UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1796/2007/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 07 tháng 9 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUYĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CÁC XÃĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2006 – 2010 TRÊNĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10/01/2006của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xãhội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 –2010;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 676/2006/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT ,ngày 30/8/2006 của Liên bộ: Ủy ban Dân tộc - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tàichính – Bộ Xây dựng – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫnthực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khănvùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 – 2010;

Xét đề nghị của Ban Dân tộc Ủy ban nhân dân tỉnhtại Tờ trình số: 192/TTr-BDT ngày 22/6/2006 và Văn bản thẩm định số 1243/TP-VB ngày 18/6/2007 của Sở Tư pháp tỉnh Thái Nguyên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quyđịnh một số nội dung thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xãđặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 trênđịa bàn tỉnh Thái Nguyên (Chương trình 135 giai đoạn II).

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn; Ban dân tộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cáchuyện hưởng Chương trình 135 giai đoạn II và các ngành, đơn vị liên quan chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngàyký. Bãi bỏ những Quy định của tỉnh trước đây trái với Quy định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đàm Thanh Nghị

QUY ĐỊNH

MỘT SỐ NỘI DUNG THỰCHIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN VÙNGĐỒNG BÀO DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁINGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1796/2007/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2007của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng ápdụng.

1. Quy định này quy định cụ thể một số nội dung thựchiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùngđồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyênbao gồm: Nguyên tắc phân bổ nguồn vốn; quy hoạch xây dựng công trình cơ sở hạtầng; quy trình, hình thức chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; công tác duy tubảo dưỡng công trình; tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án cấp xã và Bangiám sát xã.

2. Quy định này áp dụng đối với các Sở, Ban, ngànhcó liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, xã được hưởng Chương trình phát triểnkinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núigiai đoạn 2006 - 2010 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (sau đây gọi chung là Chươngtrình 135 giai đoạn II).

Điều 2. Chương trình 135 giai đoạn II là chươngtrình mục tiêu do Chính phủ chủ trì nhằm hỗ trợ trực tiếp cho các xã và xóm,bản đặc biệt khó khăn (ĐBKK). Không được dùng nguồn lực của Chương trình 135giai đoạn II vào những dự án, chương trình khác trái với mục tiêu và phạm vi đãđược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày10/01/2006.

Điều 3. Chương trình 135 giai đoạn II đượcđầu tư bằng nhiều nguồn vốn: Ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, huyđộng đóng góp, trong đó Ngân sách Trung ương là hỗ trợ. Các cấp chính quyền,các tổ chức xã hội cần nỗ lực huy động sự đóng góp của các cá nhân, tổ chức,các tầng lớp dân cư trong và ngoài tỉnh, đảm bảo thực hiện sự lồng ghép, phốihợp với các chương trình, dự án, chính sách khác trên địa bàn với nguyên tắckhông trùng lặp, có sự ưu tiên đầu tư cho Chương trình 135 giai đoạn II.

Điều 4. Việc quản lý và thực hiện Chương trình135 giai đoạn II tại xã, thôn bản phải được đặt dưới sự giám sát trực tiếp củanhân dân xã, thôn bản đó.

Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm hướng dẫn, giúpđỡ các xã và tăng cường phân cấp cho xã quản lý từng dự án của Chương trình 135giai đoạn II.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Nguyên tắc phân bổ nguồn vốn.

1. Chỉ bố trí nguồn vốn của Chương trình 135 hàngnăm theo các xã, xóm đã có các dự án, kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền phêduyệt.

2. Việc bố trí nguồn vốn phải ưu tiên đầu tư tậptrung cho các xã, xóm bản đặc biệt khó khăn hơn, không đầu tư dàn trải nhằm đảmbảo nâng cao hiệu quả sử dụng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, xoáđói giảm nghèo.

3. Chỉ bố trí vốn đầu tư cho các công trình phụcvụ cho nhiều hộ dân sinh sống tập trung và ưu tiên cho các công trình có tác độngtrực tiếp đến việc thực hiện xoá đói giảm nghèo, từng bước nâng cao đời sốngcủa đồng bào.

