơn Hà -Tư Nghĩa - Thành phố Quảng Ngãi - đảo Lý Sơn.

- Tuyến du lịch: Tây Trà - Trà Bồng -Bình Sơn - Thành phố Quảng Ngãi - đảo Lý Sơn.

- Tuyến du lịch: Ba Tơ - Nghĩa Hành -Thành phố Quảng Ngãi - đảo Lý Sơn.

- Tuyến du lịch đường thủy: Thành phốVạn Tường - Lý Sơn.

- Tuyến du lịch đường thủy: Khu dulịch biển Sa Huỳnh - Lý Sơn.

d.4.2) Tuyến du lịch liên tỉnh, liênvùng:

- Tuyến Cù Lao Chàm (tỉnh Quảng Nam)- đảo Lý Sơn nằm trong tuyến du lịch các đảo ven bờ Việt Nam.

- Tuyến du lịch Đà Nẵng - Tam Kỳ -Thành phố Quảng Ngãi - đảo Lý Sơn.

- Tuyến du lịch Chu Lai - Kỳ Hà - LýSơn.

- Tuyến du lịch Hội An - Thành phốQuảng Ngãi - đảo Lý Sơn.

- Tuyến du lịch Nha Trang - Quy Nhơn- Thành phố Quảng Ngãi - đảo Lý Sơn.

- Tuyến du lịch: Đà Nẵng - Hội An -Cù Lao Chàm - Lý Sơn - Nha Trang.

- Tuyến du lịch: Kon Tum - Ba Tơ -Thành phố Quảng Ngãi - đảo Lý Sơn.

- Tuyến du lịch liên kết 4 tỉnh: KonTum - Gia Lai - Bình Định - Quảng Ngãi (đảo Lý Sơn).

- Tuyến du lịch: Hà Nội - thành phốQuảng Ngãi - cảng Sa Kỳ - đảo Lý Sơn.

- Tuyến du lịch: Thành phố Hồ ChíMinh - thành phố Quảng Ngãi - cảng Sa Kỳ - đảo Lý Sơn.

d.4.3) Tuyến du lịch nội huyện:

- Tuyến du lịch văn hóa: Là tuyếntham quan các Di tích lịch sử văn hóa trên đảo.

- Tuyến du lịch tham quan các di tíchgắn với chủ quyền quốc gia tại đảo Lý Sơn.

- Tuyến du lịch cảnh quan: Là tuyếntham quan hệ thống các điểm thắng cảnh của Lý Sơn.

- Tuyến du lịch biển: Là tuyến dulịch đến các bãi san hô để tổ chức các hoạt động lặn biển, thám hiểm biển.

- Tuyến du lịch kết hợp tham quan ditích, tắm biển tại đảo Lớn: Từ cầu cảng Lý Sơn - đình làng An Vĩnh - Trung tâmhuyện Lý Sơn - Vũng neo đậu tàu thuyền - Miếu Bà - Ngọn hải đăng - chùa Đục - CổngTò Vò đá - Bãi tắm chùa Đục.

- Tuyến du lịch kết hợp tham quan ditích và mua sắm tại đảo Lớn: Từ cầu cảng Lý Sơn - Đình làng An Vĩnh - Dinh Ông- Nhà trưng bày lưu niệm Đội Hoàng Sa kiêm quản Bắc Hải - Dinh Tam Tòa - đìnhlàng An Hải - chùa Hang - cột cờ chủ quyền Lý Sơn - Hồ chứa nước núi Thới Lới -di tích Suối Chình - chợ An Hải - cầu cảng Lý Sơn.

- Tuyến du lịch cảnh quan kết hợp muasắm tại đảo Lớn: Từ cầu cảng Lý Sơn - Núi Hòn sỏi - Núi Giếng Tiền - Cánh đồngtrồng tỏi - chợ An Vĩnh - cầu cảng Lý Sơn.

- Tuyến du lịch kết hợp mua sắm, tắmbiển tại đảo bé: Từ bến cập tàu đảo bé - tham quan mua sắm tại khu du lịchthiên đường tỏi - bãi tắm Hang Sau - bến cập tàu.

- Tuyến du lịch đường thủy nội địađảo Lớn - đảo Bé.

e) Định hướng phát triển hệthống cơ sở vật chất phục vụ du lịch:

e.1) Hệ thống cơ sở lưu trú:

Các loại hình lưu trú tại Lý Sơn baogồm: Khách sạn, nhà nghỉ, villa, biệt thự, bungalow, homestay...

- Khách sạn loại 1 - 3 sao: Tại khudu lịch Nam An Vĩnh, khu du lịch Nam An Hải, khu dịch vụ bến tàu, khu du lịchtổng hợp Bắc An Hải.

- Khách sạn loại 4 - 5 sao: Tại khudu lịch thiên đường tỏi (An Bình).

- Biệt thự du lịch, Villa nghỉ dưỡng,Bungalow: Tại khu nghỉ dưỡng Hang Câu, khu du lịch thiên đường tỏi (An Bình),khu du lịch Hang Sau.

- Các loại hình khác: Bao gồm các cơsở lưu trú theo mô hình homestay, các nhà nghỉ.

e.2) Hệ thống cơ sở vui chơi giảitrí:

Hệ thống cơ sở vui chơi giải trí tậptrung phát triển theo mô hình:

- Câu lạc bộ vui chơi giải trí caocấp: Tại khu du lịch tổng hợp Bắc An Hải.

- Câu lạc bộ vui chơi giải trí cóthưởng (casino): Tại khu du lịch thiên đường tỏi An Bình (đảo Bé).

- Các loại hình vui chơi giải trí tậptrung: Tại khu du lịch Nam An Hải, khu du lịch Nam An Vĩnh.

- Vui chơi giải trí ngoài trời tạicác khu công viên cây xanh.

e.3) Hệ thống cơ sở dịch vụ khác:

- Thương mại, dịch vụ: Xây dựng cáccơ sở thương mại dịch vụ (siêu thị, chợ truyền thống) tại các khu du lịch. Xâydựng trung tâm thương mại tại khu du lịch tổng hợp Bắc An Hải. Xây dựng các khudịch vụ bán hàng lưu niệm phục vụ khách du lịch.

- Hệ thống các cơ sở phục vụ ăn uống:Hệ thống các cơ sở dịch vụ ăn uống tập trung phát triển tại khu vực các khu dulịch. Hệ thống các cơ sở dịch vụ ẩm thực theo mô hình nhà hàng, chợ văn hóa, dulịch phát triển ở khu vực trung tâm đón tiếp.

- Hệ thống các cơ sở phục vụ nhu cầuthể thao: Các loại hình dịch vụ thể thao khác như sân tennis, sân tập golf, bể bơi...phát triển ở các khu du lịch.

g) Định hướng phát triển kết cấuhạ tầng phục vụ du lịch:

Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật ảnhhưởng đến du lịch theo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện LýSơn mạnh về kinh tế, vững chắc về quốc phòng an ninh giai đoạn đến năm 2020,tầm nhìn đến năm 2025 và các quy hoạch, dự án chuyên ngành hạ tầng khác liênquan.

h) Định hướng phát triển nguồnnhân lực và giáo dục cộng đồng:

h.1) Đào tạo nguồn nhân lực:

- Đào tạo bổ sung đội ngũ cán bộ quảnlý nhà nước về du lịch, nâng cao trình độ chuyên môn và nhận thức về du lịchcủa đội ngũ cán bộ.

- Thu hút nguồn nhân lực trẻ và cónăng lực thông qua chế độ đãi ngộ.

- Nâng cấp, bồi dưỡng chuyên mônnghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý và người lao động trong các doanh nghiệpdu lịch.

h.2) Giáo dục cộng đồng:

- Nâng cao nhận thức của cộng đồngdân cư; Tuyên truyền giáo dục môi trường đối với dân cư và khách du lịch.

- Triển khai các dự án hỗ trợ pháttriển cộng đồng.

4. Nhu cầu vốn đầu tư và các dự án ưu tiên đầu tư

a) Nhu cầu vốn đầu tư:

Nhu cầu đầu tư phát triển du lịch LýSơn đến năm 2025 là 1.879 tỷ đồng. Cơ cấu nguồn vốn như sau:

- Vốn ngân sách nhà nước: Chiếm19,11%, tương đương 359,0 tỷ đồng, ưu tiên đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hỗtrợ tu bổ, tôn tạo di tích, hoạt động xúc tiến quảng bá, phát triển thươnghiệu, phát triển nguồn nhân lực, bảo tồn và phát huy giá trị tài nguyên, bảo vệmôi trường...

- Vốn ngân sách nhà nước từ các nguồnsau: ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách huyện...

- Vốn ODA: Chiếm 5,32%, tương đương100,0 tỷ đồng, ưu tiên đầu tư hệ thống hạ tầng phục vụ du lịch.

