QUYẾT ĐỊNH

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG SỐ 20/2008/QĐ-BCT NGÀY 31 THÁNG 7 NĂM2008

VỀ VIỆCBAN HÀNH QUY CHẾ KIỂM TRA NỘI BỘ VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂMTRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH CỦA LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 10/CP ngày 23 tháng 01 năm1995 của Chính phủ về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của quản lý thị trường;

Căn cứ Nghị định số 27/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng3 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/CP ngày 23 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn củaquản lý thị trường;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý thị trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế kiểm tranội bộviệc chấp hành pháp luậttrong hoạt động kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính của lực lượng Quản lý thịtrường.

Điều2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Côngbáo.

Điều 3. Cục trưởng Cục Quản lý thị trường, Thủ trưởngcác cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Công Thương và Chi cục trưởng Chi cụcQuản lý thị trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.

BỘTRƯỞNG

Vũ Huy Hoàng

QUY CHẾ

Kiểm tra nội bộ việc chấp hành pháp luật trong hoạt động kiểm tra

và xử lý vi phạm hành chính của lực lượng Quản lý thị trường

(Ban hành kèm theo Quyết định số 20 / 2008/QĐ-BCT

ngày 31 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quychế này quy định về kiểm tra nội bộ việc chấp hành pháp luật trong hoạt độngkiểm tra và xử lý vi phạm hành chính của lực lượng Quản lý thị trường, bao gồm:

a) Kiểmtra của Cục Quản lý thị trường đối với cơ quan, công chức Quản lý thị trườngcác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

b) Kiểmtra của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đốivới cơ quan, công chức Quản lý thị trường thuộc địa phương.

2. Quychế này không điều chỉnh đối với:

a) Việc kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyềnđể nắm tình hình thị trường, việc tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương,chính sách, pháp luật về công tác quản lý thị trường tại cơ quan Quản lý thịtrường các cấp;

b) Hoạtđộng giám sát, thanh tra, kiểm tra, điều tra của các cơ quan nhà nước có thẩmquyền đối với hoạt động của cơ quan Quản lý thị trường các cấp;

c) Hoạtđộng thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quản lý và sửdụng tài chính, tài sản tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp;

d) Hoạt động thanh tra, kiểm tra theo chế độ thủtrưởng của Giám đốc Sở Công Thương đối với lực lượng Quản lý thị trường địaphương và các hoạt động kiểm tra khác theo chế độ thủ trưởng của Chi cục trưởngChi cục Quản lý thị trường các tỉnh, thành phố đối với Đội Quản lý thị trườngtrực thuộc Chi cục.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, công chức lực lượngQuản lý thị trường ở trung ương, địa phương và Giám đốc Sở Công Thương cáctỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

  Điều 3. Mục đíchkiểm tra

1. Kiểmtra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động kiểm tra và xử lý vi phạm hành chínhcủa lực lượng Quản lý thị trường là trách nhiệm, công việc thường xuyên của thủtrưởng cơ quan Quản lý thị truờng các cấp nhằm đảm bảo việc thi hành nghiêmchỉnh các các quy định của pháp luật về kiểm tra kiểm soát thị trường và xử lývi phạm hành chính; đồng thời phát hiện biểu dương kịp thời những nhân tố tíchcực, chấn chỉnh ngay các sai sót, yếu kém và xử lý nghiêm các hành vi vi phạmpháp luật nếu có.

2. Nângcao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và phẩm chất đạo đức; đề cao trách nhiệm củacơ quan, cán bộ, công chức Quản lý thị trường khi thực thi nhiệm vụ kiểm tra vàxử lý vi phạm hành chính.

3. Thôngqua việc kiểm tra kiến nghị các biện pháp cần thiết để sửa đổi, bổ sung cơ chế,chính sách, pháp luật về tổ chức và hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường,về kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính; có kế hoạch bồi dưỡng chuyên mônnghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức Quản lý thị trường đáp ứng nhiệm vụđược giao.

 Điều 4. Nguyêntắc kiểm tra

1. Việc kiểm tra phải do người có thẩmquyền kiểm tra tiến hành theo đúng quy định của Quy chế này, bảo đảm chính xác,khách quan, công khai, trung thực, dân chủ, kịp thời.

