THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1939/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCHPHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CÁC VÙNG BIÊN GIỚI BIỂN, VÙNGBIỂN, ĐẢO VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12năm 2001;

Căn cứ Nghị quyết số 09-NQ/TWngày 09 tháng 02 năm 2007 về “Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020” được thôngqua tại Hội nghị lần thứ tư ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X);

Căn cứ Luật Biển Việt Nam đượcQuốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 21tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Viễn thông đượcQuốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 6 thôngqua ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Xét đề nghị của Bộ trưởng BộThông tin và Truyền thông,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống thông tin và truyền thôngcác vùng biên giới biển, vùng biển, đảo Việt Nam đến năm 2020 với những nộidung chủ yếu sau đây:

I. QUAN ĐIỂM

1. Phát triển cơ sở hạ tầng mạnglưới, mở rộng vùng phủ sóng nhằm cung cấp các dịch vụ thông tin và truyền thônghiện đại, đa dạng, đồng bộ tại các xã biên giới biển, vùng biển, đảo Việt Namđể tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước về công tác biển,đảo nhằm xây dựng Việt Nam trở thành một quốc gia mạnh về biển, phát triển kinhtế - xã hội vùng biển, hải đảo, ven biển phải gắn kết với yêu cầu bảo vệ đấtnước.

2. Tận dụng và phát huy hiệu quảhạ tầng thông tin và truyền thông sẵn có, triển khai đồng bộ và lồng ghép vớicác đề án, chương trình, dự án khác có liên quan.

3. Đẩy mạnh xã hội hóa các nguồnlực thu hút đầu tư của doanh nghiệp để phát triển cơ sở hạ tầng thông tin vàtruyền thông vùng biên giới biển, vùng biển, đảo Việt Nam.

II. MỤC TIÊU

1. Đến năm 2020, phát triển mạngviễn thông cố định và di động băng rộng, phủ sóng truyền hình số để cung cấpcác dịch vụ viễn thông và truyền hình số tới các xã khu vực biên giới biển, cáchuyện đảo, các vùng biển có bán kính 100 km tính từ bờ. Tiếp tục mở rộng vùngphủ sóng và nâng cao chất lượng dịch vụ phát thanh trên biển phục vụ ngư dân.

2. Đến năm 2020, bảo đảm 100% cácxã khu vực biên giới biển, các xã đảo có điểm cung cấp dịch vụ bưu chính côngcộng và được trang bị hệ thống truyền thanh cơ sở.

III. NỘI DUNGQUY HOẠCH

1. Phát triển đồng bộ cơ sở hạtầng thông tin và truyền thông vùng biên giới biển, vùng biển, đảo

a) Mạng viễn thông công cộng

- Phát triển mạng truy nhập băngrộng đến hộ gia đình, mở rộng vùng phủ sóng để cung cấp dịch vụ thông tin băngrộng cho các cá nhân, tổ chức ở mọi nơi, mọi lúc tại các xã biên giới biển, 12huyện đảo, các đảo có diện tích trên 10 km2 và khu vực lân cận.

- Đầu tư, nâng cấp hệ thống trangthiết bị, độ cao ăng ten để mở rộng phạm vi phủ sóng cung cấp dịch vụ thông tindi động tại vùng biển Việt Nam đạt tầm phủ sóng 100 km tính từ bờ, các khu neođậu tầu thuyền, các ngư trường đánh bắt hải sản truyền thống, các vùng biển cóhoạt động kinh tế biển.

- Tiếp tục phát triển mạng VSATbăng rộng trên cơ sở sử dụng các vệ tinh Vinasat để cung cấp dịch vụ viễn thôngcho người dân tại vùng biển, đảo.

- Xây dựng các tuyến cáp quang từđất liền ra đảo, liên đảo và nội đảo, các tuyến viba băng rộng tại các huyệnđảo nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, du lịch và an ninh, quốc phòng.

b) Mạng bưu chính công cộng và hệthống thông tin cơ sở

- Phát triển các điểm phục vụ bưuchính, bán kính phục vụ ngày càng giảm, tăng tần suất các tuyến đường thư, báođến các huyện đảo, các đảo có diện tích trên 10 km2, các xã biêngiới biển.

- Xây dựng cơ sở vật chất, trangthiết bị hoạt động cho lĩnh vực thông tin, truyền thông cơ sở, trong đó có hệthống truyền thanh cơ sở cấp xã và các điểm phục vụ bưu chính, điểm Bưu điện -Văn hóa xã ở các vùng biên giới biển, vùng biển, đảo Việt Nam.

c) Mạng truyền dẫn, phát sóng phátthanh, truyền hình

- Tiếp tục đầu tư triển khai cáctrạm phát thanh ven biển theo dự án “phủ sóng Biển Đông” theo các phương thứcsóng ngắn (SW) và sóng trung (MW) nhằm nâng cao chất lượng phát thanh và phủsóng vùng lõm.

- Thiết lập hệ thống máy phátthanh FM tại các huyện đảo, các đảo có diện tích trên 10 km2 và khuvực lân cận nhằm nâng cao chất lượng phủ sóng phát thanh.

- Phát triển mạng truyền hình sốmặt đất, truyền hình vệ tinh (DTH) và truyền hình cáp, IPTV để cung cấp cácdịch vụ truyền hình chất lượng cao, đa dạng tại các huyện đảo, các đảo có diệntích trên 10 km2 và khu vực lân cận.

- Nghiên cứu, xây dựng hạ tầng đểcung cấp dịch vụ truyền hình di động trên vùng biển của Việt Nam phục vụ ngườidân hoạt động trên biển.

d) Mạng thông tin chuyên dùng phụcvụ chỉ đạo phòng chống thiên tai

Xây dựng mạng chuyên dùng trên cơsở hệ thống cố định vệ tinh (VSAT băng tần C) chuyên dùng, hệ thống thông tindi động vệ tinh (INMARSAT) chuyên dùng, hệ thống viễn thông vô tuyến điện (HF,VHF, UHF) và các xe ô tô thông tin chuyên dùng phục vụ mục tiêu bảo đảm anninh, quốc phòng, phòng chống thiên tai, quản lý điều hành của cơ quan chínhquyền trên các tuyến đảo, các huyện đảo và xã đảo.

đ) Mạng thông tin của các bộ,ngành khác

- Tiếp tục nâng cấp hoàn thiện hệthống thông tin vệ tinh hiện có và phát triển các hệ thống vệ tinh mới phục vụquan trắc khí tượng, dự báo thời tiết, thu thập dữ liệu tài nguyên, môi trường,trao đổi dữ liệu, hình ảnh với tốc độ cao về đất liền nhằm thông tin kịp thờitình hình trên biển.

- Xây dựng cơ sở vật chất, khoahọc kỹ thuật, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ nhiệm vụ khai thác, lưutrữ dữ liệu biển, đảo.

- Nâng cấp, hoàn thiện hệ thốngthông tin quản lý nghề cá trên biển, hệ thống quan sát tầu cá, vùng đánh bắt vànguồn lợi thủy sản bằng công nghệ vệ tinh, công nghệ số trên băng tần VHF/MF/HF.

2. Cung cấp các dịch vụ thông tinvà truyền thông

a) Cung ứng các dịch vụ bưu chínhcông ích cho người dân tại các vùng biên giới biển, vùng biển, đảo của Việt Nam.

b) Cung cấp dịch vụ viễn thông cốđịnh, di động và Internet băng rộng tại vùng biên giới biển, các đảo gần bờ;cung cấp dịch vụ thông tin di động tại vùng biển 100 km gần bờ; cung cấp dịchvụ viễn thông qua mạng vệ tinh VSAT cho các huyện đảo, vùng biển, các đảo tiềntiêu của Tổ quốc.

c) Phát triển dịch vụ truyền hìnhcáp, số mặt đất, IPTV tại khu vực biên giới biển; phát triển dịch vụ truyềnhình vệ tinh và truyền hình cáp tại các huyện đảo, xã đảo; phát triển dịch vụtruyền hình di động trên biển; phát triển dịch vụ phát thanh chất lượng caotheo các phương thức FM, sóng ngắn (SW) và sóng trung (MW).

