THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 2214/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TĂNGCƯỜNG HỢP TÁC QUỐC TẾ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘCTHIỂU SỐ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12năm 2001;

Căn cứ Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19 tháng 5năm 2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đếnnăm 2020;

Căn cứ Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc;

Căn cứ Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 07 tháng 3năm 2012 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ nhiệm kỳ2011 - 2016;

Căn cứ Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 08 tháng10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc giaGiảm nghèo bền vững giai đoạn 2012-2015;

Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dântộc,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Tăng cường hợp tácquốc tế hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số” vớinhững nội dung chủ yếu sau đây:

1. Mục tiêu

a) Mục tiêu tổng quát

Tăng cường hợp tác thu hút các nguồn lực vốn đầutư, khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm của các nước, các tổ chức quốc tế, tập thể,cá nhân ở nước ngoài, hỗ trợ đầu tư phát triển kinh tế - xã hội cho vùng dântộc thiểu số, góp phần giảm nghèo nhanh, bền vững, rút ngắn khoảng cách pháttriển giữa các dân tộc; từng bước hình thành các trung tâm kinh tế, văn hóa,khoa học vùng dân tộc thiểu số; phát triển nguồn nhân lực và đào tạo đội ngũcán bộ người dân tộc thiểu số; củng cố hệ thống chính trị cơ sở và giữ vữngkhối đại đoàn kết các dân tộc.

b) Mục tiêu cụ thể

- Thu hút tối đa các nguồn lực từ vốn hỗ trợ pháttriển chính thức (ODA), tổ chức Phi chính phủ (NGO) và trong cộng đồng đầu tưphát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số, trong đó tập trung: Pháttriển giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao trình độ dân trí; đầu tư cơ sởhạ tầng, hỗ trợ sản xuất, đẩy nhanh công tác xóa đói giảm nghèo; đảm bảo nướcsạch, vệ sinh môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu; chăm sóc sức khỏe, giảmthiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống; bảo tồn và phát triển vănhóa các tộc người.

- Chủ động đẩy mạnh hợp tác có hiệu quả với cácquốc gia, vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế, các cá nhân nước ngoài thông quacác Đại sứ quán cơ quan đại diện, hội nghị xúc tiến và các hoạt động đối ngoạikhác.

- Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức về hộinhập quốc tế và xây dựng, quản lý, sử dụng các nguồn vốn viện trợ nước ngoàicho cán bộ làm nhiệm vụ liên quan đến lĩnh vực hợp tác đầu tư trong hệ thống cơquan liên quan công tác dân tộc.

2. Đối tượng của Đề án

a) Đối tượng thu hút của Đề án: Chính phủ các nước;các tổ chức quốc tế song phương, đa phương; các tổ chức NGO và các cá nhân ởnước ngoài.

b) Đối tượng thụ hưởng của Đề án: Vùng dân tộcthiểu số và miền núi trong đó ưu tiên các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn; hộnghèo, cận nghèo và các dân tộc thiểu số rất ít người.

3. Phạm vi, thời gian thực hiện Đề án

a) Phạm vi hỗ trợ của Đề án: Hỗ trợ tài chính; kỹthuật; tri thức, kinh nghiệm và chuyển giao khoa học, công nghệ.

b) Thời gian thực hiện Đề án: Giai đoạn 2014 - 2020.

4. Các lĩnh vực ưu tiên của Đề án

a) Phát triển giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực,nâng cao trình độ dân trí và xây dựng đội ngũ cán bộ người dân tộc.

b) Đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội vùng đồngbào dân tộc thiểu số.

c) Đầu tư hỗ trợ phát triển sản xuất, đẩy nhanhcông tác xóa đói giảm nghèo.

d) Đảm bảo nước sạch, vệ sinh môi trường và ứng phóbiến đổi khí hậu.

đ) Chăm sóc sức khỏe, giảm thiểu tình trạng tảohôn, hôn nhân cận huyết thống và HIV/AIDS.

e) Bảo tồn, phát triển văn hóa các tộc người và bảovệ quyền của người dân tộc thiểu số.

g) Nâng cao năng lực xây dựng chính sách cho độingũ cán bộ liên quan đến công tác dân tộc.

5. Yêu cầu

a) Tăng cường hợp tác quốc tế phải chú trọng hiệuquả, bền vững và an ninh, trật tự trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội.

b) Các nguồn lực tập trung giải quyết các vấn đềcấp thiết, tạo điều kiện phát huy tối đa những lợi thế về vị trí địa lý, kinhtế của địa phương.

c) Các cơ chế, chính sách mang tính khả thi, đồngbộ, phù hợp với pháp luật và các cam kết quốc tế.