2. Cáchành vi vi phạm pháp luật phát hiện được trong quá trình kiểm tra phải đình chỉngay và thực hiện các biện pháp sửa chữa, khắc phục vi phạm. Cán bộ, công chứcQuản lý thị trường có hành vi vi phạm pháp luật phải xử lý nghiêm theo quy địnhcủa pháp luật.

3. Nghiêmcấm lợi dụng việc kiểm tra làm cản trở, gây khó khăn cho hoạt động của đơn vị,cá nhân được kiểm tra.

Điều5. Nội dung kiểm tra

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện công tác kiểmtra, kiểm soát thị trường trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ được giao hoặctheo sự chỉ đạo của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên có thẩm quyền.

2. Kiểmtra việc thực hiện quy chế công tác của công chức Quản lý thị trường; việc sửdụng thẻ kiểm tra thị trường, trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, cờhiệu của Quản lý thị trường và các công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật.

3. Kiểmtra việc thực hiện các quy định của pháp luật về kiểm tra và xử lý vi phạm hànhchính; về quản lý, sử dụng ấn chỉ và thiết lập hồ sơ vụ việc xử lý vi phạm hànhchính.

4. Kiểmtra việc thực hiện các quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáoliên quan đến hoạt động kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính.

 Điều 6. Hìnhthức kiểm tra

1. Kiểmtra định kỳ theo chương trình, kế hoạch kiểm tra đã được thủ trưởng cơ quanQuản lý thị trường các cấp phê duyệt hoặc ban hành.

2. Kiểmtra đột xuất khi phát hiện đơn vị, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật; theonội dung của đơn thư khiếu nại, tố cáo; theo phản ánh kiến nghị của cơ quanthông tin đại chúng và do thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên có thẩmquyền giao.

Chương II

THẨM QUYỀN, THỦ TỤC KIỂM TRA

VÀ XỬ LÝ KẾT QUẢ KIỂM TRA

Điều 7. Thẩm quyền kiểm tra

1. Cụctrưởng Cục Quản lý thị trường có thẩm quyền quyết định việc kiểm tra đối với cơquan, công chức Quản lý thị trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

2. Chicục trưởng Chi cục Quản lý thị trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngcó thẩm quyền quyết định việc kiểm tra đối với Đội Quản lý thị trường và côngchức Quản lý thị trường thuộc quyền quản lý.

Điều 8. Tổ chức kiểm tra

1. Tuỳtheo yêu cầu cụ thể của vụ việc kiểm tra, những người có thẩm quyền kiểm traquy định tại Điều 7 Quy chế này (sau đây gọi tắt là thủ trưởng cơ quan có thẩmquyền kiểm tra) quyết định cụ thể chương trình, kế hoạch, nội dung, thành phần,thời gian và tổ chức tiến hành kiểm tra.

2. Khitiến hành kiểm tra, thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phải thành lập Đoàn kiểm tra hoặc Tổ kiểm tra(sau đây gọi tắt là Đoàn kiểm tra). Mỗi Đoàn kiểm tra phải có từ ba người trởlên, trong đó có một người làm Trưởng đoàn do thủ trưởng cơ quan có thẩm quyềnkiểm tra quyết định.

3. Cán bộ, công chức được giao nhiệmvụ kiểm tra phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

a) Làngười đang được phân công phụ trách hoặc theo dõi công việc liên quan đến việckiểm tra;

b) Cóphẩm chất đạo đức; nắm vững chính sách, pháp luật và nghiệp vụ chuyên môn liênquan đến nội dung kiểm tra;

c) Khôngtrong thời gian bị xử lý kỷ luật hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo đang thẩmtra, xác minh làm rõ.

4. Ngoài cán bộ, công chức của cơ quan Quản lý thịtrường, tuỳ theo yêu cầu của từng vụ việc kiểm tra, thủ trưởng cơ quan có thẩmquyền kiểm tra có thể mời các cơ quan khác có liên quan của Bộ Công Thương hoặcSở Công Thương tham gia Đoàn kiểm tra khi cần thiết.