4. Kinh phí chi cho hoạt động của cơ quan chỉ đạochương trình các cấp hàng năm bằng 0,5% tổng kinh phí Ngân sách Trung ương hỗtrợ hàng năm cho Chương trình 135, trong đó chi ở tỉnh 0,2%, cấp huyện và cấpxã 0,3%. Mức cụ thể cho cấp xã do Ủy ban nhân dân huyện quy định.

Điều 6. Quy hoạch xây dựng công trình cơ sởhạ tầng.

Các xã thuộc Chương trình 135 phải lập quy hoạchxây dựng cơ sở hạ tầng. Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm phối hợp với các ngànhchức năng có liên quan ở tỉnh để chỉ đạo, hướng dẫn các xã tổ chức thực hiện vàphê duyệt quy hoạch xây dựng theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 676/2006/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT ,ngày 30/8/2006 của Liên bộ: Uỷ ban Dân tộc - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tàichính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Đối với các xã mới được bổ sung vào Chương trìnhvà xã chuyển tiếp chưa có quy hoạch phải tổ chức ngay việc lập quy hoạch xây dựng.

Đối với các xã chuyển tiếp đã có quy hoạch phải tổchức rà soát, điều chỉnh lại quy hoạch cho phù hợp.

Khi lập quy hoạch mới hoặc điều chỉnh quy hoạch đãcó phải căn cứ vào nguồn lực đầu tư từ nay đến năm 2010 (trên cơ sở thực hiệnlồng ghép các nguồn vốn, trong đó định mức vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ươnglà 700 triệu đồng/xã/năm) và nhu cầu vốn để trả nợ các công trình đã và đangxây dựng.

Điều 7. Quy trình, hình thức chọn nhà thầuvà hợp đồng xây dựng.

1. Chọn nhà thầu xây lắp là các doanh nghiệp theohình thức chỉ định thầu xây dựng (chỉ áp dụng cho công trình được chỉ định thầutheo quy định). Quy trình tuyển chọn gồm các bước chính:

a) Ban quản lý dự án thông báo công khai tại nơicông cộng, trên đài, báo và truyền hình địa phương, gửi thư cho các nhà thầu trước10 ngày về các thông tin của công trình và điều kiện tuyển chọn, thời gian vàđịa điểm nhận hồ sơ dự thầu.

b) Kiểm tra và nhận hồ sơ dự thầu của các nhà thầuxây lắp.

c) Nghiên cứu, đánh giá năng lực qua các hồ sơ dựthầu.

d) Tổ chức lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện, nănglực phù hợp nhất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định, trong đó :

Ưu tiên các doanh nghiệp xây lắp tại địa phương đãtham gia xây dựng công trình tương tự trên địa bàn đảm bảo kỹ, mỹ thuật, chấtlượng, tiến độ và hiệu quả.

Không chọn các nhà thầu chưa chấp hành đầy đủ cácquy định về nghiệm thu, quyết toán các công trình trước đó theo đúng quy định.

2. Hợp đồng xây dựng với các nhà thầu xây lắp làcác doanh nghiệp.

a) Hợp đồng xây dựng được ký kết sau khi bên giaothầu (chủ đầu tư) hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu theo quy định và các bêntham gia đã kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng.

b) Quy trình, nội dung thực hiện theo Thông tư số 02/2005/TT-BXD ngày 25/2/2005 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn hợp đồng trong hoạtđộng xây dựng.

Điều 8. Công tác duy tu bảo dưỡng công trìnhhạ tầng

a) Các công trình sau khi nghiệm thu đưa vào sử dụng,chủ đầu tư phải bàn giao công trình cho Ủy ban nhân dân xã để xã giao cho xómbản, đơn vị hoặc cá nhân có trách nhiệm quản lý sử dụng trong việc duy tu bảodưỡng vận hành công trình và bàn giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu liên quan đến côngtrình cho Ủy ban nhân dân xã.

b) Đối với các công trình: giao thông, thủy lợi,cấp nước, cấp điện sinh hoạt, chợ… phải thành lập ban (hoặc tổ) vận hành và duytu bảo dưỡng công trình, thực hiện thu phí và sử dụng theo đúng các quy định hiệnhành của Nhà nước.

Điều 9. Hoạt động của Ban quản lý dự án cấpxã và Ban giám sát xã.

1. Hoạt động của Ban quản lý dự án cấp xã.

Ban quản lý dự án cấp xã làm nhiệm vụ quản lý chungcác dự án, chính sách trên địa bàn được Ủy ban nhân dân huyện giao, có nhiệm vụcụ thể theo quy định đối với từng dự án và có nhiệm vụ chung như sau:

a) Xây dựng mục tiêu, kế hoạch, biện pháp thực hiệntrên cơ sở nhiệm vụ thực hiện các dự án, chính sách được Ủy ban nhân dân huyệngiao theo từng tháng, quý, năm để thực hiện đảm bảo hoàn thành mục tiêu đề ra.

b) Lựa chọn các đối tác để cung cấp dịch vụ theotừng dự án như: vật tư, hàng hóa, thiết bị, xây dựng công trình… và ký kết hợp đồngthực hiện.

c) Thực hiện việc quản lý, kiểm tra, giám sát thườngxuyên, để đảm bảo chất lượng, tiến độ các nội dung của dự án.

d) Phối hợp với các tổ chức đoàn thể triển khai thựchiện chương trình trên địa bàn.

đ) Tổ chức thực hiện lồng ghép các hoạt động khác,các chương trình đầu tư khác với Chương trình 135 giai đoạn II.

e) Hướng dẫn và tổ chức cho nhân dân thực hiện đúngquy định của chương trình và Quy chế dân chủ ở cơ sở.

g) Thực hiện chế độ báo cáo tháng, quý, năm theoquy định của Ủy ban nhân dân huyện.

h) Nghiệm thu, thanh quyết toán theo các quy địnhhiện hành của từng dự án.

i) Tổ chức sơ kết, tổng kết, đề nghị thi đua khenthưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích trong thực hiện chương trình.

2. Tổ chức và hoạt động của Ban giám sát xã.

a) Thẩm quyền quyết định thành lập: Ban giám sátxã do Ủy ban nhân dân xã đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định thànhlập.

b) Thành phần Ban giám sát gồm có Trưởng ban là đạidiện Thường trực Hội đồng nhân dân xã và các thành viên khác là đại diện Mặttrận Tổ quốc và các đoàn thể, đại diện các xóm, bản. Ngoài ra, có thể thêm đạidiện của các cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng công trình như: Trườnghọc, Trạm xá...

Thành viên Ban giám sát xã không đồng thời là thànhviên của Ban quán lý dự án xã.

c) Nhiệm vụ của Ban giám sát xã:

Ban giám sát xã có nhiệm vụ giám sát toàn bộ việcthực hiện các dự án, các chính sách thuộc Chương trình 135 giai đoạn II trênđịa bàn xã (cả phần huyện làm chủ đầu tư trên địa bàn xã), bao gồm: giám sátviệc lựa chọn xây dựng dự án; giám sát việc thực hiện các dự án, các chính sách;giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ trong thực hiện các dự án, chính sách,bình chọn đối tượng được hưởng chính sách; giám sát việc chi tiêu, mua bán vậttư tài sản; giám sát nghiệm thu thanh quyết toán.

Trưởng Ban giám sát chịu trách nhiệm xây dựng lịchtrình hoạt động và phân công cụ thể các thành viên trong Ban giám sát.

Đối với công trình xây dựng: thực hiện giám sát từkhâu chuẩn bị đầu tư đến nghiệm thu bàn giao công trình gồm:

- Giám sát khảo sát địa hình, địa vật, chọn địa điểm,trực tiếp thông báo hoặc yêu cầu chủ đầu tư thông báo các thông tin về đầu tưcho cộng đồng biết.

- Giám sát việc đền bù thiệt hại cho những ngườibị ảnh hưởng bởi dự án theo đúng quy định hiện hành của nhà nước và của tỉnh.

- Giám sát lao động địa phương được trả công khitham gia xây dựng công trình và lao động đóng góp của địa phương cho công trình(nếu có).

- Phối hợp với tư vấn giám sát công trình, chủ đầutư giám sát kiểm tra thi công xây dựng công trình về khối lượng, chất lượng,tiến độ về chủng loại vật tư và hạng mục công trình thường xuyên liên tục từkhi khởi công xây dựng đến khi hoàn thành việc xây dựng công trình một cáchkhách quan, trung thực không vụ lợi.

- Theo dõi, kiểm tra việc tuân thủ các quy trình,quy phạm kỹ thuật, định mức vật tư đúng thiết kế trong quá trình thực hiện đầutư dự án.

- Tham gia thành phần nghiệm thu giai đoạn và nghiệmthu tổng thể công trình.

d) Quyền hạn của Ban giám sát xã:

- Được yêu cầu Ban quản lý dự án xã cho biết kế hoạchhàng năm nhà nước giao, các chính sách liên quan, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ,chủ đầu tư, các nhà thầu; báo cáo, giải trình cung cấp thông tin làm rõ nhữngvấn đề mà cộng đồng có ý kiến và cung cấp thông tin phục vụ việc giám sát đầutư.

- Kiến nghị với các cấp có thẩm quyền đình chỉ thựchiện các dự án, chính sách và đầu tư xây dựng trong trường hợp cần thiết.

- Kiến nghị với chủ đầu tư và các cấp có thẩm quyềnxử lý việc thực hiện các dự án, chính sách, thi công công trình khi thực hiệnkhông đúng mục tiêu, có sự cố hoặc xét thấy việc thực hiện, thi công không đảmbảo về khối lượng, chất lượng và tiến độ.

- Ký biên bản nghiệm thu theo giai đoạn và nghiệmthu toàn bộ các dự án, chính sách và công trình xây dựng. Biên bản do chủ đầutư và nhà thầu cùng lập.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Nhiệm vụ của các Sở, Ban, ngành.

1. Ban Dân tộc tỉnh: Là cơ quan thường trực, chủtrì phối hợp với các ngành của tỉnh tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý chươngtrình và có nhiệm vụ:

a) Thống nhất với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính,hướng dẫn các huyện lập kế hoạch hàng năm, tổng hợp kết quả thực hiện từng nămtrên địa bàn báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Chủ trì xây dựng kế hoạch vốn thực hiện các dựán, chính sách thuộc Chương trình 135 cho từng huyện gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư,Sở Tài chính thực hiện lồng ghép các nguồn vốn trên địa bàn.

c) Trên cơ sở các quy định của Trung ương và củatỉnh, chủ trì phối hợp với các ngành liên quan tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhândân tỉnh ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung hướng dẫn phù hợp với điều kiện của địaphương.

d) Thực hiện một số nội dung của dự án đào tạo, bồidưỡng nâng cao năng lực cán bộ cơ sở và cộng đồng khi được Ủy ban nhân dân tỉnhgiao.

đ) Chủ trì giúp Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêuquốc gia của tỉnh tổ chức kiểm tra, theo dõi, đánh giá, hướng dẫn các huyện vềthời gian, nội dung, mẫu biểu thực hiện chế độ báo cáo và tổng hợp báo cáo theoquy định của tỉnh và cơ quan thường trực Chương trình 135 Trung ương.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư :

a) Phối hợp với Sở Tài chính, cơ quan thường trựcbố trí kế hoạch vốn cho các dự án của chương trình, tổng hợp phương án phân bổvốn của chương trình theo thẩm quyền và kiểm tra, giám sát theo chức năng,nhiệm vụ.

b) Chủ trì phối hợp với các ngành huy động lồng ghépcác nguồn vốn để thực hiện Chương trình 135.

