ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1672/QĐ-UBND .VX

Vinh, ngày 15 tháng 5 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆTCHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG TRUYỀN THÔNG, GIÁO DỤC SỨC KHOẺ NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN,GIAI ĐOẠN 2007 - 2010

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 3526/2004/QĐ-BYT ngày06/10/2004 của Bộ Y tế về việc phê duyệt Chương trình hành động truyền thông,giáo dục sức khoẻ đến năm 2010;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế Nghệ An tạiTờ trình số 657/TTr-SYT ngày 09 tháng 5 năm 2007 về việc xin phê duyệt Chươngtrình hành động truyền thông - GDSK nhân dân tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2007 -2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình hành độngTruyền thông - Giáo dục sức khoẻ nhân dân tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2007 - 2010do Sở Y tế Nghệ An lập, ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày kể từ ngày ký;

Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giámđốc Sở Y tế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBNDcác huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò căn cứ Quyết định thi hành ./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Ky

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

TRUYỀN THÔNG -GIÁO DỤC SỨC KHOẺ NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN, GIAI ĐOẠN 2007 - 2010.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1672/QĐ-UBND VX ngày 15 tháng 5 năm 2007 củaUBND tỉnh Nghệ An)

I. Cơ sở pháp lý để xây dựng chương trình

Căn cứ Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân năm 1989;

Căn cứ Chiến lược Quốc gia về Dinh dưỡng giaiđoạn 2001 - 2010; Chương trình mục tiêu Quốc gia phòng, chống một số bệnh xãhội, bệnh dịch nguy hiểm (phòng chống sốt rét, phòng chống lao, phòng chống sốtxuất huyết, phòng chống phong, phong chống bướu cổ, tiêm chủng mở rộng, bảo vệsức khoẻ tâm thần cộng đồng,...).

Căn cứ Quyết định số 3526/2004/QĐ-BYT ngày06/10/2004 của Bộ Y tế về việc phê duyệt Chương trình hành động truyền thông,giáo dục sức khoẻ đến năm 2010;

Căn cứ kế hoạch hoạt động thực hiện Nghị quyếtsố 08/NQ-TU ngày 11/11/2006 của Tỉnh uỷ Nghệ An về nâng cao chất lượng khámchữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ (CSSK) nhân dân đến năm 2010 và các năm tiếptheo.

II. Mục tiêu Chương trình

1. Mục tiêu chung

Nâng cao nhận thức, kiến thức và các kỹ năngthực hành của cộng đồng và mỗi người dân về công tác chăm sóc, bảo vệ và nângcao sức khoẻ, góp phần thực hiện thắng lợi chiến lược bảo vệ, chăm sóc sức khoẻnhân dân giai đoạn 2001- 2010 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

2. Các mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể đến năm 2010

2.1. Làm cho tổ chức Đảng và chính quyền cáccấp, tổ chức chính trị - xã hội và mọi người hiểu biết các chính sách của Đảng,Nhà nước về lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ nhân dân.

Chỉ tiêu cụ thể:

- 100% tổ chức Đảng và chính quyền các cấp nhậnthức đầy đủ về vai trò của y tế cơ sở và nâng cao trách nhiệm lãnh đạo chỉ đạoviệc củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở (theo Chỉ thị số 06-CT/TW củaBan bí thư TW Đảng).

- Tỷ lệ người dân được tiếp cận với thông tin vềchính sách chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân: 100% ở thành phố, thị xã; 90%vùng đồng bằng; 80% ở miền núi và 70% ở vùng sâu, vùng xa.

- Tỷ lệ người dân hiểu biết chính sách, phápluật về lĩnh vực y tế về phong trào thi đua yêu nước, gương người tốt, việc tốttrong tỉnh và của ngành y tế: 90% ở thành phố, thị xã; 70% ở đồng bằng và 50% ởmiền núi.