5. Trưởngđoàn kiểm tra là người tổ chức, điều hành, phân công thực hiện nhiệm vụ kiểmtra được giao; thực hiện các quyền hạn và trách nhiệm của Đoàn kiểm tra quyđịnh tại Điều 15 của Quy chế này; chịu trách nhiệm trước thủ trưởng cơ quan cóthẩm quyền kiểm tra về hoạt động kiểm tra và các hành vi vi phạm pháp luật củacác thành viên trong Đoàn kiểm tra trong khi thi hành nhiệm vụ kiểm tra.

 6. Thành viên Đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụtheo sự phân công của Trưởng đoàn kiểm tra; kiến nghị Trưởng đoàn kiểm tra thựchiện các biện pháp thuộc thẩm quyền của Đoàn kiểm tra; báo cáo kết quả thựchiện nhiệm vụ với Trưởng đoàn kiểm tra và chịu trách nhiệm về sự chính xác,trung thực, khách quan của nội dung báo cáo, kiến nghị.

Điều9. Trình tự, thủ tục kiểm tra

1. Hoạt động kiểm tra chỉ được tiến hành khi có quyếtđịnh kiểm tra của thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.

2. Việc ra quyết định kiểmtra phải có một trong các căn cứ sau đây:

a) Chươngtrình, kế hoạch kiểm tra đã được thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phêduyệt - đối với kiểm tra định kỳ;

b) Có dấuhiệu vi phạm pháp luật hoặc có khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị của cơquan thông tin đại chúng và do thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên cóthẩm quyền giao - đối với kiểm tra đột xuất.

3. Nộidung quyết định kiểm tra phải ghi rõ căn cứ kiểm tra, đối tượng, nội dung, phạmvi, nhiệm vụ kiểm tra, thời gian tiến hành kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra vàcác thành viên Đoàn kiểm tra.

4. Quyếtđịnh kiểm tra phải gửi cho đơn vị, cá nhân được kiểm tra và các cơ quan có liênquan khác để biết phối hợp chậm nhất là ba ngày kể từ ngày ký. Trường hợp kiểmtra đột xuất thì không nhất thiết phải gửi trước quyết định kiểm tra.

 5. Trừ trường hợp khẩn cấp, chậm nhất sau mườingày làm việc kể từ ngày ký quyết định kiểm tra và sau ba ngày làm việc kể từngày đối tượng kiểm tra nhận được quyết định kiểm tra, Đoàn kiểm tra phải tiếnhành việc kiểm tra theo quyết định. Trước khi tiến hành kiểm tra, Trưởng đoànkiểm tra phải tổ chức công bố quyết định kiểm tra với thủ trưởng đơn vị, cánhân được kiểm tra, nêu rõ mục đích, nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn kiểm tra,thời gian kiểm tra, quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị, cá nhân được kiểm tra,dự kiến kế hoạch làm việc của Đoàn kiểm tra với đơn vị, cá nhân được kiểm travà lập biên bản công bố quyết định kiểm tra.

6. Trườnghợp tiến hành kiểm tra bằng biện pháp nghiệp vụ trinh sát, tiếp cận theo dõi,thu thập tài liệu, chứng cứ, phát hiện hành vi vi phạm pháp luật thì quyết địnhkiểm tra không phải gửi hoặc công bố với thủ trưởng đơn vị, cá nhân được kiểmtra.

7. Khikết thúc kiểm tra tại đơn vị được kiểm tra, Đoàn Kiểm tra phải lập biên bảnkiểm tra. Biên bản kiểm tra phải có các nội dung: thời gian, địa điểm lập biênbản kiểm tra; căn cứ tiến hành kiểm tra; thời gian đã tiến hành kiểm tra; têncác thành viên Đoàn kiểm tra; nội dung kết qủa kiểm tra; các biện pháp áp dụngtheo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền áp dụng; nhận xét đánh giá củaĐoàn kiểm tra; ý kiến của cá nhân hoặc thủ trưởng đơn vị được kiểm tra; ý kiếnkhác nhau nếu có; chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra và của cá nhân hoặc thủtrưởng đơn vị được kiểm tra.