3. Sở Tài chính :

a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhànước, cơ quan thường trực bố trí nguồn ngân sách Trung ương và các nguồn vốnkhác cho các dự án, chính sách của chương trình, hướng dẫn, kiểm tra việc thanhtoán nguồn vốn đầu tư công trình hoàn thành, hướng dẫn thủ tục thực hiện ghithu, ghi chi giá trị đóng góp của nhân dân.

b) Thẩm định và phê duyệt báo cáo quyết toán vốnđầu tư công trình hoàn thành theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

4. Kho bạc Nhà nước tỉnh.

a) Hướng dẫn Kho bạc Nhà nước các huyện thực hiệnviệc quản lý và cấp phát vốn của chương trình.

b) Kiểm tra, giám sát việc cấp phát vốn của Kho bạcNhà nước các huyện, đảm bảo đúng quy định của Nhà nước và tổng hợp báo cáo theoquy định.

c) Phối hợp với cơ quan thường trực, Sở Kế hoạchvà Đầu tư, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện giải quyết những khó khăn vướngmắc trong quá trình cấp phát vốn và thanh quyết toán công trình.

5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh làm nhiệm vụ quản lýnhà nước đối với Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất trên địa bàn tỉnh. Nhiệm vụcụ thể theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

b) Theo dõi chỉ đạo các huyện về: chuyển dịch cơcấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụcho sản xuất của ngành.

6. Sở Xây dựng.

a) Phối hợp với cơ quan thường trực Chương trình135, giám sát kiểm tra thực hiện việc xây dựng công trình hạ tầng thuộc Chương trình135 theo quy định.

b) Hướng dẫn việc lập quy hoạch xây dựng cơ sở hạtầng thuộc Chương trình 135 của xã.

Điều 11. Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cáchuyện.

1. Chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về chấtlượng, tiến độ, hiệu quả chương trình trên địa bàn huyện.

2. Căn cứ vào mục tiêu của Chương trình 135 và điềukiện thực tế của huyện, chỉ đạo các xã xây dựng các chỉ tiêu đạt được theo tiếnđộ từng năm, từng giai đoạn và kết thúc chương trình để làm cơ sở cho việc kiểmtra, giám sát, đánh giá kết quả chương trình trên địa bàn huyện.

3. Chỉ đạo các phòng chức năng liên quan và Ủy bannhân dân các xã được hưởng Chương trình 135 giai đoạn II thường xuyên tổ chứckiểm tra thực hiện chương trình.

4. Chỉ đạo các phòng chức năng, Ủy ban nhân dân cácxã tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân các cấp địa phương, Mặt trận tổ quốc, cácđoàn thể và cộng đồng tham gia giám sát thực hiện chương trình

5. Chỉ đạo các phòng chức năng liên quan và Ủy bannhân dân các xã thực hiện kế hoạch hàng năm đảm bảo tiến độ, quản lý sử dụngnguồn vốn đúng quy định và huy động nhân dân tham gia đóng góp, xây dựng cáccông trình thuộc Chương trình 135 trên địa bàn.

6. Giao cho Phòng Dân tộc - Tôn giáo làm cơ quanthường trực Chương trình 135 của huyện. Cơ quan thường trực huyện tham mưu giúpỦy ban nhân dân huyện quản lý, chỉ đạo, kiểm tra và tổng hợp báo cáo tình hình vàkết thực hiện chương trình theo định kỳ hàng quý, 6 tháng và cả năm.

Điều 12. Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cácxã.

1. Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm trực tiếp,toàn diện về chất lượng, tiến độ, hiệu quả thực hiện Chương trình 135 trên địabàn xã được Ủy ban nhân dân huyện giao và tổng hợp báo cáo cấp trên theo quyđịnh.

2. Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm tổ chức huyđộng nhân dân tham gia đóng góp và giám sát xây dựng các công trình, dự án thuộcChương trình 135 trên địa bàn.

Điều 13. Khen thưởng và xử lý vi phạm.

Các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trongviệc thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên thìđược khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

Đối với các hành vi vi phạm trong thực hiện Chươngtrình thì tuỳ theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật,xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định củapháp luật.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dâncác huyện căn cứ vào các quy định hiện hành của Chính phủ, của các Bộ, ngành ởTrung ương và quy định này để tổ chức thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếucó vướng mắc, kịp thời phản ảnh về cơ quan thường trực Chương trình 135 giaiđoạn II của tỉnh (Ban Dân tộc tỉnh) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnhxem xét bổ sung cho phù hợp./.