THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2044/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

PHÊDUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH TÂY NINH ĐẾN NĂM 2020

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ vềlập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vàNghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi,bổ sung một số điều Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phêduyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tây Ninh đến năm2020, với những nội dung chủ yếu sau:

I. QUAN ĐIỂMPHÁT TRIỂN

1. Tiếp tục xâydựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, khuyến khích và tạođiều kiện cho các thành phần kinh tế phát triển bình đẳng, tạo môi trường thuhút các nhà đầu tư trong tỉnh, trong nước và từ nước ngoài vào đầu tư trên địabàn tỉnh. Khuyến khích và tạo môi trường thuận lợi cho khu vực doanh nghiệpphát triển, coi các doanh nghiệp là lực lượng chính thúc đẩy sự phát triển củatoàn nền kinh tế.

2. Phát huy hơnnữa về lợi thế về vị trí địa lý, nguồn lực và các tiềm năng tại chỗ trong quanhệ hợp tác với bên ngoài: tạo sự hợp tác chặt chẽ giữa nền kinh tế Tây Ninh vớicả nước, trước hết là với vùng Đông Nam Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam;tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế trước hết làvới các nước trong khu vực nhằm thu hút đầu tư trong và ngoài nước, phát triểnthị trường. Tận dụng và phát triển mạnh kinh tế cửa khẩu, đẩy mạnh phát triểncác ngành công nghiệp và dịch vụ, nâng cao hiệu quả, tính cạnh tranh của sảnphẩm và phát triển xuất khẩu.

3. Cùng với cảnước và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam chủ động hội nhập kinh tế quốc tế vàkhu vực, tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế và khu vực; chútrọng đầu tư chiều sâu, tăng cường đầu tư nghiên cứu ứng dụng khoa học côngnghệ, phát triển mạnh các ngành, lĩnh vực mà tỉnh có tiềm năng và lợi thế, nângcao năng lực cạnh tranh theo phương châm hướng tới công nghiệp hóa, hiện đạihóa; từng bước hình thành các khu, cụm công nghiệp làm hạt nhân cho phát triểnmạng lưới đô thị, và tạo ra hệ thống tổ chức không gian lãnh thổ hài hòa, bềnvững; xây dựng một nền nông, lâm nghiệp hàng hóa có hàm lượng công nghệ caotheo hướng đa dạng hóa gắn kết với bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường sinhthái.

4. Kết hợp đồngbộ giữa phát triển sản xuất với phát triển kết cấu hạ tầng trên các vùng, kể cảnông thôn và vùng sâu, vùng xa; hình thành hệ thống điểm dân cư kiểu đô thị vớicác thị trấn, thị tứ, các trung tâm dịch vụ, thương mại theo hướng công nghiệphóa, đô thị hóa với quy mô nhỏ và vừa, thích hợp với từng huyện.

5. Phát triểnkinh tế bền vững trên cơ sở gắn tăng trưởng kinh tế với bảo đảm thực hiện côngbằng, tiến bộ xã hội; nâng cao đời sống vật chất, đời sống văn hóa của nhân dân,giảm dần sự chênh lệch giữa vùng nông thôn với vùng đô thị, tạo ra sự pháttriển hài hòa giữa các vùng; tạo việc làm cho người lao động, chuyển dần laođộng nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.

6. Ưu tiên pháttriển nguồn nhân lực; đẩy mạnh sự nghiệp giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực, cùngvới việc đưa nhanh các tiến bộ khoa học – công nghệ vào sản xuất coi đây như làmột nhân tố quyết định đến sự phát triển kinh tế của tỉnh; bảo vệ, tái sinh vàlàm giàu tài nguyên rừng, đất đai, nguồn nước, bảo vệ môi trường.

7. Kết hợp chặtchẽ giữa phát triển kinh tế và củng cố an ninh quốc phòng, xây dựng nền quốcphòng toàn dân. Xây dựng các chính sách và định chế đặc thù, linh hoạt cho vùngbiên giới, cửa khẩu của tỉnh nhằm đảm bảo ổn định chính trị, giữ vững chủ quyềnbiên giới quốc gia và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.

II. MỤC TIÊUPHÁT TRIỂN

1. Mục tiêu tổngquát

Xây dựng TâyNinh cơ bản trở thành một tỉnh công nghiệp vào năm 2020 với hệ thống kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội tương đối hiện đại và đồng bộ, gắn liền với sự phát triểnkết cấu hạ tầng của Vùng đô thị thành phố Hồ Chí Minh và toàn Vùng kinh tếtrọng điểm phía Nam. Nâng cao tiềm lực và sức cạnh tranh của toàn nền kinh tế,hội nhập thành công, nắm bắt những cơ hội thuận lợi do hội nhập kinh tế quốc tếmang lại nhằm phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững.

Duy trì tốc độtăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, tạo chuyển biến mạnh về tốc độ pháttriển, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế; nâng cao chất lượng nguồnnhân lực; không ngừng cải thiện nâng cao đời sống nhân dân; giữ vững ổn địnhchính trị và trật tự an toàn xã hội; tạo tiền đề để đẩy mạnh công nghiệp hóa,hiện đại hóa nhằm thực hiện thành công mục tiêu đề ra.

2. Mục tiêu cụthể

a) Về kinh tế

Tốc độ tăngtrưởng GDP bình quân giai đoạn 2011 – 2020 khoảng 15,0 – 15,5%. Trong đó nông,lâm nghiệp và thủy sản tăng bình quân 5,5 – 6,0%, công nghiệp và xây dựng tăngbình quân khoảng 20,0 – 21,0%, khu vực dịch vụ khoảng 14,7 – 15,2%. Cụ thể từnggiai đoạn như sau:

- Giai đoạn 2011– 2015

Tốc độ tăngtrưởng GDP bình quân giai đoạn 2011-2015 khoảng 14,5 – 15%. Trong đó, nông, lâmnghiệp và thủy sản tăng bình quân 6 – 6,2%, công nghiệp và xây dựng tăng bìnhquân khoảng 21 – 21,5%, khu vực dịch vụ khoảng 14,5 – 15%.

Cơ cấu kinh tếvào năm 2015 theo giá hiện hành dự kiến: nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếmkhoảng 26 – 26,5%, công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 36,5 – 37%, khu vựcdịch vụ chiếm khoảng 36,5 – 37%. Nếu tính theo giá so sánh 1994, cơ cấu kinh tếvào năm 2015 dự kiến như sau: nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm khoảng 19 –19,5%, công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 36 – 36,5%, khu vực dịch vụ chiếmkhoảng 44,5 – 45%.

GDP bình quânđầu người tính theo giá hiện hành đạt 2.852 USD/người năm 2015, nếu tính theogiá so sánh 1994 là 1.983 USD/người.

- Giai đoạn 2016– 2020

Tốc độ tăngtrưởng GDP bình quân giai đoạn 2016 – 2020 khoảng 15,5 – 16%. Trong đó nông,lâm nghiệp và thủy sản tăng bình quân 5,5 – 6%, công nghiệp và xây dựng tăngbình quân khoảng 20,5 – 21%, khu vực dịch vụ khoảng 15 – 15,5%.

Cơ cấu kinh tếvào năm 2020, dự kiến: nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm khoảng 15 – 15,5%,công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 45 – 45,5%, khu vực dịch vụ chiếm khoảng39-39,5%. Nếu tính theo giá so sánh năm 1994, cơ cấu kinh tế vào năm 2020 dựkiến như sau: nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm khoảng 11 – 12%, công nghiệpvà xây dựng chiếm khoảng 44,5 – 45%, khu vực dịch vụ chiếm khoảng 43-43,5%.

GDP bình quânđầu người tính theo giá thực tế đạt 4.800 USD/người năm 2020, nếu tính theo giáso sánh 1994 là 3.700 USD/người.

Giá trị kimngạch xuất khẩu tăng bình quân hàng năm đạt 23 – 25% vào giai đoạn 2011 – 2020.

Tỷ lệ huy độngGDP vào ngân sách phấn đấu đạt khoảng 10 – 12% vào năm 2020.

Huy động đầu tưphát triển giai đoạn 2016 – 2020, phấn đấu đạt trên 40% GDP.

b) Về xã hội

- Giai đoạn 2011– 2015

Phấn đấu đạt tỷlệ lao động qua đào tạo và dạy nghề đạt khoảng 60% năm 2015. Giải quyết việclàm khoảng 18.000 – 19.000 lao động mỗi năm.

Phấn đấu đạt tỷlệ 100% trẻ em đến 6 tuổi vào lớp 1 năm 2015.

Phấn đấu đến năm2015 có trên 99% hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia.

- Giai đoạn 2016– 2020

Phấn đấu đạt tỷlệ lao động qua đào tạo và dạy nghề đạt khoảng 70% vào năm 2020. Tạo điều kiệngiải quyết việc làm khoảng 18.000 – 19.000 lao động mỗi năm trong giai đoạn2016 – 2020, giải quyết cơ bản vấn đề lao động và giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khuvực đô thị khoảng dưới 3,5%.

Phấn đấu hoànthành phổ cập bậc trung học trước năm 2020.

Hạn chế tốc độgia tăng dân số, đạt tỷ lệ sinh thay thế vào năm 2020.

Phấn đấu đến năm2020 đạt 100% số hộ dân được sử dụng điện.

c) Về môi trường

Tỷ lệ che phủ tựnhiên thời kỳ 2010 – 2020 đạt trên 40%.

Năm 2020, toànbộ các thị xã, thị trấn có công trình thu gom, xử lý chất thải tập trung, 100%số cơ sở sản xuất mới xây dựng có công trình xử lý chất thải đảm bảo tiêu chuẩnmôi trường hoặc áp dụng công nghệ sạch, số cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn môitrường hoặc áp dụng công nghệ sạch, số cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn môi trườngđạt trên 80% năm 2015 và 90% năm 2020.

Đến năm 2020,100% dân cư thành thị và nông thôn được dùng nước sạch hợp vệ sinh.

d) Quốc phòng anninh

Bảo đảm quốcphòng, an ninh, giữ vững chủ quyền biên giới, ổn định chính trị, kiềm chế sựgia tăng, giảm dần các loại tội phạm và tệ nạn xã hội.

III. ĐỊNHHƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC VÀ CÁC SẢN PHẨM CHỦ LỰC

1. Công nghiệp

- Phát triểnnhanh và vững chắc các ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp làm động lựcthúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa. Tập trung phát triển các ngành công nghiệp công nghệcao, công nghiệp sạch, công nghiệp bổ trợ bao gồm cơ khí chế tạo, điện tử -viễn thông – tin học, công nghiệp hóa chất dược phẩm, chế biến lương thực, thựcphẩm có giá trị gia tăng cao. Đến năm 2020 về cơ bản Tây Ninh có một nền côngnghiệp bền vững với cơ cấu hợp lý, phù hợp với điều kiện và tiềm năng, lợi thếcủa tỉnh.

Tốc độ tăng giátrị sản xuất công nghiệp bình quân hàng năm giai đoạn 2011 – 2015 đạt 21 – 22%,giai đoạn 2016 – 2020 đạt 20 – 21%.

- Cơ cấu ngànhcông nghiệp chuyển dịch theo hướng tập trung phát triển các ngành công nghiệpchủ yếu sau: (1) Khai thác và chế biến khoáng sản; (2) Chế biến lương thực,thực phẩm; (3) Chế biến gỗ, giấy; (4) Sản xuất vật liệu xây dựng; (5) Hóa chất,dược phẩm; (6) Dệt may, da giày; (7) Cơ khí, gia công kim loại; (8) Sản xuất vàphân phối điện nước.

- Phát triển cáckhu công nghiệp tập trung, gắn sự phát triển của các khu, cụm công nghiệp vớisự phát triển của hệ thống đô thị, dịch vụ; chú trọng hình thành khu nhà ở côngnhân trong hệ thống đô thị ven khu, cụm công nghiệp. Quỹ đất khu, cụm, điểm côngnghiệp đến năm 2020 là 10.000 ha. Quy mô, địa điểm các khu, cụm công nghiệp sẽđược cụ thể trong quy hoạch tổng thể phát triển các khu, cụm công nghiệp củatỉnh.

- Đẩy mạnh việcđầu tư tăng cường năng lực của các cơ sở, doanh nghiệp hoạt động trong ngànhxây dựng theo hướng hiện đại hóa từ thiết kế đến thi công cả về nguồn nhân lực,trang thiết bị nhằm đảm đương được những công trình, dự án lớn trong các hoạtđộng kinh tế xã hội.

Tạo điều kiện,môi trường thuận lợi cho việc thành lập và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanhđối với các doanh nghiệp xây dựng.

Hoàn thiện hơnnữa môi trường pháp lý, môi trường đầu tư và các hoạt động trợ giúp cho cácdoanh nghiệp ngành xây dựng phát triển.

Xây dựng lựclượng ngành xây dựng đủ mạnh để có thể giải quyết cơ bản nhu cầu xây dựng trongtỉnh và tiến tới tham gia các hoạt động xây dựng ngoài tỉnh và hợp tác quốc tế.

2. Dịch vụ

Phát triển cácngành dịch vụ với tốc độ nhanh và chất lượng cao, bảo đảm sự phát triển toàndiện và bền vững. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng khu vực dịch vụ bình quân hàngnăm giai đoạn 2011 – 2015 đạt khoảng 14,5 – 15%, giai đoạn 2016 – 2020 đạt 15 –15,5%.

Phát triển cácngành dịch vụ chủ yếu:

- Phát triểnthương mại theo hướng hình thành các trung tâm thương mại ở đô thị, các cụmthương mại ở nông thôn, hệ thống chợ, siêu thị. Tập trung phát triển khu kinhtế cửa khẩu Mộc Bài, Xa Mát, trung tâm thương mại thị xã, Hòa Thành, Gò Dầu.Hoàn thiện mạng lưới chợ, nhất là chợ đầu mối, chợ cửa khẩu, chợ biên giới,siêu thị tại đô thị. Về xuất khẩu, tập trung khai thác, sản xuất các mặt hàngxuất khẩu có giá trị kinh tế cao, tăng sản lượng chế biến trong sản phẩm, hạnchế xuất khẩu dưới dạng nguyên liệu thô. Nâng cao hiệu quả xúc tiến thương mại,tạo điều kiện hỗ trợ doanh nghiệp khảo sát thị trường, tham gia hội chợ triểnlãm. Phát triển mậu dịch biên giới giữa Tây Ninh và Campuchia;

- Về du lịch,tập trung đầu tư phát triển du lịch với các loại hình du lịch sinh thái gắn vớidi tích lịch sử văn hóa, các làng nghề truyền thống của tỉnh. Chú trọng xâydựng các sản phẩm du lịch độc đáo mang phong cách riêng của Tây Ninh. Tập trungcải tạo, nâng cấp và khai thác các điểm du lịch như khu căn cứ Trung ương Cục,điểm núi Bà Đen, Tòa Thánh Tây Ninh, hồ nước Dầu Tiếng, khu công viên vui chơigiải trí, khu công viên sinh thái rừng, khu trung tâm dịch vụ thương mại, thểthao, khách sạn, nhà hàng … để đa dạng hóa các sản phẩm du lịch và nâng caochất lượng phục vụ nhu cầu du lịch của du khách đến Tây Ninh;

- Phát triển cáchoạt động tài chính, ngân hàng, tín dụng gắn với phục vụ chuyển dịch cơ cấukinh tế và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Nghiên cứu thành lậpvà quản lý tốt hoạt động của các quỹ như Quỹ Bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏvà vừa, Quỹ Đầu tư mạo hiểm, Quỹ Bảo trợ xã hội. Phát triển các hoạt động kinhdoanh, môi giới tài chính, bảo hiểm, hình thành các công ty tài chính;

- Bưu chính viễnthông: phát triển cơ sở hạ tầng thông tin có công nghệ hiện đại ngang tầm vớicác nước phát triển trong khu vực, phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xãhội và nhu cầu của người dân trong tỉnh với chất lượng dịch vụ ngày càng cao.

3. Nông, lâmnghiệp và thủy sản

- Nông nghiệp

+ Phát triển nềnnông nghiệp toàn diện và bền vững. Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu nội bộ ngành theohướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi; thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóanông nghiệp nông thôn, gắn phát triển nông nghiệp với thị trường.

Sử dụng hợp lýnguồn đất, tăng độ phì của đất, thực hiện đa canh, đa dạng hóa sản phẩm nhằmnâng cao giá trị trên một đơn vị sản lượng cũng như trên một đơn vị diện tích.Trên cơ sở thị trường, những điều kiện về tự nhiên, tập quán canh tác …. Pháttriển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, chuyên môn hóa. Tăng nhanh cáccây công nghiệp phục vụ xuất khẩu, phát triển sản xuất rau quả phục vụ cho nhucầu trong tỉnh, cho các khu vực đô thị của tỉnh và trong vùng đặc biệt là thànhphố Hồ Chí Minh, ổn định diện tích cao su. Có biện pháp duy trì, ổn định phát triểnvùng nguyên liệu mía… Thực hiện thâm canh trên diện tích đất nông nghiệp hiệncó.

+ Chuyển dịchmạnh cơ cấu nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi trên cơ sởkhuyến khích phát triển nhiều cơ sở (trang trại) chăn nuôi tạo ra tổng đàn gia súc,gia cầm có quy mô lớn. Đa dạng hóa sản phẩm chăn nuôi phục vụ cho nhu cầu trongtỉnh, cho các khu vực đô thị của tỉnh và trong vùng đặc biệt là thành phố HồChí Minh tạo cơ sở nguyên liệu cho công nghiệp chế biến các sản phẩm chăn nuôiphát triển.

+ Phát triển nềnnông nghiệp với nhiều thành phần kinh tế. Khuyến khích mạnh mẽ kinh tế trangtrại, kinh tế hợp tác và hợp tác xã, coi hộ gia đình là đơn vị kinh tế tự chủtrong tất cả các lĩnh vực hoạt động sản xuất nông nghiệp. Thành phần kinh tếnhà nước cần tập trung vào việc sản xuất và cung ứng các loại giống cây trồng,vật nuôi, nghiên cứu ứng dụng, đổi mới kỹ thuật (hay rộng hơn là công nghệ)canh tác trong nông nghiệp. Kinh tế tập thể được khuyến khích phát triển nhằmtăng cường vai trò của những nhóm hộ nông dân trong khuôn khổ của những thayđổi về tổ chức hợp tác xã nông nghiệp cho phù hợp với tình hình mới của nềnkinh tế thị trường. Khuyến khích các mô hình kinh tế trang trại, kinh tế hộ cóquy mô lớn.

+ Đưa tiến bộkhoa học kỹ thuật và các công nghệ mới vào sản xuất, sử dụng các loại giống mớinăng suất cao, thâm canh tăng vụ; tập trung xây dựng hệ thống thủy lợi, kiên cốhóa 100% hệ thống kênh mương, đảm bảo chủ động tưới tiêu. Nghiên cứu giải pháphình thành khu nông nghiệp công nghệ cao nhằm cung cấp các sản phẩm chất lượngcao, kỹ thuật công nghệ hiện đại phục vụ nhu cầu trong tỉnh và trong vùng.

Thực hiện côngnghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, gắn phát triển nông nghiệp vớithị trường và với sự phát triển của các lĩnh vực, các ngành kinh tế khác, đặcbiệt là với công nghiệp chế biến.

Cùng với sựchuyển đổi cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp, cần thực hiện việc chuyển đổi cơcấu kinh tế nông thôn theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ.

- Lâm nghiệp

Sử dụng hợp lý,hiệu quả Quỹ đất dành cho lâm nghiệp khoảng 70.000 ha, trong đó đất rừng 57.000ha. Từng bước tạo mới rừng tự nhiên bằng các giải pháp khoanh nuôi và bảo vệ,đồng thời tăng vốn rừng bằng các loại cây đáp ứng nhu cầu sử dụng lâm sản cũngnhư nhu cầu phòng hộ. Bảo tồn và đa dạng hóa sinh học, ngăn chặn sự diệt vongcủa các loài, nhóm loài, quần thể thực động vật ở các vùng sinh thái. Bảo tồnvà phát triển các hệ sinh thái quý hiếm, tính đa dạng sinh học tạo tiềm năngcho phát triển du lịch.

- Thủy sản

Sự phát triểnngành thủy sản phải bảo đảm những yêu cầu về bảo vệ môi trường nước, nguồn tàinguyên quý giá cho sự phát triển sản xuất và sinh hoạt của dân cư trong tỉnh vàcủa các tỉnh, thành phố khác liên quan. Sử dụng hợp lý các vùng nước mặt: hồDầu Tiếng, các hệ thống sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ để phát triển thủy sản vớiquy mô vừa và nhỏ.

4. Các lĩnh vựcxã hội

- Phát triểngiáo dục đào tạo theo hướng hiện đại hóa và chuẩn hóa giáo dục, nâng cao chấtlượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; tập trung cơ sở vật chất,hoàn thành kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên; tăng cườngđào tạo và nâng cao rõ rệt chất lượng giáo dục ở các bậc học, duy trì thành quảphổ cập tiểu học và trung học cơ sở. Đến năm 2015, hoàn thành phổ cập trung họcphổ thông; triển khai phổ cập mầm non cho trẻ 5 tuổi. Thực hiện các đề án dạynghề cho lao động nông thôn. Phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho công nghiệphóa, hiện đại hóa, nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70% vào năm 2020.

- Thực hiện côngbằng trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân; bảo đảm cho mọi người dânđều được khám, chữa bệnh ban đầu và cung cấp các dịch vụ y tế cơ bản. Đa dạnghóa và không ngừng nâng cao chất lượng các loại hình khám, chữa bệnh, pháttriển dịch vụ y tế theo yêu cầu, tiến tới quản lý sức khỏe đến từng hộ giađình. Đến năm 2010, các trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia về y tế. Xây dựng cácbệnh viện và trung tâm y tế, cung cấp các dịch vụ phòng bệnh, khám, chữa bệnhchất lượng cao.

- Phát triển cáchoạt động văn hóa thông tin hài hòa giữa việc thực hiện nhiệm vụ thông tintuyên truyền, nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thông tin vàcác phương tiện vui chơi giải trí, đáp ứng nhu cầu đời sống văn hóa – tinh thầncủa nhân dân; thực hiện tốt chủ trương xã hội hóa các hoạt động văn hóa, thểthao. Thực hiện công tác bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử và các giá trị disản văn hóa dân tộc trên địa bàn.

Bồi dưỡng, pháthuy nhân tố con người, xây dựng lối sống lành mạnh trong nhân dân bằng việc đẩymạnh các hoạt động thể dục thể thao. Phát triển phong trào thể dục thể thaoquần chúng trên cơ sở đẩy mạnh xã hội hóa. Đầu tư phát triển có trọng điểm mộtsố môn thể thao thế mạnh của tỉnh để đạt thành tích cao.

- Phát triểnkhoa học công nghệ theo hướng: đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ sinh học,công nghệ chế biến và công nghệ thông tin, tăng cường năng lực khoa học côngnghệ trong điều tra khảo sát và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, ứng dụngcác hệ thống quản lý tiên tiến …

- Về bảo vệ môitrường phát triển bền vững, xây dựng các nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt, rácthải công nghiệp, trạm xử lý nước thải. Lựa chọn công nghệ tiên tiến phù hợpvới điều kiện địa phương. Tăng cường thanh tra giám sát các nguồn thải của cáccơ sở sản xuất công nghiệp, du lịch.

5. Phát triểnkết cấu hạ tầng

- Phát triển hệthống giao thông, là động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Phát huy tối đavề lợi thế địa lý của tỉnh với các quốc lộ 22, 14 và 14C, tuyến đường sắt nhẹtừ thành phố Hồ Chí Minh đến Mộc Bài, phát triển hệ thống giao thông vận tảiđối ngoại như hệ thống giao thông đường bộ (trong đó chú ý các tuyến đấu nốitạo điều kiện khai thác biên mậu với nước bạn Campuchia), phát triển giao thôngđường sông, ở các vùng trọng điểm kinh tế như các khu công nghiệp, các vùng sảnxuất hàng hóa. Đến năm 2020, cơ bản ổn định hệ thống hạ tầng giao thông.

- Thực hiện cácbiện pháp nâng cao hiệu quả tưới tiêu và tiết kiệm nguồn nước bằng công táckiên cố hóa toàn bộ các hệ thống kênh tưới cấp I, II, III, bổ sung thêm kênhnội đồng và mặt ruộng. Xây dựng hệ thống kênh tiêu đồng bộ với kênh tưới, cáckênh tiêu úng trong mùa mưa và phục vụ công tác cải tạo đất. Tiếp tục đầu tưcác dự án: Tiểu dự án Dầu Tiếng (dự án hiện đại hóa thủy lợi Dầu Tiếng Tây NinhVWRAP), tiểu dự án khu tưới Tân Biên thuộc thủy lợi Phước Hòa, đê bao chống lũven sông Vàm Cỏ, các hệ thống kênh tiêu, trạm bơm thuộc các huyện Trảng Bàng,Bến Cầu, Châu Thành.

- Đáp ứng kịpthời nhu cầu sử dụng điện để phát triển kinh tế của địa phương với chất lượngcao và dịch vụ ngày càng tốt hơn. Hoàn thành tốt các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật,đảm bảo cung cấp điện liên tục, ổn định, giảm sự cố, giảm tổn thất điện năng.

Tiếp tục mở rộngcác nhà máy cấp nước hiện có, đồng thời xây dựng mới một số hệ thống cấp nước.Tập trung đầu tư cho hệ thống thoát nước tại các đô thị, xây dựng hệ thống vàcác trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn quốc gia. Các khu công nghiệp tập trungcần xây dựng các trạm xử lý theo đặc thù của từng khu.

IV. TỔ CHỨCKHÔNG GIAN LÃNH THỔ

1. Phát triểncác vùng kinh tế - xã hội

- Vùng phía Bắctỉnh

Vùng phía Bắctỉnh bao gồm các huyện Tân Châu, Tân Biên, Dương Minh Châu và Châu Thành dựkiến phát triển vùng bảo tồn vốn rừng; phát triển nông nghiệp theo hướng hìnhthành vùng các cây công nghiệp tập trung; phát triển du lịch; phát triển kinhtế cửa khẩu với quy mô hợp lý và hình thành các cụm công nghiệp quy mô vừa, hợplý gắn với việc bố trí lại dân cư.

- Vùng Trung tâm

Vùng Trung tâmbao gồm thị xã Tây Ninh và huyện Hòa Thành dự kiến phát triển để vùng trở thànhtrung tâm chính trị kinh tế, xã hội của tỉnh với hạt nhân là thị xã Tây Ninh(hướng phát triển lên quy mô thành phố trực thuộc); phát triển dịch vụ thươngmại, bưu chính – viễn thông, tài chính ngân hàng, du lịch… Hình thành và pháttriển của các cụm công nghiệp sạch, chất lượng cao, làng nghề tiểu, thủ côngnghiệp; phát triển các công nghiệp với việc hình thành các khu đô thị và cáctrung tâm thương mại và dịch vụ hiện đại.

- Vùng phía Namtỉnh

Vùng phía Nam baogồm huyện Trảng Bàng, Gò Dầu và Bến Cầu dự kiến phát triển các khu, cụm côngnghiệp; phát triển nhanh dịch vụ thương mại. Phát triển các ngành công nghiệpdịch vụ, công nghiệp hướng về xuất khẩu hướng tới khai thác thị trườngCampuchia, thị trường Thái Lan… Phát triển nông nghiệp sinh thái bền vững; hìnhthành các điểm đô thị, dân cư nông thôn gắn với sự phát triển của các khu cụmcông nghiệp và khu kinh tế cửa khẩu.

2. Phát triểnkhông gian đô thị

Phát triển mạnglưới đô thị phù hợp và dựa trên cơ sở phân bố lực lượng sản xuất, tham gia vàophát triển kinh tế - xã hội. Các đô thị trên địa bàn tỉnh phải được phát triểnvà phân bố hợp lý, tạo ra sự cân đối giữa các vùng lãnh thổ trong tỉnh, đẩynhanh quá trình phát triển của mỗi vùng lãnh thổ đó theo hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa, kết hợp quá trình đẩy mạnh đô thị hóa nông thôn và xây dựng nôngthôn mới. Hệ thống đô thị của Tây Ninh sẽ bao gồm: các đô thị hạt nhân trungtâm toàn tỉnh (thị xã Tây Ninh, thị trấn huyện lỵ Hòa Thành, đô thị Trảng Bàng,thị trấn huyện lỵ Gò Dầu, thị trấn huyện lỵ Bến Cầu, thị trấn Xa Mát); cáctrung tâm huyện; các trung tâm cụm xã và các thị tứ cửa khẩu và công nghiệp.

V. ĐỊNH HƯỚNGCÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ

(Phụ lục kèmtheo)

VI. MỘT SỐCHÍNH SÁCH VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH

1. Huy động cácnguồn vốn đầu tư

Tổng vốn đầu tưcho giai đoạn 2011 – 2020 khoảng 9 – 13 tỷ USD. Để huy động được nguồn lực vốntheo yêu cầu như trên cần có những biện pháp chính sách cụ thể nhằm tạo môitrường đầu tư thuận lợi và sử dụng hiệu quả hơn nữa nguồn vốn.

2. Giải pháp vềphát triển nguồn nhân lực

Nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển kinh tế - xãhội tỉnh và đó cũng chính là chiến lược về con người. Để phát triển và nâng caochất lượng nguồn nhân lực phải giải quyết đồng bộ mối quan hệ qua lại lẫn nhautrên cả 3 mặt chủ yếu sau: giáo dục đào tạo con người; sử dụng con người; tạoviệc làm.

3. Giải pháp vềkhoa học – công nghệ và bảo vệ tài nguyên, môi trường

Chú trọng pháttriển khoa học công nghệ cùng với các giải pháp về vốn đầu tư, về nguồn nhânlực tạo ra nhóm giải pháp cơ bản nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lựcvào thực hiện quy hoạch kinh tế - xã hội của Tỉnh.

Thực hiện tốtcông tác giám sát, kiểm tra môi trường; xây dựng Quy chế quản lý chất thải,quản lý ô nhiễm, tính đúng và đủ các chi phí về bảo vệ môi trường trong các dựán đầu tư mới, thực hiện luật bảo vệ môi trường; thực hiện tốt các chương trìnhtrồng rừng, bảo vệ tài nguyên nước; nghiên cứu áp dụng các công nghệ xử lý ráccông suất lớn hoặc bãi chôn lấp rác theo tiêu chuẩn quốc tế.

4. Các giải phápđiều hành kinh tế vĩ mô và thực hiện quy hoạch

- Thực hiện cácgiải pháp về điều hành vĩ mô với xây dựng đồng bộ các chính sách: chính sáchthị trường, chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần …

Xây dựng cơ chế,chính sách phù hợp nhằm giải quyết vấn đề xã hội như: nhà ở và việc làm chongười dân phải di dời lấy đất để thực hiện dự án, chương trình quan trọng;chính sách ưu đãi đối với người nghèo.

- Khuyến khíchcác thành phần kinh tế đầu tư phát triển, ưu đãi áp dụng khoa học công nghệtiên tiến để nâng cao chất lượng của tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

- Tăng cườngcông tác điều hành và tổ chức thực hiện để đưa quy hoạch từng bước đi vào cuộcsống, với các nội dung: phổ biến và vận động nhân dân tham gia thực hiện Quyhoạch; cụ thể hóa các nội dung quy hoạch vào các chương trình nghị sự, chươngtrình làm việc của các cấp ủy, chính quyền cơ sở; thường xuyên cập nhật các nộidung quy hoạch; cụ thể hóa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội củaTỉnh trong các quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng đô thị và nôngthôn, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các huyện, thị xã; trongkế hoạch 5 năm, hàng năm.

- Tăng cườngcông tác kiểm tra, giám sát thực hiện Quy hoạch: sau khi phê duyệt, quy hoạchphải trở thành văn kiện có tính chất pháp lý làm cơ sở cho các hoạt động pháttriển trên địa bàn Tỉnh; Đảng bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp,các đoàn thể và toàn thể nhân dân tiến hành tổ chức kiểm tra, giám sát thựchiện Quy hoạch.

Điều 2. Quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 đượcphê duyệt là cơ sở cho việc lập, trình duyệt và triển khai thực hiện các quyhoạch chuyên ngành (quy hoạch xây dựng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và cácquy hoạch chuyên trách khác), các dự án đầu tư trên địa bàn của Tỉnh theo quyđịnh.

Điều 3. GiaoỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh căn cứ những mục tiêu, nhiệm vụ và phương hướngphát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh trong Quy hoạch này, chủ trì, phối hợp vớicác Bộ, ngành liên quan chỉ đạo việc lập, trình duyệt và triển khai thực hiệntheo quy định các nội dung sau:

- Quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội các huyện, thị xã; quy hoạch phát triển hệthống đô thị và các điểm dân cư; quy hoạch xây dựng; quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất; quy hoạch phát triển các ngành, các lĩnh vực … để đảm bảo sự pháttriển toàn diện và đồng bộ;

- Nghiên cứu xâydựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành một số cơ chế, chính sáchphù hợp với yêu cầu phát triển của Tỉnh và pháp luật của Nhà nước trong từnggiai đoạn nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để thực hiện Quy hoạch;

- Lập các kếhoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn; các chương trình phát triển trọng điểm, cácdự án cụ thể để đầu tư tập trung hoặc từng bước bố trí ưu tiên đầu tư hợp lý.

- Trình Thủtướng Chính phủ xem xét, quyết định việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch này kịpthời, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và cả nướctrong từng giai đoạn quy hoạch.

Điều 4.Giao các Bộ, ngành Trung ương liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của mình có trách nhiệm:

1. Hướng dẫn vàgiúp Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh nghiên cứu lập các quy hoạch cụ thể; nghiêncứu xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành một số cơ chế, chính sách phùhợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng giai đoạn nhằmsử dụng có hiệu quả các nguồn lực; khuyến khích, thu hút đầu tư theo mục tiêu,nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hội nêu trong quy hoạch.

2. Nghiên cứu ràsoát, điều chỉnh, bổ sung vào các quy hoạch phát triển ngành, kế hoạch đầu tưcác công trình, dự án liên quan đã được dự kiến nêu trong quy hoạch tổng thể đãđược phê duyệt. Hỗ trợ tỉnh Tây Ninh trong việc bố trí và huy động các nguồnvốn đầu tư trong nước và nước ngoài để thực hiện quy hoạch.

Điều 5.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 6.Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngangBộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thànhphố thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, ĐP (5b)

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

PHỤ LỤC

DANHMỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ THỜI KỲ 2010 – 2020 TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2044/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2010 củaThủ tướng Chính phủ)

A

CÁC DỰ ÁN DO TRUNG ƯƠNG ĐẦU TƯ

1

Quốc lộ 22

2

Quốc lộ 14C

3

Quốc lộ 14

4

Đường Hồ Chí Minh

5

Tuyến đường cao tốc từ thành phố Hồ Chí Minh đi Mộc Bài

6

Tuyến đường sắt từ thành phố Hồ Chí Minh đi Mộc Bài

7

Dự án thủy lợi Phước Hòa

8

Dự án hiện đại hóa hệ thống thủy lợi Dầu Tiếng

B

CÁC DỰ ÁN DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ

1

Đường tỉnh 782 – 784

2

Đường tỉnh 786

3

Đường tỉnh 787

4

Đường tỉnh 794

5

Đường tỉnh 795

6

Đường tỉnh 799

7

Đường vành đai biên giới 791

8

Đường vành đai biên giới 792

9

Đường vành đai biên giới Châu Thành – Bến Cầu

10

Đường Hoàng Lê Kha nối dài

11

Đường lên căn cứ Trung ương Cục miền Nam Việt Nam

12

Các tuyến đường nâng cấp thị xã

13

Đê bao tuyến đường sông Vàm Cỏ Đông

14

Hệ thống thoát nước 8 thị trấn tỉnh Tây Ninh

15

Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục

16

Cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế

17

Hạ tầng công nghệ thông tin

18

Xây dựng các khu dân cư biên giới

C

DỰ ÁN CƠ SỞ HẠ TẦNG SẢN XUẤT KINH DOANH KÊU GỌI ĐẦU TƯ

1

Hạ tầng các khu công nghiệp

2

Hạ tầng các cụm công nghiệp

3

Hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài

4

Hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát

5

Dự án đầu tư vào khu công nghiệp

6

Dự án đầu tư vào cụm công nghiệp

7

Dự án xây dựng chợ đầu mối (nông sản Bàu Năng – Dương Minh Châu; thủy hải sản Ao Hồ - Hòa Thành)

8

Dự án khu thương mại – dịch vụ

9

Dự án nhà máy sản xuất nhiên liệu Ethanol

10

Dự án nhà máy nhiệt điện

11

Dự án chế biến các sản phẩm sau đường

12

Dự án chế biến các sản phẩm sau bột mì

13

Dự án sản xuất các sản phẩm từ mủ cao su

14

Dự án nhà máy chế biến hoa quả xuất khẩu

15

Dự án chăn nuôi gia súc và chế biến thịt sữa

16

Dự án chế biến thức ăn gia súc

17

Dự án Khu di lích lịch sử cách mạng miền Nam tại Bời Lời

18

Dự án Khu di tích lịch sử Trung ương Cục miền Nam

19

Dự án phát triển du lịch sinh thái hồ Dầu Tiếng

20

Dự án khu du lịch sinh thái Ma Thiên Lãnh – núi Bà Đen

21

Dự án phát triển du lịch sinh thái vườn Quốc gia Lò Gò – Xa Mát

22

Dự án khu chung cư cao tầng

23

Dự án khu dân cư – tái định cư

24

Dự án trường dạy nghề

25

Dự án bệnh viện tư

25

Dự án trường Đại học dân lập

27

Hệ thống thu gom và xử lý nước thải thị xã, thị trấn

28

Bãi thải và hệ thống xử lý chất thải rắn

29

Nhà máy xử lý chất thải rắn

30

Hệ thống cấp nước các huyện

* Ghi chú:về vị trí, quy mô, diện tích chiếm đất, tổng mức đầu tư và nguồn vốnđầu tư của các dự án nêu trên sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thểtrong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khảnăng cân đối, huy động các nguồn lực của từng giai đoạn.