3. Hỗ trợ thiết bị đầu cuối chongười dân vùng biển, đảo

Hỗ trợ ngư dân các thiết bị thôngtin liên lạc, thiết bị đầu cuối, thiết bị tích hợp lắp trên tàu cá để nhậnthông tin thời tiết, dự báo ngư trường từ các trạm bờ gửi ra và gửi các thôngtin vị trí tàu cá, tình hình an ninh trên biển về cho trạm bờ; máy thu thanh cóđộ nhạy cao, máy ICOM liên lạc tầm xa và thiết bị thu xem truyền hình di độngvệ tinh kỹ thuật số.

IV. GIẢI PHÁP

1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách,pháp luật

a) Tiếp tục hoàn thiện các văn bảnquy phạm pháp luật, các quy hoạch về bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyếnđiện, phát thanh, truyền hình, thông tin cơ sở… nhằm hoàn thiện môi trường pháplý để thúc đẩy phát triển hệ thống thông tin và truyền thông vùng biên giớibiển, vùng biển, đảo Việt Nam.

b) Xây dựng cơ chế và chính sáchđể Nhà nước thực hiện hỗ trợ phát triển bằng các chính sách ưu đãi về thuế,vốn, nhân lực theo quy định của pháp luật cho các doanh nghiệp bưu chính, viễnthông, các đơn vị truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình nhằm cung cấpcác dịch vụ thông tin liên lạc cho vùng biển, đảo bảo đảm tiêu chuẩn, chấtlượng.

c) Xây dựng cơ chế hỗ trợ giácước, thiết bị đầu cuối cho ngư dân bảo đảm thông tin liên lạc với đất liền, hỗtrợ người dân thiết bị đầu cuối thu xem truyền hình số.

2. Chính sách đầu tư phát triển

a) Ưu tiên sử dụng vốn ngân sáchnhà nước, Quỹ dịch vụ viễn thông công ích để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng mạngthông tin, truyền thông liên vùng biên giới biển, vùng biển, đảo, hệ thốngthông tin cơ sở phục vụ nhiệm vụ chính trị do Nhà nước giao.

b) Đẩy mạnh việc huy động nguồnvốn từ doanh nghiệp, xã hội để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin liên lạcvùng biên giới biển, vùng biển, đảo phục vụ hoạt động kinh tế và được nhà nướcưu đãi cơ chế và hỗ trợ một phần kinh phí.

c) Nguồn vốn để thực hiện Quyhoạch này bao gồm: vốn ngân sách trung ương và địa phương, vốn đầu tư của doanhnghiệp, quỹ dịch vụ viễn thông công ích và nguồn vốn đóng góp hợp pháp của cáctổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật.

d) Phê duyệt kèm theo Quyết địnhnày danh mục các dự án, nhiệm vụ trọng điểm.

3. Nghiên cứu áp dụng công nghệhiện đại

a) Nghiên cứu ứng dụng các côngnghệ mới nhằm tăng cường phạm vi phủ sóng phát thanh, truyền hình, thông tin diđộng, ứng dụng các công nghệ chịu đựng môi trường biển, sử dụng năng lượng,nguồn điện mới bảo đảm thiết bị hoạt động ổn định, liên tục.

b) Kết hợp chặt chẽ nghiên cứu,đào tạo, chuyển giao công nghệ giữa viện nghiên cứu, nhà trường và đơn vị thôngtin, truyền thông nhằm áp dụng nhanh các kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệvào hoạt động thông tin, truyền thông biển vùng biên giới biển, vùng biển, đảo.

c) Nghiên cứu, ứng dụng và pháttriển hệ thống thông tin và truyền thông cảnh báo thiên tai, thảm họa, đặc biệtkhu vực ven biển để mọi người dân có thể truy cập và phòng tránh.

V. TỔ CHỨCTHỰC HIỆN

1. Bộ Thông tin và Truyền thông

a) Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp vàbáo cáo Thủ tướng Chính phủ các nội dung thực hiện Quy hoạch, căn cứ vào tìnhhình phát triển, trình Thủ tướng Chính phủ những nội dung cần cập nhật, điềuchỉnh Quy hoạch cho phù hợp.

b) Xây dựng cơ chế, chính sách hỗtrợ cho các doanh nghiệp thông tin và truyền thông để triển khai các dự án xâydựng cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông vùng biển, đảo.

c) Chỉ đạo các doanh nghiệp bưu chính,viễn thông, các đơn vị phát thanh, truyền hình mở rộng vùng phủ sóng, phạm vivà nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ thông tin vùng biển, đảo phù hợp với Quyhoạch này.

d) Chỉ đạo các cơ quan báo chítruyền thông tăng cường thông tin về biển, đảo nhằm phục vụ phát triển kinh tế,bảo vệ tài nguyên môi trường biển và an ninh, quốc phòng.

đ) Phối hợp với các bộ, ngành liênquan trong việc thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến xây dựng hệ thống thôngtin liên lạc và chia sẻ thông tin phục vụ công tác phát triển kinh tế biển, anninh, quốc phòng, phòng chống thiên tai, tìm kiếm, cứu nạn và người dân trênbiển.

e) Chủ trì phối hợp các bộ, ngành,Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ven biển hỗ trợ thiếtbị đầu cuối cho người dân vùng biển, đảo.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn

a) Tiếp tục hoàn thiện và nâng cấphệ thống thông tin về cảnh báo thiên tai, thảm họa và phát triển nông nghiệpvùng biển, đảo và hệ thống thông tin quản lý nghề cá trên biển.

b) Chủ trì phối hợp với các bộ,ngành có liên quan xây dựng cơ chế hỗ trợ ngư dân phí sử dụng thông tin vệ tinhcho các tầu cá.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường

Xây dựng hệ thống thông tin,truyền thông dự báo thời tiết và hệ thống thông tin quản lý dữ liệu vùng biển,đảo.

4. Bộ Quốc phòng

a) Đầu tư xây dựng hệ thống thôngtin cho Bộ đội Biên phòng, Hải quân và Cảnh sát biển. Phối hợp với các lựclượng liên quan, hỗ trợ bảo đảm thông tin liên lạc phục vụ công tác chỉ đạođiều hành và trong các trường hợp đặc biệt.

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Côngan trong việc bảo vệ các cơ sở hạ tầng thông tin, truyền thông vùng biên giớibiển, vùng biển, đảo Việt Nam.

5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tàichính

Cân đối nguồn vốn ngân sách nhànước để đầu tư và triển khai thực hiện các dự án, nhiệm vụ của Quy hoạch này.

6. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương có biên giới biển, vùng biển, đảo

a) Chỉ đạo các đài phát thanh,truyền hình của địa phương phối hợp thực hiện các dự án tăng cường vùng phủsóng phát thanh, truyền hình vùng lõm tại khu vực biên giới biển, vùng biển,đảo.

b) Bố trí thời lượng phát sóngtrên các phương tiện thông tin đại chúng và hệ thống truyền thanh cơ sở.

c) Cập nhật thông tin vào cổngthông tin điện tử, trang thông tin điện tử; trả lời trực tuyến trên điện thoại,hộp thư thoại, truyền hình, Internet để bảo đảm tiếp nhận và phản ánh thông tincủa người dân một cách đa dạng và tiện dụng.

d) Bảo đảm bố trí ngân sách địaphương để triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công trong Quy hoạch theoquy định của Luật Ngân sách nhà nước.

đ) Chỉ đạo thực hiện đào tạo, bồidưỡng nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ thôngtin, truyền thông tại các vùng biên giới biển, vùng biển, đảo,

7. Đài Tiếng nói Việt Nam, ĐàiTruyền hình Việt Nam

Triển khai phủ sóng phát thanh,truyền hình vùng biên giới biển, vùng biển, đảo nhằm bảo đảm các mục tiêu, địnhhướng của Quy hoạch này.

8. Các doanh nghiệp bưu chính,viễn thông.

a) Triển khai các dự án xây dựngcơ sở hạ tầng, cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông và truyền dẫn, phát sóngphát thanh, truyền hình tại vùng biên giới biển, vùng biển, đảo nhằm bảo đảmcác mục tiêu, định hướng của Quy hoạch này.

b) Nghiên cứu và ứng dụng các côngnghệ mới, đặc biệt là công nghệ thu phát vô tuyến, công nghệ thông tin di động,phát thanh, truyền hình để xây dựng hệ thống thông tin vô tuyến có vùng phủsóng rộng, thiết bị đầu cuối phù hợp với điều kiện thu - phát trên biển để tăngcường chất lượng của các dịch vụ thông tin liên lạc vùng biển, đảo.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quanthuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương, Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Tổng Giámđốc, Giám đốc các tập đoàn, doanh nghiệp bưu chính, viễn thông chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KGVX (3b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Vũ Đức Đam

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN,NHIỆM VỤ TRỌNG ĐIỂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1939/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2014 của Thủtướng Chính phủ)

TT

Tên chương trình, nhiệm vụ

Đơn vị chủ trì

Nguồn vốn

Thời gian thc hin

1

Dự án phủ sóng Đài Tiếng nói Việt Nam vùng biên giới biển, vùng biển, đảo

Đài Tiếng nói Việt Nam

Ngân sách nhà nước

2015 - 2020

2

Dự án phủ sóng truyền hình vùng biên giới biển, vùng biển, đảo

Đài Truyền hình Việt Nam

Ngân sách nhà nước, nguồn thu sự nghiệp được để lại

2015 - 2020

3

Dự án tăng cường năng lực cảnh báo thiên tai và biến đổi khí hậu trên truyền hình

Đài Truyền hình Việt Nam

Ngân sách nhà nước, nguồn thu sự nghiệp được để lại

2015 - 2020

4

Dự án phát triển mạng thông tin di động tại vùng biên giới biển, vùng biển, đảo

VNPT, VIETTEL, MOBIFONE

Ngân sách nhà nước, Quỹ dịch vụ viễn thông công ích, vốn của doanh nghiệp

2015 - 2020

5

Dự án xây dựng các tuyến truyền dẫn cáp quang băng rộng và mạng VSAT đến các huyện đảo có cư dân sinh sống

VNPT, VIETTEL

Ngân sách nhà nước, Quỹ dịch vụ viễn thông công ích, vốn của doanh nghiệp

2015 - 2020

6

Hoàn thiện mạng thông tin chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ phòng chống thiên tai

Bộ Thông tin và Truyền thông

Ngân sách nhà nước, Quỹ dịch vụ viễn thông công ích

2015 - 2020

7

Xây dựng và phát triển mới các điểm phục vụ bưu chính tại vùng biên giới biển, vùng biển, đảo

Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam

Ngân sách nhà nước, vốn của doanh nghiệp

2015 - 2020

8

Hoàn thiện mạng truyền thanh cơ sở đến cấp xã

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển

Ngân sách nhà nước

2015 - 2020

9

Hoàn thiện mạng thông tin chuyên dùng thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng, tài nguyên môi trường

Ngân sách nhà nước

2015-2020

a) Nâng cấp hoàn thiện hệ thống thông tin vệ tinh (VSAT, VINASAT) hệ thống thông tin vô tuyến điện, hệ thống thông tin Viba bảo đảm an ninh, quốc phòng, tìm kiếm cứu nạn và phòng chống thiên tai.

b) Đầu tư phóng vệ tinh viễn thông Việt Nam VINASAT thành phần Bộ Quốc phòng - giai đoạn I.

c) Tăng cường năng lực, mở rộng hệ thống thông tin quân sự qua vệ tinh.

Bộ Quốc phòng

d) Tăng cường cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ nhiệm vụ khai thác, lưu trữ dữ liệu biển, đảo.

Bộ Tài nguyên và Môi trường

đ) Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý nghề cá trên biển, hệ thống quan sát tầu cá, vùng đánh bắt và nguồn lợi thủy sản bằng công nghệ vệ tinh

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

e) Xây dựng, bổ sung hệ thống thiết bị phục vụ tác nghiệp thông tin cơ động

Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam