THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1824/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT VĂN KIỆN SỬAĐỔI KHUNG CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU (SP-RCC)

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Xét đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường tạiTờ trình số 60/TTr-BTNMT ngày 26 tháng 8 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt văn kiện sửa đổi (kèmtheo) Khung Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu (SP-RCC) như kiếnnghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường nêu tại văn bản trên.

Điều 2. Giao Bộ Tài nguyên và Môi trường chủtrì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức hướng dẫn triển khai thựchiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày ký.

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng,Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủyban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thihành Quyết định này./

Nơi nhận:
- TTgCP, các PTTgCP;
- Các Bộ: TNMT, TC, CT, KHĐT, NNPTNT, Y tế, GDĐT, GTVT, KHCN;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- UBQG về BĐKH;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTgCP, các Vụ: TH, KTN, KTTH; TGĐ Cổng TTĐT;
- Lưu: VT, QHQT (3).

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

VĂN KIỆN KHUNG (SỬA ĐỔI)

CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU (SP-RCC)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1824/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Thủtướng Chính phủ)

I. Tên chương trình

Chương trình Hỗ trợ ứng phó biến đổi khí hậu.

Tên tiếng Anh: Support Program toRespond to Climate Change.

Tên viết tắt: SP-RCC.

II. Các đối tác phát triển

1. Bộ Ngoại giao và Thương mại Úc(DFAT);

2. Cơ quan Hợp tác quốc tế NhậtBản (JICA);

3. Ngân hàng Xuất-Nhập khẩu HànQuốc (K-Eximbank);

4. Cơ quan Phát triển Pháp (AFD);

5. Ngân hàng Thế giới (WB);

6. Một số đối tác phát triển khácsẽ tiếp tục được xác định trong quá trình thực hiện Chương trình.

III. Tên cơ quan chủ quảnchương trình

Bộ Tài nguyên và Môi trường.

IV. Thời gian thực hiện chươngtrình

Từ năm 2014 đến 2020.

V. Bối cảnh và sự cần thiết củachương trình

Tác động của biến đổi khí hậu đốivới Việt Nam là rất nghiêm trọng, là thách thức lớn cho mục tiêu xóa đói giảmnghèo và sự phát triển bền vững của đất nước. Theo kịch bản về biến đổi khíhậu, nếu mực nước biển dâng cao 1m, sẽ có khoảng 40% diện tích đồng bằng sôngCửu Long, 11% diện tích đồng bằng sông Hồng và 3% diện tích các tỉnh thuộc vùngven biển sẽ bị ngập, Thành phố Hồ Chi Minh có khả năng bị ngập trên 20% diệntích, 10-12% dân số bị ảnh hưởng trực tiếp và tổn thất khoảng 10% GDP.

Để ứng phó hiệu quả trước nhữngtác động tiêu cực của biến đổi khí hậu, năm 2008 Thủ Tướng Chính phủ đã banhành Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu (Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2008), tháng 01 năm 2011 ban hành Chiếnlược quốc gia về biến đổi khí hậu (Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12năm 2011) và tháng 9 năm 2012 ban hành Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh(Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25 tháng 9 năm 2012).

Chương trình SP-RCC bắt đầu cáchoạt động từ năm 2009 với sự tham gia, hỗ trợ kỹ thuật và tài chính của các đốitác phát triển như Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA), Cơ quan Phát triểnPháp (AFD), Cơ quan Phát triển quốc tế Canada (CIDA), Ngân hàng Thế giới (WB),Bộ Ngoại giao và Thương mại Úc (DFAT), Ngân hàng Xuất Nhập khẩu Hàn Quốc(K-Eximbank). Thông qua Chương trình SP-RCC, bằng hình thức cho vay ưu đãi hoặchỗ trợ không hoàn lại, hằng năm các đối tác phát triển hỗ trợ ngân sách nhànước khoảng 240 triệu đô la Mỹ.

Bên cạnh nguồn lực tài chính,SP-RCC đã tạo ra Diễn đàn đối thoại chính sách về biến đổi khí hậu giữa các Bộ,ngành Việt Nam với các đối tác phát triển. Dựa trên các định hướng chiến lượccủa các Bộ, ngành và Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, Chiến lược tăngtrưởng xanh, các Bộ, ngành Việt Nam và các đối tác phát triển đã lựa chọn xâydựng các hành động chính sách cụ thể đưa vào Khung Chính sách trình Thủ tướngChính phủ phê duyệt hàng năm. Cho đến nay, đã có trên 200 hành động chính sáchliên quan tới ứng phó với biến đổi khí hậu đã được các đối tác phát triển phốihợp với 10 Bộ, ngành phía Việt Nam xây dựng và triển khai thực hiện, thể hiệnnỗ lực và quyết tâm của Việt Nam trong hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu.

