THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1776/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT CHƯƠNGTRÌNH BỐ TRÍ DÂN CƯ CÁC VÙNG: THIÊN TAI, ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN, BIÊN GIỚI, HẢI ĐẢO,DI CƯ TỰ DO, KHU RỪNG ĐẶC DỤNG GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12năm 2001;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn tại tờ trình số 3672/TTr-BNN-KTHT ngày 26 tháng 10 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư cácvùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặcdụng giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020 (sau đây gọi tắt làChương trình Bố trí dân cư) với những nội dung chủ yếu như sau:

1. Mục tiêu

a) Mục tiêu chung

Thực hiện quy hoạch, bố trí ổn định dân cư tại cácvùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, ổn định dân di cư tựdo, khu rừng đặc dụng, nhằm ổn định và nâng cao đời sống của người dân, hạn chếtới mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai, di cư tự do; giải quyết việc làm,tăng thu nhập, góp phần giảm nghèo, bảo vệ môi trường và củng cố an ninh, quốcphòng.

b) Mục tiêu cụ thể

- Giai đoạn 2013 - 2020 thực hiện bố trí ổn định160.000 hộ, trong đó giai đoạn 2013 - 2015 bố trí ổn định 55.900 hộ, bao gồm:32.100 hộ vùng thiên tai; 6.600 hộ vùng đặc biệt khó khăn; 8.600 hộ vùng biêngiới, hải đảo; 8.600 hộ di cư tự do, hộ cư trú trong khu rừng đặc dụng.

- Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo ở vùng dự án bố trídân cư từ 1,5% - 2%/năm; tỷ lệ hộ dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt từ 70% -80%, sử dụng điện đạt từ 90% - 95%; tỷ lệ hộ có nhà kiên cố và bán kiên cố đạttừ 70% - 80%.

2. Phạm vi, đối tượng của Chương trình

a) Phạm vi áp dụng

Chương trình này áp dụng cho việc bố trí ổn địnhdân cư theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước tại các vùng: Thiên tai (sạt lở đất,sụt lún đất, lốc xoáy, lũ quét, lũ ống, ngập lũ, xâm nhập mặn, sóng thần, nướcbiển dâng); đặc biệt khó khăn (thiếu đất, thiếu nước sản xuất, nước sinh hoạt,thiếu cơ sở hạ tầng, tác động phóng xạ, ô nhiễm môi trường, các làng chài trênsông nước, đầm phá); biên giới, hải đảo (gồm cả khu kinh tế quốc phòng); vùngdi cư tự do đến đời sống quá khó khăn và khu rừng đặc dụng trên địa bàn cả nướcđến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.

b) Đối tượng áp dụng

Hộ gia đình, cá nhân được bố trí ổn định theo hìnhthức tái định cư tập trung, xen ghép hoặc ổn định tại chỗ theo quy hoạch, kế hoạchđược cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm:

- Hộ gia đình bị mất nhà ở, đất ở, đất sản xuất dosạt lở đất, lũ quét, lũ ống, sụt lún đất, lốc xoáy; hộ gia đình sinh sống ởvùng có nguy cơ bị sạt lở đất, lũ quét, lũ ống, sụt lún đất, ngập lũ, lốc xoáy,sóng thần, xâm nhập mặn, nước biển dâng; hộ gia đình sống ở vùng đặc biệt khókhăn về đời sống như thiếu đất, nước để sản xuất, thiếu nước sinh hoạt, thiếucơ sở hạ tầng; du cư trên đầm phá, các làng chài trên sông nước, ô nhiễm môitrường, tác động phóng xạ;

- Hộ gia đình tự nguyện đến các vùng biên giới đấtliền, khu kinh tế quốc phòng, hải đảo;

- Hộ gia đình đã di cư tự do đến các địa bàn trongcả nước không theo quy hoạch bố trí dân cư, đời sống còn khó khăn; hộ sinh sốngở khu rừng đặc dụng cần phải bố trí, ổn định lâu dài;

- Cộng đồng dân cư tiếp nhận hộ tái định cư tậptrung và xen ghép.

3. Nguyên tắc thực hiện Chương trình

a) Bố trí dân cư phải phù hợp với Quy hoạch bố trídân cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, quy hoạch xây dựng nông thôn mới vàcác quy hoạch ngành, lĩnh vực có liên quan. Ưu tiên bố trí ổn định dân cư đểphòng, tránh và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai; khắc phục tình trạng dân di cưtự do và di dân ra các thôn, bản sát biên giới.

b) Bố trí ổn định dân cư là mục tiêu nhưng đồng thờicũng là giải pháp để phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội; bảo vệ an ninh quốcphòng, môi trường sinh thái. Bố trí ổn định dân cư phải tập trung, có trọng điểm,đảm bảo kết cấu hạ tầng thiết yếu và phát triển sản xuất để người dân đến nơi ởmới có điều kiện sống ổn định lâu dài.

c) Bố trí ổn định dân cư là trách nhiệm của cácngành, các cấp chính quyền địa phương, Ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu,kết hợp với ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác trên địabàn để thực hiện Chương trình bố trí dân cư.

d) Việc bố trí ổn định dân cư chủ yếu trên địa bàntrong xã, huyện, tỉnh. Trường hợp cần thiết có nhu cầu di dân đi ngoài tỉnh cầnthống nhất tỉnh có dân đi và tỉnh có dân đến để bố trí theo quy hoạch. Thực hiệnbố trí dân cư xen ghép là chủ yếu, kết hợp với di dân tập trung và ổn định tạichỗ.

đ) Hộ gia đình bố trí ổn định theo quy hoạch, kế hoạchđược Nhà nước hỗ trợ về di chuyển (nếu có), nhà ở, lương thực và các hỗ trợkhác; hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu, phát triển dịch vụ sản xuấttạo điều kiện ổn định đời sống, phát triển bền vững cộng đồng dân cư.

e) Bố trí ổn định dân cư phải hướng tới hình thànhcác điểm dân cư theo tiêu chí nông thôn mới, xây dựng thế trận quốc phòng toàndân và an ninh nhân dân, phù hợp với phong tục, tập quán văn hóa của từng dân tộc.

Điều 2. Các dự án của Chươngtrình:

1. Dự án bố trí ổn định dân cư vùng thiên tai.

2. Dự án bố trí ổn định dân cư vùng biên giới, hảiđảo.

3. Dự án bố trí ổn định dân cư vùng đặc biệt khókhăn.

4. Dự án bố trí ổn định dân di cư tự do, dân cư trútrong khu rừng đặc dụng.

Điều 3. Các giải pháp thực hiện Chương trình

1. Về quy hoạch, kế hoạch

- Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xâ hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực để xây dựng Quy hoạch bố trí dân cư giai đoạn2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020 của từng vùng, từng địa phương theo cácđối tượng di dân trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong quá trình thực hiệnquy hoạch nếu có sự thay đổi cần điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với thực tế củatừng địa phương;

- Trên cơ sở Quy hoạch bố trí dân cư đã được phêduyệt, tiến hành quy hoạch chi tiết, lập, thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tưbố trí dân cư để tổ chức thực hiện theo kế hoạch hàng năm;

- Xây dựng kế hoạch bố trí dân cư theo thứ tự ưutiên, nơi có nguy cơ cao về thiên tai phải bố trí thực hiện trước. Có kế hoạchcụ thể để thực hiện dứt điểm các dự án bố trí ổn định dân cư đang triển khaitrong năm 2013.

2. Về cơ chế, chính sách

a) Chính sách đất đai:

- Căn cứ quy định Luật đất đai hiện hành, các địaphương có biện pháp thu hồi diện tích đất chưa sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quảcủa các tổ chức, cá nhân hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kếhoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để giao cho các hộ gia đình, cá nhânthuộc dự án bố trí ổn định dân cư;

- Miễn giảm tiền sử dụng đất ở đối với hộ di dân ởvùng thiên tai; hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng đặc biệt khó khăn tương tựnhư hộ dân làng chài, dân sống trên sông nước, đầm phá theo quy định tại Quyếtđịnh số 33/2011/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng:

Ngân sách nhà nước hỗ trợ từ nguồn đầu tư phát triểnđể đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu đối với vùng bố trí ổn định dân cưtập trung theo dự án được duyệt, bao gồm các hạng mục: Bồi thường, giải phóng mặtbằng (nếu có); san lấp mặt bằng đất ở tại điểm tái định cư; khai hoang đất sảnxuất (đối với khai hoang tập trung); đường giao thông (nội vùng dự án và đườngnối điểm dân cư mới đến tuyến giao thông gần nhất); thủy lợi nhỏ, công trình cấpnước sinh hoạt và một số công trình thiết yếu khác.

c) Chính sách hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình:

Ngân sách nhà nước (nguồn vốn sự nghiệp kinh tế) hỗtrợ trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Điểm b Khoản2 Điều 1 Quyết định này, bao gồm: Di chuyển người và tài sản, khai hoang, nhà ở,lương thực (trong thời gian đầu tại nơi tái định cư, tối đa không quá 12tháng), nước sinh hoạt (nơi không có điều kiện xây dựng công trình cấp nướcsinh hoạt tập trung); mức hỗ trợ cụ thể như sau:

- Khai hoang đất sản xuất, trong đó hỗ trợ khaihoang đồng ruộng 15 triệu đồng/ha; khai hoang tạo nương cố định 8 triệu đồng/ha;

- Hộ gia đình ở vùng có nguy cơ thiên tai, vùng đặcbiệt khó khăn nếu di chuyển nội vùng dự án mức hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ; di chuyểntrong tỉnh mức hỗ trợ 23 triệu đồng/hộ; di chuyển ngoài tỉnh mức hỗ trợ 25 triệuđồng/hộ. Trường hợp hộ gia đình bị mất nhà ở, đất ở, đất sản xuất do thiên taiđược hỗ trợ thêm 12 tháng lương thực theo mức tương đương 30 kg gạo/người/tháng;

- Hộ gia đình được bố trí ổn định ở các xã biên giớiViệt Trung nếu di chuyển đến thôn, bản sát biên giới hoặc ổn định tại chỗ mức hỗtrợ theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 570/QĐ-TTg ngày 17tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ; di chuyển đến thôn, bản khác (khônggiáp biên giới), mức hỗ trợ là 32 triệu đồng/hộ;

- Hộ gia đình được bố trí ổn định ở các xã biên giớiđất liền Việt Nam - Lào, Việt Nam - Campuchia nếu di chuyển đến thôn, bản sátbiên giới, mức hỗ trợ là 35 triệu đồng/hộ; đến các thôn, bản khác (không giápbiên giới), mức hỗ trợ là 30 triệu đồng/hộ; hộ thuộc diện nghèo trong xã biêngiới, mức hỗ trợ là 10 triệu đồng/hộ;

- Các hộ di chuyển ra các đảo thuộc biển Đông, biểnTây: Mức hỗ trợ căn cứ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Hộ di cư tự do được bố trí vào vùng quy hoạch mứchỗ trợ là 10 triệu đồng/hộ.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định cụ thể mức kinh phí chotừng nội dung hỗ trợ theo điều kiện thực tế tại địa phương.

d) Chính sách hỗ trợ cộng đồng bố trí dân cư xenghép: Nơi bố trí dân cư xen ghép theo chỉ tiêu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnhgiao thuộc đối tượng của Chương trình Bố trí dân cư nếu là thôn, bản sát biêngiới Việt Nam - Trung Quốc, Việt Nam - Lào, Việt Nam - Campuchia, mức hỗ trợ là80 triệu đồng/hộ, các địa bàn khác mức hỗ trợ là 50 triệu đồng/hộ để thực hiệncác việc: Điều chỉnh đất ở, đất sản xuất giao cho các hộ mới đến (khai hoang, bồithường theo quy định khi thu hồi đất của các tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất),xây mới hoặc nâng cấp một số công trình hạ tầng thiết yếu như lớp học, trạm xá,thủy lợi nội đồng, đường dân sinh, công trình cấp nước cộng đồng. Các hạng mụccông trình được lựa chọn để nâng cấp hoặc đấu tư mới do Ủy ban nhân dân cấp xãquyết định theo thứ tự ưu tiên và phù hợp với thực tế của địa phương trên cơ sởcó sự tham gia của cộng đồng dân sở tại.

đ) Hỗ trợ ổn định dân cư tại chỗ: Hộ gia đình ởvùng có nguy cơ thiên tai nhưng không còn quỹ đất xây dựng khu tái định cư đểdi chuyển phải bố trí ổn định tại chỗ mức hỗ trợ là 10 triệu đồng/hộ để nâng cấpnhà ở, mua thuyền, xuồng và vật dụng phòng chống thiên tai khác.

e) Các chính sách khác

- Nhà nước hỗ trợ: Đào tạo nghề cho lao động thuộchộ gia đình được bố trí ổn định đến vùng dự án bố trí dân cư nhưng không bảo đảmquỹ đất sản xuất nông nghiệp để ổn định đời sống theo quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề ánđào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; phát triển sản xuất thực hiệntheo quy định của các chính sách hiện hành;

- Ngân sách nhà nước hỗ trợ xây dựng nội dung, tổchức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về quản lý, tổ chức thực hiện chươngtrình cho cán bộ làm công tác bố trí dân cư và bảo đảm kinh phí chỉ đạo thực hiệnchương trình ở các cấp. Mức chi phí cụ thể theo dự toán được cấp có thẩm quyềnphê duyệt.

3. Phát triển sản xuất

- Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi tạicác dự án bố trí dân cư; chú trọng phát triển cây hàng hóa, chăn nuôi đại giasúc, trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng, tạo nguồn thu nhập từ rừng;

- Tổ chức cung ứng giống cây trồng, vật nuôi năngsuất, chất lượng cao cho sản xuất. Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm,khuyến ngư, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, phát triển sản xuất, thâm canh, tăngvụ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm;

- Phát triển ngành nghề đặc biệt là những nghề truyềnthống của địa phương;

- Tăng cường công tác thông tin, tìm kiếm thị trường;gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm cho hộ dân vùng dự án bố trí dân cư.

4. Giải pháp về vốn

- Căn cứ theo quy định của Luật ngân sách nhà nước,ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương và ghi thànhdanh mục riêng để thực hiện Chương trình bố trí ổn định dân cư hàng năm và 5năm, bao gồm vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp kinh tế;

- Các địa phương chủ động bố trí nguồn vốn do địaphương quản lý kết hợp lồng ghép nguồn vốn của các chương trình, dự án và nguồnvốn hợp pháp khác trên địa bàn để triển khai thực hiện bố trí ổn định dân cư,ưu tiên thực hiện các dự án bố trí ổn định dân cư các vùng: Nguy cơ cao vềthiên tai (sạt lở đất, lũ quét, lũ ống, ngập lũ, sóng thần); biên giới, hải đảo(hiện chưa có dân sinh sống hoặc còn ít dân); dân di cư tự do (đời sống quá khókhăn);

5. Về tuyên truyền vận động

Huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể, quầnchúng nhân dân, các tổ chức xã hội và cơ quan thông tin đại chúng để tuyên truyền,vận động nhân dân hiểu rõ chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tích cựctham gia cùng chính quyền các cấp thực hiện bố trí dân cư theo quy hoạch, kế hoạch.

Điều 4. Kinh phí thực hiện vànguồn vốn

1. Khái toán tổng mức vốn thực hiện Chương trình Bốtrí dân cư giai đoạn 2013 - 2020 (không bao gồm nguồn vốn đầu tư các dự án thuộckhu kinh tế quốc phòng và các đề án bố trí dân cư đặc thù theo quyết định riêngcủa Thủ tướng Chính phủ) là 16.774 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư phát triển12.990 tỷ đồng, vốn sự nghiệp kinh tế 3.784 tỷ đồng.

2. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách trung ương hỗ trợ:10.064 tỷ đồng (gồm vốn đầu tư phát triển 7.794 tỷ đồng, vốn sự nghiệp kinh tế2.271 tỷ đồng), ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn khác 6.710 tỷ đồng.

3. Ngân sách trung ương hỗ trợ giai đoạn 2013 -2015 là 3.400 tỷ đồng, gồm: Vốn đầu tư phát triển 2.600 tỷ đồng, vốn sự nghiệpkinh tế 800 tỷ đồng.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của các Bộ, ngành Trung ương

a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cơ quanthường trực Chương trình bố trí ổn định dân cư) chủ trì, phối hợp với các Bộ,ngành liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch bố trí dâncư; lập, thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư bố trí ổn định dân cư theo quy định;xây dựng kế hoạch bố trí ổn định dân cư hàng năm, 5 năm để tổng hợp trình Thủtướng Chính phủ phê duyệt;

- Xây dựng dự toán kinh phí chỉ đạo thực hiệnchương trình thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương;

- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chínhtrong việc bố trí vốn cho chương trình bố trí ổn định dân cư;

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ,ngành liên quan nghiên cứu, điều chỉnh, bổ sung cơ chế chính sách thực hiện bốtrí ổn định dân cư;

- Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việcxây dựng và thực hiện một số mô hình bố trí ổn định dân cư theo đặc thù từngvùng, từng đối tượng để tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm nhân ra diện rộng;

- Chủ trì xây dựng nội dung, chương trình đào tạo,bồi dưỡng về bố trí ổn định dân cư và phối hợp với các địa phương, các cơ sởđào tạo trong việc tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ làm công tácbố trí dân cư các cấp;

- Kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp báo cáo Thủtướng Chính phủ kết quả thực hiện bố trí ổn định dân cư tại các địa phương; đềxuất các giải pháp để tổ chức quản lý và thực hiện có hiệu quả Chương trình Bốtrí dân cư.

b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tài chính, Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn bố trí vốn đầu tư phát triển cho Chương trình bốtrí dân cư để thực hiện kế hoạch hàng năm và 5 năm;

- Thống nhất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, Bộ Tài chính về phân bổ vốn cho các ngành, địa phương và ghi thành danh mụcriêng trong kế hoạch hàng năm để thực hiện;

- Hướng dẫn các ngành, địa phương thực hiện lồngghép các chương trình dự án khác trên địa bàn với các dự án thuộc Chương trìnhbố trí dân cư.

c) Bộ Tài chính

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư,Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bố trí vốn sự nghiệp kinh tế cho Chươngtrình bố trí dân cư theo kế hoạch hàng năm;

- Thực hiện cấp phát, theo dõi cấp phát, hướng dẫnquản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước bố trí cho Chương trình bố trídân cư;

- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn và các Bộ, ngành liên quan trong việc xây dựng cơ chế, chính sách thực hiệnChương trình bố trí dân cư.

d) Bộ Quốc phòng

Chủ trì thực hiện các dự án thuộc Chương trình bốtrí dân cư tại các khu kinh tế quốc phòng.

đ) Các Bộ: Công an, Tài nguyên và Môi trường, Lao động- Thương binh và Xã hội, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa, Thể thao và Du lịch,Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Ủy ban Dân tộc và các Bộ, ngành liên quan căn cứ vàochức năng, nhiệm vụ, có kế hoạch chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương thực hiệnChương trình bố trí dân cư.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

a) Trên cơ sở quy hoạch bố trí dân cư được cấp cóthẩm quyền phê duyệt tiến hành lập, thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư bốtrí ổn định dân cư trên cơ sở thỏa thuận về mục tiêu, giải pháp, tổng mức vốn hỗtrợ từ ngân sách Trung ương với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn.

b) Xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình Bố trídân cư hàng năm và 5 năm báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kếhoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

c) Thực hiện lồng ghép nguồn vốn của các chươngtrình, dự án khác trên địa bàn với Chương trình Bố trí dân cư.

d) Chỉ đạo các Sở, Ban, ngành và chính quyền các cấpphối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể quần chúng nhân dân tích cực thamgia thực hiện Chương trình Bố trí dân cư; tăng cường công tác quản lý, kiểmtra, giám sát các dự án cụ thể trên địa bàn.

đ) Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình Bố trídân cư gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Thủ tướngChính phủ.

e) Kiện toàn hệ thống cơ quan chuyên ngành bố trídân cư tại địa phương; ưu tiên bố trí cán bộ chuyên trách làm công tác bố trídân cư cấp huyện và bán chuyên trách cấp xã để tổ chức thực hiện Chương trìnhcó hiệu quả.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngàyký.

2. Quyết định này thay thế các Quyết định: Số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt“Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới,hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệnghiêm ngặt của rừng đặc dụng giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm2015”; số 78/2008/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ"Về một số chính sách thực hiện Chương trình bố trí dân cư theo Quyết địnhsố 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ".

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủtrưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vu, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (3b).KN.

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng