THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

Số: 223/2007/QĐ-UBND

Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 04 tháng 09 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN NHÀ Ở XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhândân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 76/2004/QĐ-TTg ngày 06/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt định hướng phát triển nhà ở đến năm 2010 và 2020;

Căn cứ Luật Nhà ở đã được Quốc hội nước Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005;

Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 củaChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Căn cứ Chỉ thị số 34/2006/CT-TTg ngày 26/9/2006 củaThủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật Nhà ở;

Căn cứ Quyết định số 76/2004/QĐ-TTg ngày 06/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt định hướng phát triển nhà ở đến năm 2010 và 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 31/7/2007của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá VIII kỳ họp thứ 9 về việc phê duyệtĐề án Nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

Căn cứ ý kiến thống nhất tại cuộc họp Chủ tịch và cácPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sáng ngày 29/8/2007,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt Đề án Nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh NinhThuận từ năm 2007 đến năm 2010 và những năm tiếp theo (đính kèm nội dung phêduyệt).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lựcsau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở,ban, ngành, cơ quan đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đỗ Hữu Nghị

NỘI DUNG

PHÊ DUYỆTTÓM TẮT ĐỀ ÁN NHÀ Ở XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN(Ban hànhkèm theo Quyết định số 223/2007/QĐ-UBND ngày 04/09/2007 của Ủy ban nhân dântỉnh Ninh Thuận)

I. MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM VÀ NGUYÊNTẮC, KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN

1. Mục tiêu của Nhà ở xã hội:

- Từ năm 2007 đến năm 2010 và những năm tiếp theo, giảiquyết cơ bản về nhu cầu nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

- Giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2010 tập trung triển khaithí điểm trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm để rút kinh nghiệm triểnkhai rộng rãi trong phạm vi toàn tỉnh.

2. Đối tượng và điều kiện được thuê,thuê mua nhà ở xã hội:

a) Đối tượng được thuê, thuê mua:

- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luậtvề cán bộ, công chức;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhândân hưởng lương từ ngân sách Nhà nước;

- Công nhân làm việc tại các khu kinh tế, khu công nghiệp,khu chế xuất, khu công nghệ cao;

- Khi cán bộ, công chức phải trả lại nhà ở công vụ theo quyđịnh tại Điều 61 Luật Nhà ở mà có khó khăn về nhà ở thì cơ quan, tổ chức nơingười đó công tác phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cán bộ, công chứccó nhu cầu sinh sống bố trí cho họ được thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội hoặc hỗtrợ bằng hình thức khác để họ có nhà ở.

b) Điều kiện được thuê, thuê mua:

- Hộ gia đình chưa có sở hữu nhà ở và chưa được thuê hoặcthuê mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diệntích bình quân trong hộ gia đình dưới 5m2 sàn/người; có nhà ở thuộcsở hữu của mình nhưng là nhà ở tạm, hư hỏng hoặc dột nát.

- Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân hàng tháng của hộgia đình không vượt quá 5 lần tổng số tiền thuê nhà ở xã hội phải trả hàngtháng đối với căn hộ có diện tích tối đa là 60m2 sàn và không thấphơn 4 lần số tiền thuê phải trả đối với căn hộ có diện tích tối thiểu 30m2sàn, tính theo mức giá thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

3. Nhu cầu nhà ở, đất xây dựng nhà ởxã hội:

a) Nhu cầu nhà ở xã hội trong toàn tỉnh giai đoạn 2007 -2010 và những năm tiếp theo khoảng 5.800 hộ;

b) Tổng diện tích sàn xây dựng trên 271.000m2;

c) Tổng quỹ đất xây dựng trên 94.000m2;

d) Quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội là đất đã bồi thường giảiphóng mặt bằng và đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, các dự ánphát triển nhà ở thương mại, dự án khu đô thị mới có quy mô sử dụng đất ở từ20ha trở lên thì phần diện tích đất dành cho việc xây dựng nhà ở xã hội khôngvượt quá 20% diện tích đất ở của dự án.

4. Nguồn vốn để đầu tư phát triểnnhà ở xã hội:nhu cầu vốn để thực hiện Đề án trên 433 tỷ đồng, được hình thành từ các nguồn:

a) Tiền thu từ việc bán, cho thuê, cho thuê mua quỹ nhà ởthuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn;

b) Trích 30% tiền sử dụng đất của các dự án phát triển nhà ởthương mại và các dự án khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh;

c) Ngân sách địa phương hỗ trợ hằng năm theo quyết định củaHội đồng nhân dân tỉnh;

d) Tiền hỗ trợ, đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhântrong và ngoài nước;

đ) Tiền huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác theo quyđịnh của pháp luật;

e) Khuyến khích các chủ doanh nghiệp tham gia giải quyết nhucầu nhà ở cho người lao động của doanh nghiệp mình thông qua việc đóng góp tàichính hoặc tự bỏ vốn xây dựng nhà ở cho công nhân lao động thuê.

5. Giá cho thuê, thuê mua nhà ở xãhội:

a) Tính đủ chi phí đảm bảo thu hồi vốn đầu tư xây dựng, quảnlý vận hành quỹ nhà ở xã hội;

b) Không tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoảnưu đãi về thuế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;

c) Giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội:

* Mức giá cho thuê:

Nhà ở thấp tầng tại khu vực nông thôn

Nhà chung cư

Nhà ở xã hội tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao

- Vùng đồng bằng:

13.000 đồng/m2/tháng;

- Vùng trung du:

10.000 đồng/m2/tháng;

- Vùng miền núi:

9.000 đồng/m2/tháng.

- Đô thị loại III:

13.000 đồng/m2/tháng;

- Đô thị loại IV, loại V:

12.000 đồng/m2/tháng.

Các khu công nghiệp tập trung:

9.000 đồng/m2/tháng.

* Mức giá thuê mua nhà ở xã hội: trả lần đầu bằng 20% giáđầu tư cho 1m2 sàn sử dụng căn hộ nhân với (x) diện tích sử dụng cănhộ và trả hàng tháng với mức giá:

- Đô thị loại III: 16.000 đồng/m2.

- Đô thị loại IV, loại V: 14.000 đồng/m2.

d) Khung giá thuê, thuê mua nhà ở xã hội được xem xét, điềuchỉnh 5 năm một lần nhưng không vượt quá khung giá thuê, thuê mua nhà ở xã hộiquy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày06/9/2006 của Chính phủ.

II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm của các Sở, ngành:

1.1. Sở Xây dựng:

- Là cơ quan Thường trực giúp Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy bannhân dân tỉnh theo dõi, tổng hợp tình hình và đề xuất giải quyết những khó khănvướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Đề án này. Chủ trì cùng các Sở,ngành liên quan xây dựng kế hoạch triển khai thí điểm một số dự án đầu tư xâydựng nhà ở xã hội tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm - đô thị có nhu cầu cấpthiết về nhà ở thu nhập thấp, qua đó tiến hành công tác tổng kết, đánh giá rútkinh nghiệm, xây dựng hoàn chỉnh các cơ chế, chính sách cụ thể về mô hình pháttriển và quản lý quỹ nhà ở xã hội qua đó nhân rộng thực hiện trên toàn tỉnh;

- Hướng dẫn các địa phương, đơn vị trong công tác lập, xétduyệt quy hoạch xây dựng theo tinh thần phát triển nhà ở của Đề án;

- Chủ trì phối hợp các Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tưhướng dẫn các địa phương xây dựng chương trình phát triển quỹ nhà ở xã hội hằngnăm và 5 (năm) năm, tổng hợp kế hoạch phát triển trình Ủy ban nhân dân tỉnh phêduyệt;

- Tham mưu ban hành tiêu chuẩn, quy trình xét chọn đối tượngđược thuê, thuê mua; điều kiện được thuê, thuê mua; mẫu hợp đồng thuê, thuê muanhà ở xã hội;

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thiết kế điển hìnhnhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, thông qua tổ chức thi tuyển phươngán thiết kế.

1.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng và các địaphương có liên quan lập kế hoạch vốn từ nguồn ngân sách Nhà nước cho phát triểnquỹ nhà ở xã hội hàng năm và từng thời kỳ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét đểtrình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm;

- Chủ trì phối hợp Sở Xây dựng tham mưu ban hành chính sáchưu đãi đối với các dự án đầu tư phát triển các khu chung cư cho người có thunhập thấp tại đô thị, các cụm công nghiệp, khu công nghiệp tập trung trên địabàn tỉnh;

- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quannghiên cứu chính sách khuyến khích các nhà đầu tư trong và nước ngoài tham giađầu tư các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị mới nhằm tạo nguồn lực thực hiệncác dự án nhà ở xã hội đồng thời đảm bảo sự phát triển đồng bộ của các dự án.