Điều10. Số lượng cuộc kiểm tra và thời gian kiểm tra

1. Sốlượng cuộc kiểm tra như sau:

a) Kiểmtra định kỳ theo chương trình, kế hoạch quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy chế nàycủa Cục Quản lý thị trường đối với cơ quan, công chức Quản lý thị trường địaphương không quá một lần trong năm về cùng một nội dung, của Chi cục Quản lýthị trường đối với Đội Quản lý thị trường và công chức thuộc quyền quản lýkhông quá hai lần trong năm về cùng một nội dung;

b) Kiểmtra đột xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy chế này không giới hạn sốlượng cuộc kiểm tra.

2. Thờigian thực hiện mỗi cuộc kiểm tra như sau:

a) Kiểmtra của Cục Quản lý thị trường: mỗi cuộc kiểm tra không quá mười lăm ngày làmviệc, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá ba mươi ngày làmviệc;

b) Kiểmtra của Chi cục Quản lý thị trường các tỉnh, thành phố: mỗi cuộc kiểm tra khôngquá mười ngày làm việc. Ở miền núi, nơi nào đi lại khó khăn thì thời gian kiểmtra có thể kéo dài, nhưng không quá hai mươi ngày làm việc;

c) Trườnghợp kiểm tra bổ sung, phúc kiểm theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Quy chế này:không quá 20 ngày làm việc;

d) Thờigian thực hiện mỗi cuộc kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định kiểm trađến khi kết thúc việc kiểm tra tại đơn vị được kiểm tra;

đ) Việckéo dài thời gian kiểm tra quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này dothủ trưởng cơ quan có thẩm quyền ra quyết định kiểm tra quyết định bằng vănbản.

Điều 11. Báo cáo kết quả kiểm tra

1. Chậmnhất sau năm ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểmtra phải báo cáo kết quả kiểm tra bằng văn bản với thủ trưởng cơ quan có thẩmquyền đã ra quyết định kiểm tra.

2. Báocáo kết quả kiểm tra của Đoàn kiểm tra phải có các nội dung: nhận xét, đánh giácụ thể về từng nội dung kiểm tra; xác định tính chất mức độ vi phạm, nguyênnhân, trách nhiệm của cá nhân, đơn vị có vi phạm nếu có; ý kiến khác nhau giữacác thành viên Đoàn kiểm tra hoặc cá nhân, đơn vị nơi được kiểm tra nếu có; cácbiện pháp đã áp dụng theo thẩm quyền; kiến nghị đề xuất các biện pháp xử lý.

Điều12. Ra kết luận kiểm tra

1. Chậmnhất sau mười lăm ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tracủa Đoàn kiểm tra, thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phải ra kết luậnkiểm tra.

2. Kếtluận kiểm tra phải có các nội dung sau đây:

a) Đánhgiá việc thực hiện chính sách pháp luật, nhiệm vụ của đơn vị, cá nhân được kiểmtra theo nội dung kiểm tra;

b) Kếtluận về nội dung kiểm tra theo quyết định kiểm tra;

c) Xácđịnh rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của đơn vị, cá nhâncó hành vi vi phạm nếu có;

d) Cácbiện pháp xử lý theo thẩm quyền đã được áp dụng; kiến nghị các biện pháp xử lý.

3. Nếuvấn đề nào chưa rõ, chưa đủ căn cứ kết luận thì thủ trưởng cơ quan có thẩmquyền kiểm tra yêu cầu Trưởng đoàn kiểm tra hoặc đơn vị, cá nhân được kiểm trabáo cáo, giải trình hoặc quyết định tiếp tục kiểm tra bổ sung, phúc kiểm để làmrõ, đảm bảo việc ra kết luận kiểm tra có căn cứ, khách quan và chính xác.

4. Trướckhi có kết luận chính thức, nếu xét thấy cần thiết thì thủ trưởng cơ quan cóthẩm quyền kiểm tra có thể gửi dự thảo kết luận kiểm tra cho đơn vị, cá nhânđược kiểm tra. Thủ trưởng đơn vị, cá nhân được kiểm tra có quyền giải trình vềnhững vấn đề chưa nhất trí với nội dung dự thảo kết luận kiểm tra bằng văn bảnkèm theo các chứng cứ chứng minh cho ý kiến giải trình của mình trong thời hạnnăm ngày kể từ ngày nhận được dự thảo kết luận kiểm tra. Quá thời hạn nói trên,nếu thủ trưởng đơn vị, cá nhân được kiểm tra không có ý kiến chính thức bằngvăn bản thì coi như đồng ý với dự thảo kết luận kiểm tra.

5. Kếtluận kiểm tra phải gửi cho đơn vị, cá nhân được kiểm tra, thủ trưởng cơ quanquản lý nhà nước cấp trên trực tiếp của đơn vị, cá nhân được kiểm tra và thủtrưởng cấp trên của người đã ra quyết định kiểm tra. Trường hợp cần thiết thìthủ trưởng cơ quan có thẩm quyền kiểm tra ký văn bản kết luận kiểm tra có thểuỷ quyền cho Trưởng đoàn kiểm tra trực tiếp đến đơn vị được kiểm tra để công bốkết luận kiểm tra và lập biên bản về việc công bố kết luận kiểm tra.

Điều 13. Thực hiện kết luậnkiểm tra

1. Khinhận được văn bản kết luận kiểm tra, thủ trưởng đơn vị, cá nhân được kiểm tracó trách nhiệm thực hiện ngay các biện pháp chấn chỉnh, khắc phục vi phạm; tiếnhành xem xét xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét xửlý đối với cán bộ, công chức có hành vi vi phạm pháp luật nếu có; báo cáo kếtquả thực hiện với thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên trực tiếp và thủtrưởng cơ quan có thẩm quyền kiểm tra đã ra kết luận kiểm tra.

2. Việc đìnhchỉ, huỷ bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế quyết định hành chính không đúngpháp luật phát hiện được trong quá trình kiểm tra việc chấp hành pháp luậttrong hoạt động kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính được xử lý tuỳ theo từngtrường hợp cụ thể và tình trạng pháp lý của các quyết định hành chính khôngđúng pháp luật đó.

Điều 14. Hồ sơ cuộc kiểmtra

1. Cáccuộc kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động kiểm tra và xử lý viphạm hành chính của Quản lý thị trường theo Quy chế này đều phải lập hồ sơ.

2. Hồ sơ cuộc kiểm tra gồm có:

a) Quyếtđịnh kiểm tra của thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền kiểm tra;

b) Cácbiên bản, văn bản, tài liệu do Đoàn kiểm tra lập hoặc thu thập được trong quátrình tiến hành kiểm tra;

c) Báocáo, giải trình của đơn vị, cá nhân được kiểm tra;

d) Báocáo kết quả kiểm tra và kết luận kiểmtra;

đ) Cáctài liệu khác có liên quan đến cuộc kiểm tra.

3. Trưởngđoàn kiểm tra có trách nhiệm lập hồ sơ cuộc kiểm tra và bàn giao cho cơ quan đãra quyết định kiểm tra; việc quản lý, lưu trữ, sử dụng hồ sơ các cuộc kiểm trathực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Chương III

QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CỦA ĐOÀN KIỂM TRA VÀ CỦA ĐƠN VỊ,

CÁ NHÂN ĐƯỢC KIỂM TRA

Điều 15. Quyền hạn, tráchnhiệm của Đoàn kiểm tra

1. Đoànkiểm tra có quyền:

a) Yêucầu đơn vị, cá nhân được kiểm tra bố trí cán bộ làm việc với Đoàn kiểm tra; báocáo, cung cấp hồ sơ vụ việc kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và các tài liệukhác có liên quan đến nội dung kiểm tra;

b) Làmviệc với từng bộ phận, cá nhân có liên quan trong đơn vị được kiểm tra hoặc cáctổ chức, cá nhân khác có liên quan để thu thập tài liệu, chứng cứ phục vụ yêucầu kiểm tra;

c) Trựctiếp kiểm tra hiện trường, kho tang vật, hiện vật có liên quan đến nội dungkiểm tra; tiến hành kiểm kê kho tang vật, hiện vật nếu phát hiện giữa sổ sách,chứng từ với thực tế có sự chênh lệch bất hợp lý hoặc có dấu hiệu hành vi chiếmdụng, chiếm đoạt tài sản;

d) Niêmphong tài liệu, tang vật, hiện vật có liên quan đến việc kiểm tra trong trườnghợp xét thấy cần bảo đảm nguyên trạng phục vụ việc kiểm tra;

đ) Yêucầu đình chỉ ngay các hành vi vi phạm pháp luật và kiến nghị người có thẩmquyền đình chỉ thi hành các quyết định hành chính trái pháp luật nếu xét thấycác hành vi và quyết định đó đang hoặc sẽ gây thiệt hại đến lợi ích nhà nước,quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

e) Kiếnnghị người có thẩm quyền tạm thời thu hồi hoặc thu hồi thẻ kiểm tra thị trườngcủa cán bộ, công chức Quản lý thị trường có hành vi vi phạm pháp luật;

g) Kiếnnghị các biện pháp chấn chỉnh, khắc phục, sửa chữa và xử lý vi phạm phát hiệnđược trong quá trình kiểm tra.

2. Đoànkiểm tra có trách nhiệm:

a) Côngbố quyết định kiểm tra của thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền kiểm tra theo quy định của Quy chế này;

b) Thựchiện kiểm tra đúng đối tượng, nội dung, nhiệm vụ, thời hạn kiểm tra ghi trongquyết định kiểm tra;

c) Thựchiện đúng trình tự, thủ tục kiểm tra, quyền hạn và trách nhiệm theo quy địnhcủa Quy chế này;

d) Cóthái độ khách quan, trung thực khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra;

đ) Nghiêmcấm việc lợi dụng kiểm tra để mưu lợi cá nhân, tập thể hoặc gây mất đoàn kếtnội bộ tại đơn vị được kiểm tra;

e) Khôngđược gây phiền hà, sách nhiễu, yêu cầu vật chất, nhận quà dưới mọi hình thứccủa đơn vị, cá nhân được kiểm tra;

g) Báocáo kịp thời, đúng sự thật tình hình, kết quả kiểm tra với thủ trưởng cơ quancó thẩm quyền kiểm tra theo quy định.

Điều 16. Quyền hạn, tráchnhiệm của đơn vị, cá nhân được kiểm tra

1. Đơn vị, cá nhân đượckiểm tra có quyền:

a) Từchối việc kiểm tra nếu việc kiểm tra đó không được thủ trưởng cơ quan có thẩmquyền kiểm tra quyết định bằng văn bản hoặc việc kiểm tra không được tiến hànhđúng thủ tục, đối tượng, nội dung, nhiệm vụ, thời gian ghi trong quyết địnhkiểm tra và quy định về số lần kiểm tra;

b) Báocáo, giải trình khó khăn, vướng mắc từ thực tế hoạt động kiểm tra, xử lý viphạm hành chính của đơn vị; xuất trình các tài liệu, chứng cứ cần thiết bảo vệcho quan điểm và việc làm của mình để Đoàn kiểm tra xem xét;

c) Khiếunại quyết định kiểm tra, kết luận kiểm tra, việc áp dụng các biện pháp quy địnhtại điểm d, điểm đ, điểm e và điểm g khoản 1 Điều 15 của Quy chế này khi có căncứ cho rằng các quyết định, kết luận hoặc biện pháp đó là không có căn cứ vàtrái pháp luật;

d) Tố cáohành vi vi phạm pháp luật của Trưởng đoàn kiểm tra hoặc của thành viên Đoànkiểm tra trong khi thi hành nhiệm vụ kiểm tra;

đ) Yêucầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

2. Đơnvị, cá nhân được kiểm tra có trách nhiệm:

a) Chấphành quyết định kiểm tra của thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền kiểm tra; bố trícán bộ có thẩm quyền làm việc với Đoàn kiểm tra theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra;

b) Báo cáo, cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác cácthông tin, tài liệu theo yêu cầu củaĐoàn kiểm tra (trừ các tài liệu thuộc bí mật nhà nước theo quy định của phápluật hiện hành hoặc tài liệu không liên quan đến việc kiểm tra); chịu tráchnhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu cung cấp;

c) Khôngđược lôi kéo, mua chuộc, hối lộ cán bộ, công chức đang thi hành nhiệm vụ kiểmtra hoặc gây khó khăn cản trở việc kiểm tra;

d) Thựchiện các yêu cầu, kiến nghị của Đoàn kiểm tra, văn bản kết luận kiểm tra củathủ trưởng cơ quan có thẩm quyền kiểm tra. Nếu có khiếu nại thì trong thời gianchờ giải quyết khiếu nại đơn vị, cá nhân được kiểm tra vẫn phải thực hiện kếtluận kiểm tra của thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.

Chương IV

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 17. Khen thưởng

1. Cơquan, công chức Quản lý thị trường có thành tích xuất sắc trong công tác kiểmtra theo Quy chế này được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đuakhen thưởng.

2. Cáchình thức khen thưởng cá nhân, tập thể được thực hiện theo quy định của phápluật về thi đua khen thưởng.

 Điều 18. Xử lývi phạm

1. Côngchức Quản lý thị trường có hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động kiểm travà xử lý vi phạm hành chính thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lýthu hồi có thời hạn hoặc không có thời hạn thẻ kiểm tra thị trường được cấp vàxử lý theo quy định của pháp luật.

2. Thủtrưởng cơ quan, cá nhân được kiểm tra không chấp hành quyết định kiểm tra, cóhành vi gây khó khăn cản trở cho việc kiểm tra, không thực hiện hoặc thực hiệnkhông đúng kết luận kiểm tra thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lýtheo quy định của pháp luật.

3. Công chứcđược giao nhiệm vụ kiểm tra theo Quy chế này không thực hiện hoặc thực hiệnkhông đúng chức trách được giao, vi phạm các quy định tại Quy chế này hoặc cóhành vi tiêu cực khác thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theoquy định của pháp luật.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Trách nhiệm thựchiện

1. Cụctrưởng Cục Quản lý thị trường có trách nhiệm:

a) Tổchức thực hiện công tác kiểm tra theo quy định của Quy chế này;

b) Thôngbáo chương trình, kế hoạch kiểm tra, quyết định kiểm tra theo Quy chế này vớiGiám đốc Sở Công Thương và Chi cục Quản lý thị trường nơi được kiểm tra;

c) Địnhkỳ hoặc đột xuất báo cáo Bộ trưởng tình hình, kết quả công tác kiểm tra của Cụctheo Quy chế này;

d) Đềxuất với Bộ trưởng các biện pháp thi hành hoặc sửa đổi, bổ sung Quy chế này khicần thiết.

2. Giámđốc Sở Công Thương có trách nhiệm:

a) Chỉđạo, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này đối với lực lượng Quản lý thị trườngthuộc địa phương;

b) Phốihợp với Cục Quản lý thị trường cùng kiểm tra khi cần thiết;

c) Tiếnhành xem xét xử lý kỷ luật theo thẩm quyền và pháp luật quy định đối với côngchức Quản lý thị trường có hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động kiểm travà xử lý vi phạm hành chính;

d)Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương và Bộ trưởng Bộ Công Thương tình hình, kết quả công tác thanhtra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật trong hoạt động kiểm tra và xử lý vi phạmhành chính của lực lượng Quản lý thị trường địa phương; các biện pháp chấnchỉnh, khắc phục và xử lý vi phạm; các kiến nghị cần thiết để pháp luật kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính được thihành nghiêm chỉnh.

3. Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường có tráchnhiệm:

a) Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra theo quy định củaQuy chế này;

b) Phối hợp với Cục Quản lý thị trường cùng kiểm tra khicần thiết;

c) Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo tình hình, kết quả thựchiện công tác kiểm tra với Cục Quản lý thị trường và Giám đốc Sở Công Thươngtheo quy định;

d) Thực hiện các biện pháp chấn chỉnh, ngăn chặn, khắcphục những sai sót, yếu kém phát hiện được trong hoạt động kiểm tra và xử lý viphạm hành chính của đơn vị;

đ) Tiến hành xem xét xử lý kỷ luật theo thẩm quyền vàpháp luật quy định đối với công chức Quản lý thị trường có hành vi vi phạm phápluật trong hoạt động kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính.

Điều20. Điều khoản thi hành

1. Quy chế này được quán triệt, phổbiến đến từng cơ quan, cán bộ, công chức lực lượng Quản lý thị trường ở trungương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để thực hiện.

2. Quy chế này được xem xét sửa đổi, bổ sung, hoàn thiệntrong quá trình thực hiện./.