2.2. Nâng cao nhận thức của người dân để họ tựthay đổi hành vi không có lợi cho sức khoẻ bằng hành vi có lợi cho sức khoẻ,chủ động phòng chống dịch bệnh, tự bảo vệ sức khoẻ cho bản thân và tích cựctham gia công tác CSSK cho cộng đồng.

Chỉ tiêu cụ thể:

- Nâng cao hiểu biết của người dân về dự phònglây nhiễm HIV/AIDS: 100% nhân dân ở thành thị, 80% ở nông thôn, 70% ở khu vựcmiền núi hiểu đúng và biết cách thực hành dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS (Chiếnlược quốc gia phòng, chống HIV/AIDS ở Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm2020).

- Tỷ lệ hộ gia đình nắm được các thực hành CSSKcơ bản và y học thường thức về chăm sóc sức khoẻ: 60% đối với đồng bằng, 50%đối với miền núi (chuẩn quốc gia về y tế xã).

- Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức và kỹ năng thực hànhvề dinh dưỡng đúng cho trẻ em đạt 60% vào năm 2010 (Chiến lược Quốc gia về dinhdưỡng giai đoạn 2001 - 2010).

- Tỷ lệ người dân nắm được các thông tin và thamgia phòng chống dịch bệnh: 100% ở vùng có dịch lưu hành, 90% ở các vùng còn lại.

- Nâng cao hiểu biết và thực hành của người dânvề sử dụng các phương pháp y học cổ truyền phối hợp với y học hiện đại trongphòng bệnh và chữa bệnh.

- Nâng cao tỷ lệ người dân hiểu biết và tham giathực hiện các Chương trình y tế quốc gia, các Đề án y tế của tỉnh nhà.

2.3. Đẩy mạnh xã hội hoá và đa dạng hoá công táctruyền thông - GDSK tạo môi trường thuận lợi để người dân tự chăm sóc, bảo vệvà nâng cao sức khoẻ, tạo ra phong trào toàn dân vì sức khoẻ, phòng chống tainạn thương tích và xây dựng cộng đồng an toàn,...

Chỉ tiêu cụ thể:

- Trung tâm truyền thông - GDSK phát triển cáchình thức truyền thông và sản xuất các tài liệu truyền thông - GDSK dưới nhiềuhình thức, phù hợp với từng vùng, miền (đồng bằng, miền núi), phù hợp với ngônngữ, phong tục tập quán khác nhau của các dân tộc trên địa bàn toàn tỉnh.

- 80% người dân trong các làng xã nắm được vàtích cực tham gia thực hiện các chỉ tiêu xây dựng "Làng văn hoá - sức khoẻ"tại Thông tư số 02/2003/TT-BYT ngày 28/3/2003 của Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện chươngtrình phối hợp hoạt động đẩy mạnh chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân trongphong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá".

- Tỷ lệ người dân được tiếp cận với thông tin vềphòng chống tai nạn thương tích và xây dựng cộng đồng an toàn: 100% ở đồng bằngvà 80% ở miền núi.

2.4. Nâng cao năng lực của hệ thống truyền thông- GDSK từ tỉnh đến cơ sở.

Chỉ tiêu cụ thể:

- Xây dựng bộ máy Trung tâm Truyền thông - GDSKtỉnh đủ về số lượng, chất lượng cán bộ, trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứngđược yêu cầu nhiệm vụ truyền thông - GDSK trước mắt và lâu dài.

- 100% Trung tâm y tế dự phòng các huyện, thànhphố, thị xã có phòng truyền thông - GDSK (theo Nghị định số 171/2004/NĐ-CP ngày29/9/2004 của Chính phủ về tổ chức bộ máy trung tâm y tế dự phòng huyện).

- 100% các trung tâm chuyên khoa, bệnh việntuyến tỉnh, bệnh viện đa khoa huyện, thành phố, thị xã có tổ làm công táctruyền thông - GDSK.

- 100% trạm y tế xã, phường, thị trấn có cán bộlàm công tác truyền thông - GDSK

- 100% thôn, bản có nhân viên y tế hoặc cộng tácviên truyền thông GDSK.

- 100% cán bộ y tế xã, y tế thôn bản và cộng tácviên truyền thông được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng truyền thông -GDSK.

- 100% các trung tâm chuyên khoa, bệnh việntuyến tỉnh, bệnh viện đa khoa tuyến huyện, phòng khám đa khoa khu vực và trạm ytế xã, phường, thị trấn có phòng truyền thông lồng ghép.

- 100% cán bộ làm công tác truyền thông - GDSKtại trung tâm chuyên khoa, bệnh viện tuyến tỉnh, bệnh viện đa khoa tuyến huyện,phòng khám đa khoa khu vực, y tế xã và nhân viên y tế thôn bản phải được đàotạo mới, đào tạo lại kiến thức, kỹ năng truyền thông giáo dục sức khoẻ.

- 100% nhân viên y tế thôn bản tổ chức thực hiệntruyền thông trực tiếp (tư vấn sức khoẻ) tại các cuộc hội họp, sinh hoạt cộngđồng, thăm hộ gia đình được tổ chức thường xuyên.

III. Các giải pháp chủ yếu để thực hiệnchương trình

1. Tăng cường công tác truyền thông - GDSK, nângcao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân giai đoạn hiệnnay.

- Tổ chức phổ biến, quán triệt sâu rộng Chỉ thịsố 06 - CT/TW của Ban Bí thư trung ương Đảng về củng cố, hoàn thiện mạng lưới ytế cơ sở, Nghị quyết số 46/NQ-TW ngày 23/2/2005 của Bộ chính trị về công tácbảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới, Nghị quyếtsố 08/NQ-TU ngày 16/11/2006 của Tỉnh uỷ về nâng cao chất lượng khám chữa bệnhvà CSSK nhân dân đến năm 2010 và những năm tiếp theo.

- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷđảng, chính quyền địa phương, đặc biệt là cơ sở, xác định công tác truyền thông- GDSK là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong chiến lược chăm sóc và bảo vệ sứckhoẻ nhân dân.

- Tăng cường công tác truyền thông - GDSK giántiếp trên các phương tiện thông tin đại chúng, các cơ quan Báo, Đài phát thanhtruyền hình tỉnh, huyện, loa truyền thanh xã, thôn, bản.

- Đẩy mạnh phương pháp truyền thông trực tiếpthông qua hội họp cộng đồng, thăm hộ gia đình, thảo luận nhóm nhỏ, tư vấn trựctiếp thúc đẩy các hoạt động truyền thông - GDSK ở các trường phổ thông, trườngtiểu học, các câu lạc bộ sức khoẻ,...

- Phát triển các loại tài liệu truyền thông -GDSK theo hướng đa dạng hoá (tài liệu in ấn, đĩa hình, đĩa tiếng, pa nô, ápphích,...) đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của cộng đồng phù hợp với trình độhiểu biết, phong tục tập quán và ngôn ngữ các dân tộc.

2. Đẩy mạnh công tác xã hội hoá và đa dạng hoácông tác truyền thông - GDSK.

- Đẩy mạnh xã hội hoá và đa dạng hoá công táctruyền thông - GDSK, tạo môi trường thuận lợi để người dân tự giác và tích cựctham gia các hoạt động chăm sóc sức khoẻ như phong trào vệ sinh phòng bệnh, rènluyện thân thể, phòng chống dịch bệnh, phòng chống các tệ nạn xã hội, hạn chếnhững hành vi có hại cho sức khoẻ. Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu kiến thức chămsóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em tại gia đình và cộng đồng. Xây dựng nếp sống vănminh, lành mạnh, tạo ra phong trào toàn dân vì sức khoẻ theo mô hình làng vănhoá sức khoẻ.

- Chủ động phối hợp với các cơ quan thông tinđại chúng để triển khai công tác truyền thông - GDSK về các nội dung trên.

- Đẩy mạnh sự hợp tác với các ban ngành đoàn thểvà cá nhân trong việc xác định nhu cầu, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giámsát và đánh giá hoạt động truyền thông - GDSK.

- Tăng cường hợp tác, trao đổi với các tổ chức,cá nhân trong nước về thông tin, tài liệu, ấn phẩm để chia sẻ kinh nghiệm vềlĩnh vực truyền thông - GDSK và nghiên cứu khoa học.

- Thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với cáctổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ và các cá nhân về truyền thông - GDSK(nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ, chuyên gia và tình nguyện viên).

- Tranh thủ sự hỗ trợ kỷ thuật, tài chính củacác tổ chức quốc tế, các chương trình dự án trong và ngoài nước nhằm phát huytối đa mọi nguồn lực cho công tác truyền thông - GDSK một cách có hiệu quả.

3. Nâng cao năng lực của hệ thống truyền thông -GDSK từ tỉnh đến cơ sở.

- Xây dựng củng cố hoàn thiện tổ chức bộ máytruyền thông - GDSK tỉnh đến cơ sở. Trung tâm y tế dự phòng huyện, thành, thịxã có phòng truyền thông - GDSK được bố trí từ 2 - 3 cán bộ về lĩnh vực truyềnthông - GDSK hoạt động chuyên trách.

- Xây dựng mạng lưới truyền thông viên, cộng tácviên có kiến thức, kỹ năng, thực hành về truyền thông - GDSK.

- Tổ chức đào tạo mới, đào tạo lại nghiệp vụchuyên môn (kiến thức, kỹ năng thực hành) cho đội ngũ tuyên truyền viên nóichung mà nòng cốt là nhân viên y tế (Thôn, bản) đủ khả năng đáp ứng nhiệm vụ.

- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, phát triển cáctài liệu truyền thông đa dạng về chủng loại phù hợp với từng vùng miền và phongtục tập quán từng dân tộc.

- Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học vàcông tác giám sát đánh giá, hiệu quả của công tác truyền thông - GDSK trên phạmvi toàn tỉnh.

4. Đảm bảo tài chính, cơ sở làm việc và trangthiết bị cho hoạt động truyền thông - GDSK.

- Trung tâm truyền thông - GDSK tỉnh được đầu tưmua sắm trang thiết bị chuyên dụng để phục vụ các hoạt động truyền thông - GDSKtrên địa bàn ngày càng có hiệu quả. Đầu tư nâng cấp bằng vốn ngân sách tỉnh,các máy móc thiết bị được hỗ trợ, tài trợ của các tổ chức nước ngoài (từ chươngtrình, dự án).

- 100% tổ truyền thông tuyến tỉnh và phòngtruyền thông - GDSK của trung tâm y tế dự phòng huyện, thành, thị được đầu tưtrang thiết bị cơ bản để phục vụ công tác truyền thông - GDSK.

- 100% trạm y tế xã phường có phòng truyền thôngtư vấn lồng ghép, có đủ tài liệu và trang thiết bị cần thiết đáp ứng yêu cầuhoạt động.

- Các trung tâm chuyên khoa, bệnh viện tuyếntỉnh, bệnh viện đa khoa tuyến huyện có tổ truyền thông tư vấn sức khoẻ; Trạm ytế có phòng truyền thông tư vấn lồng ghép, được trang bị một số phương tiệntruyền thông cần thiết cho các hoạt động tại cơ sở (theo chuẩn Quốc gia về ytế).

- Ngân sách: Đảm bảo 1,5% - 2% ngân sách y tếhàng năm cho hoạt động truyền thông GDSK:

+ Từ nguồn kinh phí sự nghiệp ngành y tế được bốtrí hàng năm 1,2% - 1,5%.

+ Lồng ghép, phối hợp kinh phí truyền thông -GDSK từ các nguồn của các chương trình mục tiêu y tế Quốc gia. Các chươngtrình, dự án trung tâm GDSK của các tổ chức quốc tế.

VI. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của các Ban, ngành, đoàn thể cấptỉnh

1.1. Sở Y tế:

- Chỉ đạo các đơn vị trong ngành xây dựng chươngtrình, kế hoạch hoạt động truyền thông - GDSK hàng năm trên địa bàn. Thành lậpban chỉ đạo từ tỉnh đến cơ sở, chỉ đạo tổ chức thực hiện Chương trình hành độngtruyền thông - GDSK nhân dân tỉnh Nghệ An năm 2007 đến 2010 có hiệu quả.

+ Chủ trì, phối hợp với Sở Nội Vụ xây dựng tổchức bộ máy Trung tâm truyền thông - GDSK tỉnh, phòng truyền thông - GDSK tạiTrung tâm y tế dự phòng các huyện, thành, thị xã phù hợp với tình hình thực tếtrên địa bàn tỉnh Nghệ An, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ truyền thông - GDSKtrước mắt và lâu dài.

+ Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Sở Kế hoạch vàĐầu tư, Văn phòng UBND tỉnh, tham mưu cho UBND tỉnh trình HĐND tỉnh về tăngnguồn ngân sách bổ sung cho ngành y tế, trong đó có tăng kinh phí sự nghiệptruyền thông - GDSK hàng năm.

+ Chủ động phối hợp với các cơ quan thông tinđại chúng trung ương và địa phương trên địa bàn tuyên truyền, phổ biến các chủtrương chính sách của Đảng, Nhà nước về lĩnh vực y tế. Công tác chăm sóc, bảovệ sức khoẻ, phòng chống các dịch bệnh trên địa bàn,...

+ Chủ động phối hợp với các ngành liên quantriển khai kế hoạch theo chương trình đề ra.

1.2. Sở Nội vụ:

- Phối hợp với Sở Y tế xây dựng tổ chức bộ máy,nhân lực Trung tâm truyền thông - GDSK và mạng lưới truyền thông từ tỉnh xuốngcơ sở phù hợp với chức năng nhiệm vụ và tình hình chăm sóc sức khoẻ trong giaiđoạn mới.

1.3. Sở Tài chính:

- Phối hợp với Sở Y tế, Sở Kế hoạch và Đầu tư,Văn phòng UBND tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh về việc tăng mức kinh phí sự nghiệptruyền thông - GDSK đối với ngành y tế hàng năm phù hợp chức năng nhiệm vụ, đápứng nhu cầu hoạt động và phát triển của ngành y tế.

1.4. Sở Văn hoá Thông tin:

- Phối hợp cùng ngành y tế, chỉ đạo, hướng dẫncác cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền rộng rãi về chiến lược chăm sóc vàbảo vệ sức khoẻ nhân dân. Vận động, cổ vũ toàn dân, các tổ chức chính trị - xãhội tham gia một cách tích cực các hoạt động CSSK nhân dân.

- Phối hợp ngành y tế tham mưu cho UBND tỉnh vàchỉ đạo các cơ sở xây dựng thôn, xóm, bản, làng đạt tiêu chuẩn "làng vănhoá - sức khoẻ".

1.5. Sở Giáo dục và Đào tạo:

- Phối hợp với Sở Y tế, đưa chương trình truyềnthông - GDSK vào các trường học, phù hợp với từng cấp học, ngành học, xem đâylà nội dung quan trọng để nâng cao thể chất học sinh trong các nhà trường.

1.6. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh:

Chỉ đạo các cấp hội phối hợp ngành y tế xây dựngmạng lưới tuyên truyên viên ở các cơ sở. Tăng cường các hoạt động lồng ghép vớicác chương trình mục tiêu y tế nhằm đạt hiệu quả thiết thực trong truyền thônggiáo dục thay đổi hành vi có lợi cho sức khoẻ nhân dân.

1.7. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Phối hợp với Sở Y tế, đưa chỉ tiêu các hoạtđộng truyền thông - GDSK đến năm 2010 vào kế hoạch chung của tỉnh, theo dõi,giám sát việc thực hiện.

1.8. Các cơ quan thông tin đại chúng: Báo NghệAn, Đài PTTH Nghệ An, Đài Phát thanh truyền hình các huyện, thành, thị xã:

Nâng cao chất lượng, thời lượng các trang chuyênđề, các chuyên mục, phóng sự, tin sâu,... về lĩnh vực truyền thông - GDSK.Tuyên truyền phổ biến các chủ trương chính sách của Đảng về y tế, các kiếnthức, kỹ năng thực hành trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dânngày càng tốt hơn.

1.9. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan phốihợp với Sở Y tế triển khai thực hiện Chương trình hành động truyền thông - GDSKnhân dân tỉnh Nghệ An giai đoạn 2007 - 2010 đạt hiệu quả thiết thực, đồng thờixây dựng kế hoạch hoạt động, đề ra các nội dung, mục tiêu, giải pháp cụ thể phùhợp với ngành, đơn vị.

2. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phốVinh, thị xã Cửa Lò.

2.1. Xây dựng Chương trình hành động truyềnthông - GDSK từng năm và giai đoạn 2007 - 2010 phù hợp với địa phương mình.

2.2. Chỉ đạo các cơ quan thông tin, văn hoá trênđịa bàn làm tốt công tác truyền thông - GDSK trên các phương tiện thông tin đạichúng, hệ thống loa đài và truyền thông trực tiếp đến người dân về những kiếnthức bảo vệ sức khoẻ và phòng chống bệnh tật.

2.3. Xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động"Làng văn hoá - sức khoẻ".

2.4. Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiệnxã đạt chuẩn Quốc gia về y tế.

3. Thời gian thực hiện

3.1. Giai đoạn 1 (2007 - 2008): triển khai thựchiện các hoạt động, trong đó ưu tiên: xây dựng tổ chức bộ máy, phát triển mạnglưới truyền thông - GDSK từ tỉnh đến cơ sở. Đầu tư nâng cấp mua sắm trang thiếtbị kỹ thuật chuyên dụng phục vụ truyền thông - GDSK tại các cấp. Tổ chức đàođạo nâng cao năng lực: kỹ năng, thực hành truyền thông - GDSK tại các tuyếnhuyện, xã, thôn, bản.

3.2. Giai đoạn 2 (2009 - 2010): Tiếp tục thựchiện các hoạt động trên, trong đó ưu tiên các hoạt động truyền thông trực tiếptại cộng đồng, phát triển các loại hình tuyền thông và tài liệu truyền thông -GDSK. Đánh giá hiệu quả truyền thông.

Trên cơ sở mục tiêu và giải pháp nêu trên, giaocho Sở Y tế chủ trì theo dõi quá trình triển khai thực hiện Chương trình hànhđộng. Định kỳ hàng năm, ngành y tế tổ chức đánh giá các hoạt động thực hiện mụctiêu đã đề ra, với sự tham gia của các ngành liên quan, tổng hợp báo cáo lênUBND tỉnh xem xét điều chỉnh tiến độ phù hợp với từng giai đoạn. Thực hiệnthắng lợi Nghị quyết số 46/NQ-TW ngày 23/2/2005 của Bộ chính trị về công tácbảo vệ, và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới; Nghị quyết số08/NQ-TU ngày 11/11/2006 của Tỉnh uỷ Nghệ An về nâng cao chất lượng khám chữabệnh và nâng cao sức khoẻ nhân dân đến năm 2010 và những năm tiếp theo. Uỷ bannhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; UBND các huyện,thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò triển khai thực hiện đạt hiệu quả cao Chươngtrình hành động truyền thông - giáo dục sức khoẻ nhân dân tỉnh Nghệ An giaiđoạn 2007-2010./.