6. Nguồn lực thực hiện Đề án

a) Vốn viện trợ không hoàn lại và vốn vay ưu đãi từcác Chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức Phi chính phủ và cá nhân ở nướcngoài.

b) Vốn đối ứng: Nguồn ngân sách; cộng đồng, tậpthể, cá nhân và của các doanh nghiệp ở trong nước.

7. Các cơ chế, chính sách

a) Nhóm cơ chế, chính sách về thông tin và thủ tụchành chính

- Bổ sung, sửa đổi các văn bản pháp quy liên quan,nhằm tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư và hoạt động của các nhà tài trợnước ngoài vào vùng dân tộc thiểu số; các thủ tục hành chính đảm bảo nhanh, gọn,đơn giản, rút ngắn thời gian phê duyệt dự án và cấp phép kịp thời.

- Cung cấp các thông tin kịp thời, chính xác nhucầu về chương trình, dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội ở vùng dân tộcthiểu số. Ban hành một số chính sách đặc thù nhằm thu hút tài trợ nước ngoàivào các lĩnh vực cần thiết để khai thác hiệu quả tiềm năng, thế mạnh vùng dântộc thiểu số.

- Tăng cường phối hợp giữa chủ đầu tư dự án với cácnhà tài trợ nước ngoài, giữa Bộ ngành và các địa phương để kịp thời tháo gỡ khókhăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện dự án ở vùng dân tộc thiểusố.

b) Nhóm cơ chế, chính sách về tài chính

- Ngân sách nhà nước đảm bảo vốn đối ứng cho cácchương trình, dự án có nguồn vốn viện trợ không hoàn lại và vốn vay ưu đãi vàovùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của các nhà tài trợ và cam kết của phía ViệtNam.

- Trên cơ sở mức miễn, giảm thuế thu nhập và hànghóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định theo quy định hiện hành, các dự án đầu tưbằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại, vốn vay ưu đãi hoặc của nhà đầu tư vàovùng dân tộc thiểu số, được miễn thuế thu nhập thêm một thời gian nhất định kểtừ khi dự án đi vào hoạt động.

- Đảm bảo tính công khai, minh bạch, trách nhiệm vàgiám sát của các bên, cộng đồng trong suốt quá trình lập, triển khai và kếtthúc dự án.

c) Nhóm cơ chế, chính sách về đất đai

- Nhà nước đền bù giải phóng mặt bằng để triển khaithực hiện chương trình, dự án từ nguồn viện trợ không hoàn lại và vốn vay ưuđãi vào vùng dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật, trên cơ sở quy hoạchphát triển kinh tế - xã hội của cả nước và các địa phương.

- Đảm bảo việc thực hiện theo quy định của phápluật đối với từng loại đất sản suất, đất rừng theo mô hình cộng đồng phù hợpvới phong tục tập quán của từng vùng dân tộc thiểu số phục vụ các chương trình,dự án có vốn đầu tư nước ngoài.

d) Nhóm cơ chế, chính sách về khoa học, công nghệ

- Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bênchuyển giao công nghệ, bao gồm cả việc tài trợ bằng công nghệ để thực hiện cácdự án tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và chuyển giaocông nghệ. Giá trị của công nghệ được chuyển giao hoặc dùng để hỗ trợ theo yêucầu của các nhà tài trợ và cam kết của phía Việt Nam.

- Khuyến khích tiếp nhận chuyển giao khoa học, côngnghệ tiên tiến, kinh nghiệm từ các nhà tài trợ nước ngoài vào vùng dân tộcthiểu số đảm bảo bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai và biến đổi khí hậu,nâng cao hiệu quả sản suất.

đ) Nhóm cơ chế, chính sách về quản lý và đào tạonguồn nhân lực

- Thống nhất quản lý từ Trung ương đến địa phươngcác hoạt động liên quan đến các nhà tài trợ nước ngoài vào vùng dân tộc thiểusố; đẩy mạnh phân cấp cho các địa phương trong thẩm định, phê duyệt và quản lýcác chương trình, dự án có vốn đầu tư nước ngoài; xây dựng hệ thống thống kê vềnguồn viện trợ và vốn vay ưu đãi vào vùng dân tộc thiểu số.

- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượngđội ngũ cán bộ chuyên trách làm công tác quản lý các chương trình, dự án cónguồn vốn viện trợ nước ngoài; có chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện cho nhữngcán bộ có năng lực được biệt phái làm việc cho các dự án và đảm bảo được tiếptục quay trở về cơ quan cũ làm việc, khi dự án hoàn thành.

- Ngân sách nhà nước hỗ trợ đào tạo nghề cho laođộng làm việc trong các dự án đầu tư từ nguồn vốn viện trợ không hoàn lại vàvốn vay ưu đãi ở vùng dân tộc thiểu số. Khuyến khích sử dụng lao động tại vùngdân tộc thiểu số phục vụ cho các dự án; ưu tiên việc dạy nghề, đào tạo lao độngtại chỗ và sử dụng những cán bộ người dân tộc thiểu số có đủ khả năng tham giatrợ giảng trong đào tạo nguồn nhân lực cho các dự án đầu tư vào vùng dân tộcthiểu số.

8. Các giải pháp thực hiện

a) Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung quy trình liên quantới vận động, xây dựng, đàm phán, thẩm định, phê duyệt, ký kết và triển khaicác dự án quốc tế liên quan tới vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đẩy mạnh phâncấp cho các địa phương tiếp nhận các dự án, đặc biệt đối với các dự án mà nguồntài trợ đã được sẵn sàng. Tạo điều kiện thuận lợi cho nhà tài trợ tiếp cận thôngtin, khảo sát thực tế, đàm phán xây dựng dự án, phê duyệt dự án...

b) Trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế - xã hộichung, theo ngành, theo lĩnh vực đã được phê duyệt; các Bộ, ngành Trung ương vàđịa phương xây dựng nội dung, chương trình và dự án để có kế hoạch phối hợp vớiỦy ban Dân tộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Namtrong việc vận động tài trợ; đồng thời đảm bảo các điều kiện cần thiết để tiếpnhận, triển khai và sử dụng sau khi dự án kết thúc.

c) Tăng cường hợp tác, trao đổi, cung cấp, chia sẻthông tin giữa các Bộ ngành, địa phương về các hoạt động đối ngoại liên quanđến các chương trình, dự án hợp tác quốc tế, hằng năm tổ chức diễn đàn cung cấpthông tin về chiến lược các nhà tài trợ, chia sẻ kinh nghiệm của các dự ántrong vùng dân tộc thiểu số, hướng các nguồn viện trợ, vốn vay ưu đãi vào cáclĩnh vực và địa bàn ưu tiên dành cho đồng bào dân tộc thiểu số.

d) Bảo đảm đủ vốn đối ứng theo thỏa thuận giữa cácbên tham gia để triển khai thực hiện chương trình, dự án; đồng thời ngân sáchđảm bảo duy trì quản lý, sử dụng và mở rộng mô hình sau khi dự án kết thúc.

đ) Ưu tiên giải phóng, đền bù, tạo quỹ đất sạch chocác dự án tài trợ hoặc các dự án liên doanh ở vùng dân tộc thiểu số.

e) Trên cơ sở những qui định hiện hành về công tácđào tạo dạy nghề ngân sách nhà nước ưu tiên hỗ trợ thêm chi phí đào tạo, dạynghề phục vụ các chương trình, dự án đầu tư nước ngoài vào vùng dân tộc thiểusố.

g) Đảm bảo công tác quản lý, giữ gìn an ninh, antoàn trật tự vùng dân tộc thiểu số theo quy định, tạo môi trường thuận lợi thuhút các dự án đầu tư của nước ngoài vào vùng dân tộc thiểu số theo chính sáchđối ngoại của Đảng và Nhà nước.

h) Thực hiện tốt các điều ước quốc tế, thỏa thuậnquốc tế, hợp đồng quốc tế đã ký kết; đồng thời tăng cường mở rộng quan hệ hợptác và tìm kiếm các đối tác mới để đầu tư phát triển cho vùng dân tộc thiểu số.

i) Hằng năm ngoài nguồn chi thường xuyên của các Bộngành và các địa phương; ngân sách nhà nước bổ sung nguồn vốn cần thiết để xâydựng các dự án, nghiên cứu, tổ chức các hoạt động cung cấp thông tin, gặp gỡtrao đổi giữa các bên tham gia và vận động các nhà tài trợ trong và ngoài nước.

k) Tăng cường công tác quản lý, sử dụng có hiệu quảcác nguồn vốn viện trợ và vay ưu đãi. Thực hiện thường niên công tác giám sát,tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm để điều chỉnh phù hợp với điều kiện và tìnhhình mới nhằm nâng cao hiệu quả của nguồn viện trợ và vốn vay ưu đãi.

9. Tổ chức thực hiện

a) Giao Ủy ban Dân tộc là cơ quan thường trực giúpThủ tướng Chính phủ chỉ đạo, quản lý, triển khai, giám sát, đánh giá kết quảthực hiện Đề án phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộngành liên quan tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các vănbản hướng dẫn thực hiện Đề án. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành cung cấpthông tin tới các đối tác nước ngoài quan tâm đến viện trợ vùng dân tộc thiểusố; tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Đề án trình cấpcó thẩm quyền giải quyết. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Liên hiệp các tổchức hữu nghị Việt Nam hướng dẫn xây dựng các chương trình, dự án, tổng hợp vàtổ chức các hoạt động xúc tiến kêu gọi tài trợ vào vùng dân tộc thiểu số. Phốihợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cơ chế tài chính trongnước và công tác quản lý tài chính áp dụng đối với các chương trình, dự án sửdụng nguồn viện trợ, nguồn vốn vay ưu đãi dành cho vùng dân tộc thiểu số. Thựchiện báo cáo định kỳ và đột xuất về Chính phủ.

b) Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư giúp Chính phủ, Thủtướng Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về ODA và vốn vay ưu đãi vào vùngdân tộc thiểu số. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc và các cơ quan liên quanhướng dẫn xây dựng, thẩm định nội dung, chương trình, dự án và tổ chức xúc tiếnvận động tài trợ vào vùng dân tộc thiểu số theo quy định.

c) Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kếhoạch và Đầu tư, Ủy ban Dân tộc và cơ quan liên quan bố trí nguồn vốn đối ứng,xây dựng cơ chế tài chính trong nước và hướng dẫn quản lý, sử dụng các nguồnvốn này.

d) Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầutư, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, Ủy ban Dân tộc và các cơ quan liênquan trong quá trình tham vấn triển khai các chương trình, dự án đầu tư vàovùng dân tộc thiểu số đảm bảo đúng mục tiêu, đối tượng và phù hợp với chiếnlược các nhà tài trợ.

đ) Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam chủ trì,phối hợp với Ủy ban Dân tộc và các cơ quan liên quan hướng dẫn xây dựng, thẩmđịnh nội dung, chương trình, dự án và tổ chức xúc tiến vận động tài trợ nguồnvốn viện trợ từ các tổ chức Phi chính phủ vào vùng dân tộc thiểu số theo quyđịnh.

e) Các Bộ, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụđược giao và căn cứ mục tiêu, giải pháp của Đề án, các Bộ, ngành có trách nhiệmlồng ghép với việc thực hiện các nhiệm vụ, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hộicủa ngành do Bộ, ngành mình phụ trách; đồng thời xây dựng các cơ chế, chínhsách và chương trình, dự án cụ thể để thu hút, vận động các nhà tài trợ nướcngoài ưu tiên cho vùng dân tộc thiểu số thuộc phạm vi chức năng quản lý. Quảnlý, giám sát và định kỳ 6 tháng và hằng năm báo cáo tình hình thực hiện phần Đềán do Bộ phụ trách gửi về Ủy ban Dân tộc để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chínhphủ.

g) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương có vùng dân tộc thiểu số chỉ đạo việc xây dựng và phê duyệt cácchương trình, dự án có vốn viện trợ nước ngoài theo thẩm quyền, đảm bảo nhanhchóng đúng quy định, tránh chồng chéo lãng phí. Tăng cường bồi dưỡng, nâng caonăng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý và cộng đồng tham gia trong suốt quá trìnhđầu tư và sử dụng sau khi kết thúc dự án. Chủ động tổ chức và huy động cácnguồn lực trên địa bàn để thực hiện Đề án, phát huy quyền làm chủ của nhân dân,vận động và tổ chức cho cộng đồng các dân tộc thiểu số tích cực tham gia trựctiếp vào các chương trình phát triển sản xuất, xây dựng và sử dụng các côngtrình của cộng đồng; đồng thời tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức, đàotạo tay nghề cho đồng bào vùng dân tộc thiểu số nhằm duy trì và phát huy hiệuquả của các dự án đầu tư, hướng tới phát triển bền vững. Định kỳ 6 tháng vàhằng năm có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện Đề án và các chương trình,dự án tài trợ về Ủy ban Dân tộc và các Bộ, ngành liên quan, để tổng hợp báo cáoThủ tướng Chính phủ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngangBộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KGVX, KTTH, KTN;
- Lưu: Văn thư, QHQT (3b).

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng