THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------------

Số: 2194/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

PHÊDUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN GIỐNG CÂY NÔNG, LÂM NGHIỆP, GIỐNG VẬT NUÔI VÀ GIỐNG THỦYSẢN ĐẾN NĂM 2020

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề ánphát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm2020 với các nội dung chính sau:

I. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT

Nâng cao năng lực hệ thốngnghiên cứu, chọn tạo, chuyển giao, sản xuất, cung ứng giống cây trồng, giốngvật nuôi, giống cây lâm nghiệp, giống thủy sản theo hướng công nghiệp hóa, hiệnđại hóa, để tăng nhanh năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh, hiệu quả sảnxuất nông, lâm nghiệp, thủy sản và thu nhập của nông dân một cách bền vững.

II. MỤC TIÊU CỤ THỂ

1. Tăng nhanh tỷ lệ sử dụnggiống tiến bộ kỹ thuật cho sản xuất đại trà phù hợp với điều kiện của từngvùng, nhằm tạo ra đột phá mới về năng suất, chất lượng sản phẩm, góp phần duytrì tốc độ tăng trưởng của ngành.

a) Đối với trồng trọt:

Tỷ lệ dùng giống xác nhận hoặctương đương trong sản xuất đối với cây lúa đạt 70% - 85% và chấm dứt tình trạngcác hộ gia đình tự sử dụng thóc thịt làm giống; đối với các cây khác đạt trên70%. Năng suất cây trồng các loại tăng trên 15%.

b) Đối với chăn nuôi:

Tỷ lệ sử dụng giống tiến bộ kỹthuật trong sản xuất đối với bò thịt và dê đạt 70%; đối với lợn, gia cầm đạt90%; bò sữa đạt 100%, tỷ lệ bò lai 50%. Năng suất thịt lợn hơi xuất chuồng tăngtrên 20%; năng suất sữa đạt 4.500 kg/con/chu kỳ.

c) Đối với lâm nghiệp:

Bảo đảm cung cấp 80% giống đượccông nhận, trong đó 50% giống từ nhân giống sinh dưỡng cho trồng rừng. Sinhkhối tăng trưởng đạt 20 – 25 m3/ha/năm.

d) Đối với thủy sản:

Đảm bảo 75% giống phục vụ nuôitrồng thủy sản là giống sạch bệnh, có chất lượng cao được sản xuất trong nước.Năng suất nuôi trồng các loại thủy sản tăng trên 50%.

2. Nâng cao trình độ khoa học vàcông nghệ, áp dụng công nghệ sản xuất giống, ứng dụng có hiệu quả công nghệsinh học trong chọn tạo, để tạo ra nhiều giống mới có năng suất và chất lượngcao, đặc tính tốt cho sản xuất đại trà; phục tráng giống đặc sản địa phương gắnvới việc xây dựng thương hiệu và chỉ dẫn địa lý.

3. Khuyến khích các thành phầnkinh tế trong và ngoài nước đầu tư nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất giống, hìnhthành ngành công nghiệp sản xuất giống được hiện đại hóa.

4. Bảo vệ và phát triển nguồngiống sinh sản tự nhiên, đảm bảo tài nguyên động vật, thực vật hoang dã và thủysản phát triển bền vững.

III. NHIỆM VỤ

1. Tiếp tục nâng cao tiềm lựckhoa học công nghệ về giống bao gồm: bảo tồn và khai thác quỹ gen, nghiên cứuchọn tạo giống, trong đó đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ sinh học, biến đổigen; xây dựng quy trình nhân, chế biến và bảo quản giống; nâng cao chất lượnggiống chọn tạo.

2. Tiếp tục nâng cấp, hoàn thiệncác cơ sở giống ở Trung ương (các cơ sở nghiên cứu, các trung tâm giống quốcgia, các Trung tâm giống vùng), địa phương (các Trung tâm giống cấp tỉnh,huyện) theo hướng đồng bộ, hiện đại.

3. Tiếp tục đầu tư xây dựng cơsở hạ tầng đồng bộ (giao thông, thủy lợi, cơ sở bảo quản, chế biến,….) cho mộtsố vùng sản xuất giống trọng điểm.

4. Sản xuất giống gốc, giốngsiêu nguyên chủng, giống nguyên chủng, cây đầu dòng, giống cụ kỵ, giống ông bà,đàn hạt nhân, vườn giống, rừng giống, giống thủy sản.

5. Nhập nội nguồn gen, bản quyềntác giả và những giống mới cần thiết để tiếp thu nhanh những thành tựu khoa họccông nghệ mới của thế giới.

6. Tiếp tục hoàn thiện khungpháp lý về giống phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế.

7. Tăng cường năng lực cho hệthống quản lý, kiểm soát chất lượng giống và dịch bệnh ở tất cả các khâu từ sảnxuất, lưu thông, kiểm tra chất lượng giống, xây dựng tiêu chuẩn giống gốc,giống siêu nguyên chủng, giống nguyên chủng, cây đầu dòng, giống cụ kỵ, giốngông bà, đàn hạt nhân, đàn bố mẹ, vườn giống, rừng giống; thực hiện quy định vềnhãn mác hàng hóa để đảm bảo giống có chất lượng tốt, có năng suất cao, giảmthiểu dịch bệnh.

8. Các dự án và thứ tự ưu tiên

a) Ưu tiên đầu tư phát triểngiống phục vụ mục tiêu nâng cao khả năng cạnh tranh, hiệu quả xuất khẩu, baogồm các dự án giống: lúa thuần chất lượng cao, một số cây ăn quả chủ lực, rau,hoa và nấm, cà phê, ca cao, cao su, chè chất lượng cao, cá tra, basa, tôm sú,tôm thẻ chân trắng, tôm hùm, công nghệ sản xuất giống một số loài cá biển,nhuyễn thể, rong biển có giá trị kinh tế cao;

b) Chú trọng đầu tư các dự ángiống phục vụ sản xuất cho tiêu dùng trong nước và thay thế nhập khẩu, bao gồmcác dự án giống: lúa lai, ngô lai, lạc, đậu tương, cây có củ, mía, lợn, giacầm, bò thịt, bò sữa, trâu và một số gia súc ăn cỏ, cây gỗ lớn, cây gỗ nhỏ, mộtsố loài cây lâm sản ngoài gỗ; ong và tằm tơ, một số động vật quý hiếm; cỏ, câythức ăn chăn nuôi, công nghệ sản xuất giống và bảo tồn một số loài cá bản địacó giá trị kinh tế hoặc có nguy cơ tuyệt chủng; dự án tăng cường năng lực quảnlý nhà nước về giống cây nông nghiệp, giống cây lâm nghiệp, giống vật nuôi vàgiống thủy sản.

IV. TỔNG NHU CẦUVỐN: khoảng 69.900 tỷ đồng.

V. NGUỒN VỐN

1. Ngân sách nhà nước (bao gồmnguồn vốn trung ương, địa phương) chiếm 22%;

2. Vốn vay tín dụng đầu tư chiếm25%;

3. Vốn vay thương mại chiếm 25%;

4. Vốn tự có và vốn huy động củacác tổ chức, cá nhân chiếm 28%.

VI. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Quy hoạch hoàn thiện hệ thốngnghiên cứu, sản xuất và cung ứng giống từ trung ương đến cơ sở gắn với vùng sảnxuất nông, lâm nghiệp, thủy sản.

Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và các địa phương hoànthiện quy hoạch hệ thống nghiên cứu, chuyển giao, sản xuất và cung ứng giống,đảm bảo đủ giống tốt, chất lượng cho sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản.

a) Đối với nông nghiệp: quyhoạch và đầu tư tăng cường năng lực các Trung tâm giống, các doanh nghiệp, hợptác xã và các hộ gia đình gắn kết với các Viện khoa học công nghệ vùng để thựchiện đồng bộ từ khâu nghiên cứu, chọn tạo, nhân và sản xuất giống xác nhận chosản xuất đại trà trên địa bàn;

b) Đối với lâm nghiệp: kiện toànlại tổ chức quản lý hệ thống rừng giống quốc gia. Quy hoạch và đầu tư tăngcường năng lực các Trung tâm khoa học lâm nghiệp quốc gia ở các vùng, xây dựng3 vườn ươm giống hiện đại tại 3 vùng; địa phương có diện tích trồng rừng từ10.000 ha/năm trở lên xây dựng một vườn ươm giống quy mô phù hợp; hỗ trợ các tổchức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế xây dựng vườn ươm;

c) Đối với thủy sản: quy hoạchvà tăng cường đầu tư năng lực các Trung tâm giống quốc gia, giống cấp I vàTrung tâm thủy sản cấp tỉnh; hỗ trợ các tổ chức, cá nhân nâng cấp, xây dựng mớicác trại giống thủy sản, gắn kết từ nghiên cứu, chọn tạo, nhân, gây, chuyểngiao và nhân nhanh giống cho sản xuất đại trà.

2. Về đầu tư

a) Ngân sách nhà nước (bao gồmcả vốn sự nghiệp) đầu tư cho:

- Nghiên cứu khoa học về giống,ưu tiên đầu tư cho nghiên cứu chọn tạo, nhân giống, chế biến hạt giống thuộc dựán quy định tại điểm a khoản 8 mục III Quyết định này;

- Giữ nguồn gen: đầu tư quyhoạch, xây dựng cơ sở vật chất, thu thập và nuôi giữ ban đầu các nguồn gen độngvật, thực vật, thủy sản; bảo tồn giống cây đầu dòng, vườn cây giống lâm nghiệp,rừng giống, giống thủy sản quý hiếm;

- Nhập nội nguồn gen, giống mớicó năng suất, chất lượng mà trong nước chưa có hoặc còn thiếu;

- Nhập công nghệ mới, tiên tiếnvề sản xuất giống; mua bản quyền tác giả giống; thuê chuyên gia nước ngoàinghiên cứu chọn tạo, sản xuất giống;

- Hoàn thiện công nghệ và xâydựng một số mô hình trình diễn về công nghệ sản xuất giống;

- Đầu tư hạ tầng cơ sở nghiêncứu, sản xuất, chế biến giống (bao gồm thủy lợi, giao thông nội đồng, xử lýnước thải);

- Xây dựng trại giống đầu dòng;Trung tâm giống thủy sản (cấp quốc gia, cấp I, cấp tỉnh); trại giống cụ kỵ, ôngbà, trại hạt nhân, giống gốc vật nuôi, trạm thụ tinh nhân tạo;

- Sản xuất thử, khảo nghiệm,kiểm nghiệm, công nhận giống mới;

- Đào tạo ngắn hạn cán bộ nghiêncứu, sản xuất giống (kể cả trong và ngoài nước); tập huấn quy trình kỹ thuật;tăng cường quản lý chất lượng về giống; hoàn thiện quy trình sản xuất, chếbiến, bảo quản, quản lý chất lượng giống.

b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ

- Xây dựng cơ sở hạ tầng cácvùng sản xuất giống tập trung áp dụng công nghệ cao phát triển giống, mức tốiđa không quá 50%;

- Sản xuất giống gốc hỗ trợ 1lần không quá 50% chi phí sản xuất giống gốc, đầu dòng, siêu nguyên chủng,giống cụ kỵ, giống ông bà, giống bố mẹ đối với giống lai và không quá 30% chiphí sản xuất giống lai đối với một số loại giống cần khuyến khích.

3. Về tín dụng

a) Các tổ chức, cá nhân đầu tưsản xuất giống gốc, giống siêu nguyên chủng, giống nguyên chủng, giống bố mẹ(đối với các giống lai), cây đầu dòng, giống cụ kỵ, giống ông bà, đàn hạt nhân,đàn nhân giống, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống, giống mới sử dụng côngnghệ cao được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển nhà nước theo quy định hiệnhành;

b) Quỹ phát triển khoa học vàcông nghệ Quốc gia và Quỹ phát triển khoa học và công nghệ địa phương dành kinhphí cho các dự án thử nghiệm về sản xuất, chế biến giống. Ưu tiên cho áp dụngtiến bộ khoa học, công nghệ về giống thuộc các thành phần kinh tế.

4. Các Ngân hàng thương mại quốcdoanh tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân vay vốn đầu tư sản xuất,chế biến giống.

5. Về đất đai và thủy lợi phí

Các tổ chức, cá nhân sử dụng đấtđể nghiên cứu, thí nghiệm và sản xuất giống cây nông, lâm nghiệp, giống vậtnuôi, giống thủy sản được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặcthuê đất với ưu đãi cao nhất về tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất; miễn nộpthủy lợi phí.

VII. CƠ CHẾ ĐẦUTƯ HỖ TRỢ VÀ THU HỒI VỐN

1. Nhà nước khuyến khích và hỗtrợ các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia nghiên cứu, chọntạo, nhập khẩu và nhân giống.

2. Thực hiện tổ chức đấu thầucông khai các đề tài nghiên cứu, chọn tạo giống; trường hợp các doanh nghiệp,tổ chức, cá nhân có nhu cầu nghiên cứu chọn tạo giống theo đề tài độc lập, lậpđề cương nghiên cứu, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt được vay vốn từ Quỹ pháttriển khoa học và công nghệ Quốc gia; được hỗ trợ khảo kiểm nghiệm; khi bán bảnquyền hoặc sản phẩm giống sẽ hoàn lại phần vốn đã vay.

3. Thu hồi vốn ngân sách nhànước đầu tư:

a) Đối với các đơn vị sự nghiệp,cơ quan quản lý nhà nước (trung ương, địa phương) sau khi dự án hoàn thành giátrị vốn đầu tư được ghi tăng vào giá trị tài sản nhà nước giao cho đơn vị quảnlý sử dụng.

b) Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thểviệc thu hồi vốn từ nguồn vốn ngân sách đầu tư dự án do doanh nghiệp tư nhân,tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm chủ đầu tư.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện Đề án phát triển giống trên phạmvi cả nước; trực tiếp triển khai thực hiện các dự án do các đơn vị thuộc Bộ làmchủ đầu tư; tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư thực hiện đề án của các Bộ, ngành, địaphương báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để cân đối ngân sách; hướngdẫn các Bộ, ngành và các địa phương triển khai thực hiện; định kỳ báo cáo Thủtướng Chính phủ về kết quả thực hiện Đề án giống.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, BộCông Thương chịu trách nhiệm chỉ đạo, phê duyệt các dự án giống, các đề tàinghiên cứu khoa học về giống do các đơn vị thuộc Bộ làm chủ đầu tư, thực hiệnchế độ báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp chung.

3. Bộ Kếhoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo quyền hạn, chức năng nhiệm vụ của Bộ hướngdẫn nội dung có liên quan của Quyết định này; cân đối kinh phí cho các dự ángiống đã được phê duyệt thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ,ngành; bổ sung có mục tiêu theo quy định của Luật ngân sách cho các địa phươngthực hiện các chương trình phát triển giống.

4. Ủy ban nhân dân các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo các chương trình pháttriển giống trên phạm vi địa phương; phê duyệt và phân bổ vốn cho dự án giốngcủa địa phương.

Điều 3. Quyết định này cóhiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Các Bộ trưởng,Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (5b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Sinh Hùng