VI. Mục tiêu của chương trình

1. Mục tiêu tổng quát

Hỗ trợ xây dựng và thực hiện cácchiến lược, các chính sách và các chương trình dự án ưu tiên nhằm ứng phó hiệuquả trước các tác động tiêu cực do biến đổi khí hậu gây ra ở Việt Nam.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụcủa Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, Chiến lược tăng trưởng xanh và cácchiến lược của các ngành kinh tế có liên quan đến biến đổi khí hậu;

b) Hỗ trợ các hoạt động về chínhsách, khoa học công nghệ và tài chính do Chính phủ, các đối tác phát triển vàcác tổ chức tư nhân cung cấp, đảm bảo sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho ứngphó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam.

VII. Nhiệm vụ cụ thể của chươngtrình

1. Xác định các vấn đề ưu tiên vềphát triển chính sách có liên quan đến biến đổi khí hậu trên, cơ sở các nhiệmvụ chiến lược được đề ra trong Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, Chiếnlược tăng trưởng xanh; tổ chức đối thoại với các Bộ, ngành, địa phương, các đốitác phát triển và các tổ chức phi chính phủ, xác định các hành động chính sáchcụ thể đưa vào Khung chính sách biến đổi khí hậu trình Thủ tướng Chính phủ phêduyệt;

2. Thực hiện các đợt đánh giá vàgiám sát việc thực hiện Khung chính sách đã được Thủ Tướng Chính phủ duyệt củacác Bộ, ngành và địa phương theo định kỳ hàng năm;

3. Hỗ trợ thực hiện các thủ tụctiếp nhận các hỗ trợ kỹ thuật và tài chính do các đối tác phát triển và các tổchức khác hỗ trợ cho Chương trình;

4. Báo cáo kết quả thực hiệnChưong trình theo định kỳ cho Ủy ban Quốc gia về biến đổi khí hậu và các cơquan có liên quan.

VIII. Kết quả hoạt động củachương trình

Trên cơ sở các hành động chínhsách mang tính chiến lược được đề ra trong Chiến lược quốc gia về biến đổi khíhậu, Chiến lược tăng trưởng xanh, Chương trình sẽ tập trung nhằm đạt được cáckết quả sau:

1. Kết quả 1: Chủ động ứng phó vớithiên tai và giám sát khí hậu

a) Giảm thiệt hại do rủi ro thiêntai;

b) Cảnh báo sớm;

c) Giám sát biến đổi khí hậu;

2. Kết quả 2: Đảm bảo an ninh nướcvà lương thực trong bối cảnh biến đổi khí hậu

a) Nâng cao tính bền vững trongsản xuất nông nghiệp và an ninh lương thực;

b) Nâng cao năng lực quản lý tàinguyên nước.

3. Kết quả 3: Ứng phó hiệu quả vớimực nước biển dâng và thiên tai ở các vùng dễ bị tổn thương.

a) Tăng cường khả năng chống chịucủa hệ thống các công trình hạ tầng;

b) Nâng cao khả năng chống chịucủa vùng ven biển thông qua phương thức quản lý tổng hợp đới bờ; giải pháptrồng rừng ngập mặn.

4. Kết quả 4: Bảo vệ, phát triểnrừng bền vững và bảo tồn đa dạng sinh học

a) Nâng cao năng lực bảo vệ vàphát triển rừng bền vững;

b) Bảo tồn đa dạng sinh học.

5. Kết quả 5: Giảm nhẹ phát thảikhí nhà kính, trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội góp phần bảo vệ hệthống khí hậu trái đất

a) Đẩy mạnh phát triển và sử dụngnăng lượng tái tạo, năng lượng mới;

b) Khai thác các tiềm năng sử dụngnăng lượng tiết kiệm và hiệu quả;

c) Giảm phát thải khí nhà kính vàô nhiễm môi trường từ các phương tiện giao thông vận tải;

d) Nâng cao năng lực quản lý chấtthải.

6. Kết quả 6: Tăng cường vai tròchủ đạo của nhà nước trong ứng phó với biến đổi khí hậu

Lồng ghép các vấn đề ứng phó vớibiến đổi khí hậu vào các hoạt động giảm phát thải khí nhà kính phù hợp với điềukiện trong nước.

7. Kết quả 7: Xây dựng cộng đồngứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu

a) Nâng cao năng lực ngành y tếứng phó với biến đổi khí hậu;

b) Nâng cao nhận thức, giáo dục vàđào tạo cộng đồng về các vấn đề ứng phó biến đổi khí hậu.

8. Kết quả 8: Đa dạng hóa nguồnlực tài chính và tăng hiệu quả đầu tư cho biến đổi khí hậu

Hoàn thiện cơ chế tài chính hỗ trợứng phó biến đổi khí hậu.

IX. Phươngthức thực hiện chương trình

Chương trình SP-RCC được thực hiệnthông qua ba phương thức chính:

1. Phương thức xây dựng

Trên cơ sở Chiến lược quốc gia vềbiến đổi khí hậu, Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh và các ưu tiên pháttriển của quốc gia, ngành và địa phương, hàng năm các Bộ, ngành, địa phương sẽkiến nghị danh sách các luật, các chiến lược, các chính sách, các quy hoạch vàkế hoạch (gọi chung là các hành động chính sách) liên quan đến ứng phó với biếnđổi khí hậu cần được xây dựng và gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợpthành Khung chính sách.

Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ tổchức các cuộc họp kỹ thuật thông qua hình thức đối thoại rộng rãi với các cơquan của Chính phủ, các đối tác phát triển, các tổ chức tư nhân và phi chínhphủ để thống nhất Khung chính sách, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vàotháng 6 hằng năm để thực hiện cho năm tiếp theo.

2. Phương thức giám sát

Việc giám sát thực hiện Khungchính sách của các Bộ, ngành, địa phương sẽ được cơ quan chủ quản Chương trình(Bộ Tài nguyên và Môi trường) cùng các đối tác phát triển và các Bộ, ngành, địaphương tiến hành vào giữa kỳ của năm thực hiện.

Hoạt động giám sát được tiến hànhcho tất cả các hành động chính sách trong Khung chính sách đã được Thủ tướngChính phủ phê duyệt. Kết quả giám sát cùng với các kiến nghị sẽ được cơ quanchủ quản Chương trình báo cáo Ủy ban Quốc gia về biến đổi khí hậu và các cơquan có liên quan.

3. Phương thức đánh giá

Cơ quan chủ quản cùng với các đốitác phát triển, các Bộ, ngành và địa phương tiến hành đánh giá kết quả thựchiện từng hành động chính sách trong Khung chính sách vào cuối kỳ của năm thựchiện. Việc đánh giá phải được tiến hành theo chỉ số hoàn thành đối với mỗi hànhđộng chính sách trong Khung chính sách. Kết quả hoàn thành được phân loại theotiêu chí đánh giá như ở trong phụ lục kèm theo.

Báo cáo đánh giá sẽ nêu rõ mức độhoàn thành của từng hành động chính sách cùng với các nhận xét, kiến nghị. Đâylà cơ sở quan trọng cho việc thảo luận và đề xuất các hành động chính sách chocác chu kỳ tiếp theo. Báo cáo đánh giá cùng với các kiến nghị sẽ được gửi Ủyban Quốc gia về biến đổi khí hậu và các cơ quan có liên quan.

X. Vốn của chương trình

Vốn của Chương trình chủ yếu làODA vay ưu đãi hoặc ODA không hoàn lại do JICA, AFD, WB, K-Eximbank, DFAT vàmột số các đối tác phát triển khác đóng góp và được cung cấp theo dạng hỗ trợngân sách, Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính làmviệc cụ thể với các đối tác phát triển, vận động và làm các thủ tục tiếp nhậnviện trợ. Bộ Tài chính sẽ căn cứ vào nhu cầu cụ thể của Khung chính sách do ThủTướng Chính phủ duyệt hàng năm bảo đảm ưu tiên cao nhất việc cung cấp tài chínhcho các hoạt động của Chương trình.

Chương trình sẽ vận động các đốitác phát triển cung cấp các hỗ trợ kỹ thuật hoặc chuyên gia để hỗ trợ các Bộ,ngành và địa phương thực hiện một số hành động chính sách nhằm nâng cao chấtlượng thực hiện Khung chính sách.

XI. Cơ chế tài chính trong nước

Trong quá trình thực hiện Chươngtrình, các vấn đề tài chính sẽ được thực hiện theo văn bản số 15020/BTC-QLN ngày 05 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính và được Thủ tướng Chính phủ thôngqua tại Thông báo số 8981/VPCP-QHQT ngày 10 tháng 12 năm 2010; các dự án ưutiên thực hiện theo Thông tư liên tịch số 03/2013/TTLT-BTNMT-BTC-BKHĐT giữa BộTài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính ban hành ngày03 tháng 5 năm 2013.

XII. Tổ chức quản lý thực hiệnchương trình

Ủy ban Quốc gia về biến đổi khíhậu chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động của Chương trình.

Nhiệm vụ cụ thể của các Bộ trongvận hành Chương trình được quy định như sau:

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường

Là cơ quan thường trực của Ủy banQuốc gia về biến đổi khí hậu và là cơ quan chủ quản Chương trình có trách nhiệmcụ thể như sau:

a) Xác định các nhóm hành độngchính sách cần ưu tiên liên quan tới biến đổi khí hậu.

b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ,ngành, địa phương và các đối tác phát triển thảo luận, đề xuất xây dựng Khungchính sách trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước tháng 6 hằng năm.

c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ,ngành, địa phương và các đối tác phát triển giám sát, đánh giá việc thực hiệnKhung chính sách sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

d) Chủ trì, xây dựng và trình Thủtướng Chính phủ xem xét việc tiếp nhận các khoản hỗ trợ từ các đối tác pháttriển cho Chính phủ thông qua Chương trình SP-RCC.

đ) Báo cáo định kỳ Ủy ban Quốc giavề biến đổi khí hậu và các cơ quan có liên quan về thực hiện Khung chính sáchhằng năm đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

a) Đề xuất các hành động chínhsách nhằm lồng ghép các yếu tố biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh vào các quyhoạch, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của ngành và địa phương;

b) Phối hợp với Bộ Tài nguyên vàMôi trường, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét tiếp nhận các khoảnhỗ trợ của các đối tác phát triển thông qua Chương trình SP-RCC.

3. Bộ Tài chính

a) Bảo đảm bố trí đủ nguồn tàichính cho các Bộ, ngành, địa phương thực hiện các hành động chính sách trongKhung chính sách sau khi được Thủ Tướng Chính phủ duyệt;

b) Phối hợp với Bộ Tài nguyên vàMôi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ xem xét tiếp nhậncác khoản hỗ trợ của các đối tác phát triển thông qua Chương trình SP-RCC.

4. Các Bộ, ngành và địa phương

a) Trên cơ sở các chiến lược, kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội và các ưu tiên của mình, các Bộ, ngành và địaphương phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, các đối tác phát triển đề xuấtcác hành động chính sách ứng phó với biến đổi khí hậu để đưa vào Khung chínhsách; triển khai thực hiện sau khi Khung chính sách được Thủ tướng Chính phủphê duyệt;

b) Đề xuất Bộ Tài chính bố trí đủkinh phí cho việc thực hiện các hành động chính sách thuộc Bộ, ngành, địaphương mình;

c) Tham gia cùng Bộ Tài nguyên vàMôi trường và các đối tác phát triển trong các phiên họp kỹ thuật nhằm xây dựngKhung chính sách, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình.

PHỤ LỤC I

TIÊUCHUẨN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN HÀNH ĐỘNG CHÍNH SÁCH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1824/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Thủtướng Chính phủ)

Kết quả đánh giá

Đánh giá(Để giám sát các hành động chính sách)

Đánh giá theo mục tiêu
(Để đánh giá mức độ đạt được kết quả/mục tiêu)

Xuất sắc

Đáp ứng được các tiêu chí, và hoàn thành hành động chính sách dẫn tới đạt được kết quả đáng kể.

Được mong đợi đạt được hoặc vượt quá kết quả/mục tiêu đề ra ban đầu và thu được lợi ích đáng kể.

Hoàn thành

Đáp ứng được các tiêu chí và hoàn thành đúng hạn.

Được mong đợi đạt được hầu hết các kết quả/mục tiêu đề ra ban đầu và thu được lợi ích như mong muốn.

Tiến bộ đáng k

Không đáp ứng được các tiêu chí, nhưng thống nhất được các biện pháp khắc phục. Đồng thời, thấy được tiến bộ đáng kể và có khả năng sớm hoàn thành.

Không đạt được kết quả/mục tiêu đề ra ban đầu, nhưng thu được các kết quả đáng kể.

Chưa hoàn thành

Cũng tương tự như với Tiến bộ đáng kể, nhưng không đưa ra được các giải pháp khắc phục, hoặc các vấn đề không được tiếp cận một cách đúng đắn.

Không đạt được kết quả/mục tiêu đề ra ban đầu hoặc không thu được các kết quả đánh giá.