- Vốn xã hội hóa: Chiếm 75,57%, tươngđương 1.420,0 tỷ đồng. Nguồn vốn này tập trung đầu tư cho phát triển cơ sở vậtchất kỹ thuật du lịch, vốn xã hội hóa từ các nguồn: Vốn đầu tư của doanh nghiệptrong nước, vốn đầu tư FDI và từ các nguồn vốn khác.

b) Phân kỳ đầu tư:

Tổng nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2025là 1.879,0 tỷ đồng.

- Giai đoạn 2015 - 2020: 847,0 tỷđồng; trong đó, ngân sách nhà nước 238,0 tỷ đồng; vốn ODA là 100,0 tỷ đồng; vốnxã hội hóa 509,0 tỷ đồng.

- Giai đoạn 2021 - 2025: 1.032,0 tỷđồng; trong đó, nguồn vốn ngân sách 121,0 tỷ đồng; nguồn vốn xã hội hóa 911,0tỷ đồng.

c) Danh mục các dự án ưu tiênđầu tư phát triển du lịch:

c.1) Giai đoạn 1: Từ năm 2015 đếnnăm 2020:

- Các dự án phục vụ trực tiếp cho dulịch: Dự án khu du lịch nghỉ dưỡng Hang Câu; Dự án khu du lịch tổng hợp Bắc AnHải giai đoạn 1; Dự án khu du lịch Nam An Vĩnh; Dự án khu dịch vụ bến tàu giaiđoạn 1; Dự án khu du lịch Hang Sau giai đoạn 1; Cải tạo bãi tắm chùa Đục giaiđoạn 1; Cải tạo bãi tắm Bắc An Hải giai đoạn 1; Cải tạo bãi tắm Hang Câu giaiđoạn 1; Cải tạo bãi tắm Hang Sau giai đoạn 1; Dự án đầu tư hạ tầng phục vụ dulịch; Đầu tư xúc tiến, quảng bá phát triển thương hiệu du lịch giai đoạn 1; Đầutư phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 1; Đầu tư hỗ trợ giáo dục cộng đồng giaiđoạn 1; Đầu tư bảo tồn phát huy giá trị tài nguyên, bảo vệ môi trường du lịchgiai đoạn 1.

- Các dự án đầu tư phục vụ gián tiếpcho du lịch: Dự án tu bổ, tôn tạo các di tích giai đoạn 1; Dự án đầu tư hạ tầnggiai đoạn 1.

c.2) Giai đoạn 2: Từ năm 2021 -2025:

- Các dự án phục vụ trực tiếp cho dulịch: Dự án khu du lịch tổng hợp Bắc An Hải giai đoạn 2; Dự án khu du lịch NamAn Hải; Dự án khu dịch vụ bến tàu giai đoạn 2; Dự án khu du lịch thiên đườngtỏi (xã An Bình); Dự án khu du lịch Hang Sau giai đoạn 2; Cải tạo bãi tắm chùaĐục giai đoạn 2; Cải tạo bãi tắm Bắc An Hải giai đoạn 2; Cải tạo bãi tắm HangCâu giai đoạn 2; Cải tạo bãi tắm Hang Sau giai đoạn 2; Đầu tư xúc tiến, quảng báphát triển thương hiệu du lịch giai đoạn 2; Đầu tư phát triển nguồn nhân lực giaiđoạn 2; Đầu tư hỗ trợ giáo dục cộng đồng giai đoạn 2; Đầu tư bảo tồn phát huygiá trị tài nguyên, bảo vệ môi trường du lịch giai đoạn 2.

- Các dự án đầu tư phục vụ gián tiếpcho du lịch: Dự án tu bổ, tôn tạo các di tích còn lại; Dự án đầu tư hạ tầnggiai đoạn 2.

5. Các giải pháp thực hiện quyhoạch

a) Giải pháp về cơ chế chínhsách:

- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệthống cơ chế chính sách phát triển du lịch, đặc biệt các chính sách ưu đãi đầutư cho Lý Sơn. Nghiên cứu và đề xuất các chính sách riêng cho Lý Sơn.

- Đẩy mạnh cải cách hành chính theohướng đơn giản hóa thủ tục hành chính, đặc biệt trong các lĩnh vực: đầu tư,giải phóng mặt bằng, xuất nhập cảnh... tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hútcác nhà đầu tư và khách du lịch trong và ngoài nước.

- Khuyến khích thực hiện xã hội hóađầu tư, bảo vệ, tôn tạo di tích, thắng cảnh; bảo tồn và phục dựng các lễ hội,hoạt động văn hóa dân gian, các làng nghề truyền thống.

- Xây dựng và thực hiện các chínhsách đãi ngộ nhằm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao.

b) Phát triển nguồn nhân lực vànâng cao hiệu quả quản lý:

- Đa dạng hóa các hình thức đào tạo,nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch; khuyến khích đào tạo và sử dụngnguồn nhân lực địa phương.

- Hợp tác với các trung tâm đào tạolớn trong nước và các tổ chức đào tạo quốc tế.

c) Đầu tư cơ sở vật chất kỹthuật:

- Ưu tiên bố trí từ nguồn ngân sáchnhà nước để hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch.

- Tăng cường huy động nguồn vốn ODAthông qua vay ưu đãi nước ngoài hoặc phát hành trái phiếu Chính phủ cho cáccông trình cơ sở hạ tầng du lịch và tranh thủ sự hỗ trợ của quốc tế để kêu gọi,tài trợ không hoàn lại cho các chương trình, dự án phát triển dài hạn.

d) Hợp tác phát triển:

- Tổ chức định kỳ hàng năm tạo cơ hộihọc tập, trao đổi kinh nghiệm trong quản lý và phát triển du lịch.

- Đẩy mạnh liên kết giữa các tỉnh,vùng để phát huy các lợi thế và đặc điểm tài nguyên tạo các sản phẩm du lịch đadạng, phong phú.

- Tăng cường phối hợp liên ngành vàliên vùng trong việc thực hiện Quy hoạch để giải quyết những vấn đề có liênquan đến quản lý phát triển du lịch như đầu tư phát triển sản phẩm, xúc tiếnquảng bá du lịch, bảo vệ môi trường, khai thác tài nguyên du lịch, quản lý sửdụng đất, cơ sở hạ tầng...

- Tổ chức các hoạt động giao lưu vănhóa nghệ thuật, thi đấu thể thao và xúc tiến quảng bá du lịch mang tầm quốc giavà quốc tế. Mở rộng và phát huy các mối quan hệ hợp tác song phương nhằm tăngcường tiếp xúc, quảng bá, giới thiệu, thu hút đầu tư.

e) Giải pháp về thông tin tuyêntruyền, xúc tiến quảng bá:

- Ưu tiên hỗ trợ kinh phí thông tintuyên truyền, xúc tiến quảng bá cho các sản phẩm du lịch của Lý Sơn.

- Thành lập văn phòng đại diện tạicác thị trường mục tiêu để đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá du lịch Lý Sơn.

f) Giải pháp về ứng dụng khoahọc, công nghệ:

Triển khai ứng dụng khoa học, côngnghệ tiên tiến trong việc quản lý và vận hành các hoạt động du lịch.

g) Giải pháp về bảo vệ môi trườngvà ứng phó với biến đổi khí hậu:

- Tăng cường tuyên truyền, giáo dụcvận động người dân, khách du lịch nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường vàứng phó với biến đổi khí hậu. Áp dụng các kỹ thuật giảm nhẹ, thích ứng với tìnhhuống biến đổi khí hậu.

- Ưu tiên xây dựng các công trình xửlý chất thải, cấp nước sạch, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu tạicác khu vực ưu tiên phát triển du lịch. Khuyến khích sử dụng công nghệ và sảnphẩm sạch trong hoạt động kinh doanh du lịch.

- Giám sát bảo vệ môi trường, giảmthiểu tối đa các tác động tới môi trường xã hội và môi trường tự nhiên tronggiai đoạn xây dựng và vận hành hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật; nghiên cứu và dựkiến các phương án kịch bản ứng phó với biến đổi khí hậu trong quá trình xâydựng các công trình phục vụ du lịch.

(Có thuyết minh Quy hoạch và cácvăn bản liên quan kèm theo).

Điều 2. GiaoSở Văn hóa Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liênquan và Ủy ban nhân dân huyện Lý Sơn công bố công khai và tổ chức thực hiện Quyhoạch bảo đảm đạt kết quả và đúng theo quy định của Nhà nước.

Điều 3. Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Văn hóa Thể thao và Dulịch, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, CôngThương, Giao thông vận tải, Nội vụ, Ngoại vụ, Khoa học và Công nghệ, Giáo dụcvà Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Thông tin và Truyền thông; Giámđốc Kho bạc nhà nước Quảng Ngãi; Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình QuảngNgãi; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉhuy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Lý Sơn và Thủ trưởngsở, ban ngành, đơn vị, doanh nghiệp liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Tổng cục Du lịch (BVHTTDL);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, PCT Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh;
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- Báo Quảng Ngãi;
- VPUB: CVP, PCVP (VX), CBTH;
- Lưu: VT, VHXH.qn487

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Viết Chữ