1.3.Sở Tài chính:

- Chủ trì, phối hợp Sở Xây dựng tham mưu thành lập Quỹ pháttriển nhà ở của tỉnh; hướng dẫn việc quản lý và sử dụng Quỹ phát triển nhà ởcủa tỉnh để tạo nguồn vốn đầu tư phát triển nhà ở nhất là nhà ở xã hội theoNghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

- Tổng hợp nhu cầu vốn để phát triển nhà ở hằng năm và từngthời kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;

- Xây dựng khung giá nhà ở cho thuê, thuê mua trên địa bàntỉnh Ninh Thuận;

- Bố trí nguồn vốn thực hiện công tác điều tra, thống kê vàxây dựng cơ sở dữ liệu về nhà ở trên địa bàn.

1.4. Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng lập kế hoạch sử dụng đấtphục vụ yêu cầu phát triển nhà ở, phát triển các khu đô thị mới.

- Cải tiến các thủ tục về giao đất xây dựng nhà ở tạo điềukiện thuận lợi nhất cho các chủ đầu tư khi tham gia xây dựng nhà ở tại địaphương.

1.5. Các cơ quan có chức năng phổ biến tuyên truyền: Sở Vănhoá - Thông tin, Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Ninh Thuận có trách nhiệmphổ biến, tuyên truyền rộng rãi chính sách phát triển nhà ở cho các đối tượngcó thu nhập thấp để nhân dân tiếp cận đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sátcộng đồng trong việc tổ chức thực hiện.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dâncấp huyện, thành phố:

- Trong năm 2007 triển khai thựchiện việc điều tra, tổng hợp nhu cầu về nhà ở xã hội trên địa bàn; chỉ đạo xâydựng chương trình phát triển nhà ở xã hội của địa phương và công tác lập, phêduyệt quy hoạch xây dựng nhà ở xã hội; bố trí đủ quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội;lựa chọn, xác định địa điểm xây dựng nhà ở xã hội trên phạm vi địa bàn;

- Ủy ban nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm có trách nhiệm phối hợp với Sở Xâydựng và các Sở, ngành có liên quan tổ chức triển khai xây dựng thí điểm một sốdự án nhà ở xã hội trên địa bàn theo nguyên tắc và cơ chế đã được đề cập trongĐề án này./.

ĐỀ ÁN

PHÁT TRIỂNNHÀ Ở CHO NGƯỜI CÓ THU NHẬP THẤP(NHÀ Ở XÃ HỘI) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ĐẾNNĂM 2010

Phần 1.

TÌNHHÌNH THỰC TRẠNG VÀ CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

I. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH THỰC TRẠNGCHUNG NHÀ Ở TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ, KHU CÔNG NGHIỆP VÀ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH NINH THUẬN.

Nhà ở là hàng hoá đặc biệt chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổnggiá trị tài sản quốc gia, là tài sản có giá trị lớn của mỗi hộ gia đình, cánhân và có vị trí quan trọng trên thị trường bất động sản. Trong đời sống xãhội, cải thiện chỗ ở là một trong những yêu cầu thiết yếu nhằm góp phần nângcao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Có chỗ ở thích hợp và an toànlà một trong những quyền cơ bản của mỗi người, là điều kiện cần thiết để pháttriển nguồn lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nước.

Trong những năm vừa qua, Đảng và Nhà nước ta đã có sự quantâm trong việc giải quyết nhà ở của nhân dân ở cả khu vực đô thị và nông thôn.Trong công tác quản lý và phát triển nhà ở đã đạt được những kết quả đáng khíchlệ, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Trong lĩnh vực quản lý và phát triển nhà ở đã và đang xuấthiện nhiều vấn đề bức xúc, cần sớm có chính sách và giải pháp giải quyết. Tìnhtrạng phát triển nhà ở tự phát, không tuân thủ quy định của pháp luật diễn raphố biến ở nhiều nơi. Quỹ nhà ở đô thị tuy có sự gia tăng đáng kể nhưng sốlượng nhà ở xây dựng theo dự án còn thấp. Nhà ở dành cho các đối tượng có thunhập thấp tại khu vực đô thị và người lao động tại các khu công nghiệp tậptrung chưa được quan tâm đúng mức. Xu thế xây dựng nhà ở với giá thành cao đểbán cho một bộ phận có thu nhập cao đã thu hút được nhiều doanh nghiệp tham giađầu tư, nhưng việc phát triển nhà ở giá thấp để cho thuê hoặc cho thuê mua ítđược quan tâm, loại hình nhà ở này chủ yếu được đầu tư bằng nguồn vốn ngânsách. Yếu tố xã hội của lĩnh vực nhà ở bị lấn át bởi cơ chế kinh doanh thươngmại. Giải quyết nhà ở cho các đối tượng chính sách nói chung và các đối tượngthu nhập thấp tại khu vực đô thị, cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quânnhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân làm việc tạicác khu công nghiệp, cụm công nghiệp sắp được hình thành nói riêng là một trongnhững vấn đề bức xúc hiện nay, thể hiện trên các mặt sau đây:

1. Về nhu cầu nhà ở:

Theo báo cáo của Liên đoàn Lao động tỉnh, số hộ cán bộ, côngchức, viên chức chưa có nhà ở, đang ở nhà tạm, nhà ở dột nát là 1.664 hộ; theobáo cáo của các đơn vị lực lượng vũ trang số hộ sĩ quan, quân nhân chuyênnghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân hưởng lương từ ngân sách Nhà nước là979 hộ và dự kiến công nhân làm việc tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệpđến năm 2010 là 3.200 hộ, tổng số hộ có nhu cầu nhà ở là 5.843 hộ (xem Phụ lục1).

Theo số liệu sơ bộ điều tra các nhà máy hoạt động sản xuấttrên địa bàn tỉnh, do điều kiện sự phát triển công nghiệp trên địa bàn toàntỉnh trong những năm trước đây chưa mạnh, sức hút lao động từ vùng nông thôn vàcác nơi khác về các đô thị và các cụm công nghiệp chưa cao, do đó vấn đề về xâydựng nhà ở cho công nhân trên địa bàn tỉnh chưa được đặt ra như là vấn đề cấpbách để có một cơ chế phát triển riêng cho loại hình này. Vì vậy quỹ nhà ở dànhcho đối tượng này là hầu như không có cho nên hầu hết các nhà máy tại các cụmcông nghiệp tập trung và không tập trung trên địa bàn tỉnh đều giải quyết vấnđề lao động bằng giải pháp ưu tiên tuyển dụng phần lớn công nhân làm việc làngười địa phương nơi đặt nhà máy để giảm áp lực về nhà ở cho công nhân, số cònlại đến từ các địa phương khác phải tự túc lo về nhà ở, nhà máy hầu như khôngcó khả năng giải quyết được nhu cầu này, nhất là các nhà máy có lực lượng laođộng lớn như Công ty Xuất nhập khẩu Nông sản, Công ty may Tiến Thuận; một số côngty cố gắng đầu tư nhà ở tập thể bằng nguồn vốn công ty để giải quyết nhu cầunhà ở cho công nhân như Công ty cổ phần Xây dựng Ninh Thuận tổ chức được 5 cănnhà ở tập thể tại Nhà máy gạch tuynen Phước Nam diện tích khoảng 150m2giải quyết chỗ ở cho 50/150 công nhân. Tại một số cụm công nghiệp đang pháttriển như Cụm công nghiệp Tháp Chàm, công nhân từ các xã lân cận thuộc huyệnNinh Phước như: Phước Hậu, Phước Thuận, Phước Hữu, Phước Sơn, ... hoặc chọngiải pháp ở lại ăn trưa bên ngoài nhà máy, đợi đến giờ làm việc buổi chiều hoặcchấp nhận thuê nhà trọ của tư nhân với giá thuê bình quân từ 50.000 -150.000đồng/người/tháng. Các phòng trọ do tư nhân xây dựng cho thuê hầu hết đều rấtchật hẹp (diện tích sử dụng bình quân từ 2 - 3m2/người), điều kiệnvệ sinh, môi trường không đảm bảo.

Theo quy hoạch phát triển ngành công nghiệp đến năm 2020,trên địa bàn tỉnh cùng với sự phát triển của các khu công nghiệp như: Du Long(22.000 lao động), Phước Nam (18.000 lao động), Quán Thẻ (2.000 lao động), Côngty may Tiến Thuận (2.000 lao động) và các cụm công nghiệp địa phương (bình quân2.000 lao động/cụm công nghiệp) là sự phát triển của lực lượng lao động côngnghiệp, kéo theo nhu cầu về nhà ở của công nhân lao động tại các khu côngnghiệp sẽ tăng cao.

2. Về tình hình thu nhập:

Theo số liệu thống kê 2005 mức thu nhập bình quân lao độngtrong khu vực Nhà nước là 1.074.000 đồng như vậy tổng thu nhập bình quân hộ giađình 2 con ăn theo là 2.148.000 đồng/tháng, trong khi đó theo tỉ lệ chi trả cáckhoản sinh hoạt gia đình từ kết quả điều tra xã hội học của Bộ Xây dựng (ănuống chiếm 25,2%, mua sắm đồ dùng gia đình 18,6%, học tập của bản thân và concái 11,5%, giao tiếp xã hội 11,2%, điện nước sinh hoạt 8,9%, may mặc 6,1%, khámchữa bệnh 3,8%, chi khác 3,2%) thì khả năng chi cho nhà ở từ lương tối đa đạtkhoảng 11% tương đương 236.280 đồng/tháng (chi tiết xem Phụ lục 3). Theo mứclương mới gia đình có vợ, chồng là công chức hạng A1 thu nhập hàng tháng là2x2,34x450.000 = 2.106.000 đồng, mức chi trả tiền nhà tiền nhà từ lương đạt tốiđa đạt 232.000 đồng/tháng. Đối với công nhân làm việc tại các cụm công nghiệp,mức thu nhập bình quân hàng tháng từ 500.000 - 1.000.000 đồng/người/tháng.

Với kết quả nêu trên cho thấy mức thu nhập bình quân và khảnăng tích lũy các đối tượng thu nhập thấp so với giá nhà ở trên thị trường cósự chênh lệch rất lớn, đó chính là nguyên nhân cơ bản làm cho đại bộ phận nhữngngười lao động, bao gồm cả những đối tượng hưởng lương từ ngân sách và làm việcở các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác rất khó có điều kiện đểtạo lập chỗ ở nếu không có chính sách tạo điều kiện và sự hỗ trợ của Nhà nước.

3. Sức ép của sự gia tăng dân số tácđộng tới nhu cầu nhà ở:

Dự báo dân số toàn tỉnh (theo Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảngbộ tỉnh Ninh Thuận lần XI) đến năm 2010 sẽ vào khoảng 630.000, tăng 73.274người (bình quân tăng dân số là 1,2 %/năm). Theo số liệu thống kê, diện tíchbình quân nhà ở đô thị tỉnh ta hiện mới chỉ đạt trên 8,18m2sàn/người, phần lớn thuộc sở hữu tư nhân chiếm 97,46%, nhà ở thuộc sở hữu Nhà nướcchiếm 2,54%. Riêng nhà ở của công nhân tại các xí nghiệp công nghiệp chiếm tỷlệ rất nhỏ.

Tựu trung lại, tình hình thực tế cho thấy các khu vực có nhucầu bức xúc về nhà ở hiện nay tập trung tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, đôthị trung tâm tỉnh, các cụm công nghiệp, khu công nghiệp tập trung. Để giảiquyết tình hình trên đây, nếu không có sự quan tâm thích đáng của Nhà nước cảvề cơ chế chính sách cũng như các giải pháp hợp lý để giải quyết vấn đề nhà ởnói chung và nhà ở cho người có thu nhập thấp nói riêng, đặc biệt là sự thayđổi cơ bản về công tác quy hoạch, cơ chế đầu tư, quản lý sử dụng quỹ nhà ở dànhcho người có thu nhập thấp thì trong những năm tới tình trạng thiếu nhà ở sẽ làvấn đề bức xúc, đặc biệt là tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm và các khu côngnghiệp tập trung đang bắt đầu hình thành.

4. Thực trạng trong công tácphát triển và quản lý nhà.

Từ sau năm 1975, Nhà nước áp dụng chính sách đầu tưxây dựng nhà ở để phân phối cho cán bộ, công nhân viên. Hình thức đầu tư, cáchphân phối được áp dụng rất đa dạng đối với từng Bộ, ngành, địa phương nhưng tựutrung lại chính sách nhà ở trong thời kỳ này là mang nặng tính bao cấp. Ngườiđại diện cho sở hữu Nhà nước (cơ quan phân phối nhà ở) bao gồm cơ quan hànhchính, sự nghiệp, các công ty, xí nghiệp Nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang vàcác công ty quản lý nhà ở tại các địa phương không thực hiện đầy đủ quyền hạnvà nghĩa vụ của mình trong việc quản lý quỹ nhà ở này. Một vấn đề bất cập kháclà giá cho thuê nhà quá thấp (chỉ chiếm khoảng 1% tiền lương/tháng) so với chiphí duy tu bảo dưỡng vì vậy trình trạng xuống cấp các công trình này là khôngtránh khỏi.

Tất cả những vấn đề tồn tại nêu trên đã thực sự tạora những hậu quả nặng nề trong việc quản lý tài sản Nhà nước mà đến thời điểmhiện nay các ngành và địa phương vẫn đang phải xử lý, khắc phục. Tâm lý"dị ứng" với mô hình nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước vẫn còn nặng nềtrong xã hội cũng như trong cán bộ, công chức, viên chức.

Thực tiễn của cơ chế thị trường, nhu cầu nhà ở tại đôthị và các khu công nghiệp tập trung cho thấy ngoài hình thức khuyến khích hoạtđộng đầu tư xây dựng nhà ở để bán thì vấn đề phát triển quỹ nhà ở cho các đốitượng có thu nhập thấp thuê, thuê mua là rất quan trọng và cần thiết. Đây làvấn đề mang tính kinh tế - xã hội bức xúc, đòi hỏi nguồn vốn lớn nhưng lợinhuận thấp, thu hồi vốn chậm. Vì vậy, Nhà nước phải có cơ chế, chính sách thoảđáng để khuyến khích phát triển quỹ nhà ở cho thuê, cho thuê mua; đồng thời Nhànước cần đầu tư phát triển quỹ nhà ở để cho thuê, cho thuê mua và có biện phápquản lý có hiệu quả đối với quỹ nhà này.

Tạo lập quỹ nhà ở cho thuê, cho thuê mua với giá cảphù hợp là một trong những biện pháp quan trọng để để giải quyết nhà ở cho cácđối tượng có thu nhập thấp đã được áp dụng ở nhiều nước trên thế giới. Kinhnghiệm cho thấy hình thức thuê nhà ở là phù hợp đối với các đối tượng có khảnăng tích lũy bình quân của một hộ gia đình thu nhập thấp hiện nay chỉ mới đạtkhoảng 3 đến 5 triệu đồng/năm. Với số tiền tích lũy ít ỏi này thường phải dựphòng để chi dùng cho nhiều mục đích khác nhau. Mức chi tiêu dành cho nhà ở củamỗi hộ gia đình hàng tháng tối đa chỉ khoảng 300.000 - 400.000 đồng. Đối vớiđịa bàn tỉnh Ninh Thuận thì giá thuê nhà do được đầu tư từ nguồn vốn ngân sáchvà được Ủy ban nhân dântỉnh quy địnhnên giá thuê nhà thấp (khoảng 4.000 đồng/m2/tháng) cho nên đáp ứngđược khả năng thuê, thuê mua của đối tượng thu nhập thấp, nhưng nếu tính thêmtiền sử dụng đất và trượt giá hiện nay thì giá thuê sẽ tăng rất cao, vì vậy mộtbộ phận đáng kể trong số những người thu nhập thấp rất khó có điều kiện để cảithiện chỗ ở nếu không được tiếp cận với quỹ nhà ở cho thuê, cho thuê mua củaNhà nước. Mặt khác, hình thức nhà ở cho thuê, cho thuê mua của Nhà nước thíchhợp với những đối tượng mới lập gia đình, tạm trú có thời hạn như công nhân làmviệc tại các khu công nghiệp, người lao động ngoài tỉnh. Phát triển quỹ nhà ởđể cho thuê, cho thuê mua còn tạo ra những yếu tố thuận lợi trong quá trìnhkhai thác, sử dụng. Việc quản lý nhà ở cho thuê, cho thuê mua thuộc sở hữu Nhànước đòi hỏi phải có những thay đổi theo hướng quy định rõ quyền lợi, nghĩa vụcủa bên cho thuê và bên thuê nhà ở, khắc phục tình trạng buông lỏng quản lý quỹnhà cho thuê của Nhà nước trong những năm trước đây. Việc Nhà nước đầu tư xâydựng quỹ nhà ở để cho thuê, cho thuê mua bằng nguồn vốn ngân sách sẽ trực tiếpgiải quyết được nhu cầu bức xúc của những người hưởng lương trong việc cảithiện nhà ở, đảm bảo sự công bằng xã hội.

II. CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN.

1. Đánh giá khái quát về những cơchế, chính sách nhà ở đã ban hành trong thời gian qua:

Giải quyết vấn đề nhà ở nói chung và nhà ở các đối tượngchính sách xã hội tại khu vực đô thị và các khu công nghiệp tập trung nói riênglà một trong những nhiệm vụ quan trọng mà Đảng, Nhà nước và chính quyền các cấpđã và đang áp dụng nhiều giải pháp tháo gỡ. Trong những năm qua Đảng và Nhànước ban hành nhiều cơ chế, chính sách để giải quyết vấn đề này: bắt đầu từnhững năm 1986, cụ thể hoá bằng Pháp lệnh Nhà ở ban hành tháng 4/1991, sau đólà những văn bản quy phạm pháp luật khác như Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở, Nghị định số 71/2001/NĐ-CP ngày05/10/2001 về ưu đãi đầu tư xây dựng nhà ở để bán và cho thuê, Quyết định số76/2004/QĐ-TTg ngày 06/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt địnhhướng phát triển nhà ở đến 2010 và 2020. Đến năm 2005 nhằm theo kịp tiến trìnhhội nhập đồng thời luật hoá các chính sách phát triển nhà ở, tạo cơ sở pháp lýcao nhất cho công tác này, Quốc hội khoá XI đã nhất trí thông qua Luật Nhà ở vàcó hiệu lực từ ngày 01/7/2006, để triển khai Luật Nhà ở, Chính phủ đã ban hànhNghị định 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhLuật Nhà ở.

2. Thực trạng về việc triển khai cơchế, chính sách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp ở tỉnh ta trongthời gian qua.

Đối với tỉnh ta trong thời gian qua, vấn đề giải quyết nhucầu nhà ở cho người có thu nhập thấp được đánh dấu rõ nét từ giai đoạn 2000 -2005. Thực hiện Nghị định số 71/2001/NĐ-CP của Chính phủ về ưu đãi đầu tư xâydựng nhà ở để bán và cho thuê, Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trương trong giai đoạnđầu sử dụng hình thức đầu tư xây dựng nhà chung cư chủ yếu bằng nguồn vốn ngânsách nhằm giải quyết nhu cầu nhà ở cho người có thu nhập thấp thông qua Công tyPhát triển và Kinh doanh nhà Ninh Thuận - là đơn vị doanh nghiệp Nhà nước; songsong đó là khuyến khích xã hội hoá công tác phát triển nhà chung cư để bán vàcho thuê bằng cơ chế: lấy lợi thế và sức hấp dẫn của hình thức giao đất xâydựng nhà liên kế làm tác nhân kích thích và ràng buộc các nhà đầu tư kinh doanhnhà ở có trách nhiệm phát triển nhà ở cho các đối tượng chính sách và người cóthu nhập thấp theo hình thức đầu tư nhà ở chung cư sẽ được giao 60% diện tíchđất ở liên kế tương ứng với diện tích xây dựng chung cư để xây dựng nhà ở liênkế để bán, giá bán và cho thuê chung cư do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Vớicơ chế này từ năm 2001 - 2005 đã phát triển được14.838m2 sànvới 180 căn hộ chung cư các loại được xây dựng mới như: chung cư Hồ XuânHương, chung cư Nguyễn Văn Trỗi, chung cư C2, chung cư C4 (chủ yếu trên địa bànthành phố Phan Rang - Tháp Chàm).

Do cơ chế bán căn hộ, giá thuê, giá bán căn hộ được Ủy bannhân dân tỉnh quy định nên nhìn chung loại hình nhà ở chung cư phát triển trongthời gian qua tương đối phù hợp với các đối tượng thu nhập thấp, bình quân giábán căn hộ dao động từ 680.000 đồng/m2 đến 1.788.941 đồng/m2(đối với căn hộ tầng trệt); giá thuê căn hộ dao động từ 3.630 đồng/m2/thángđến 10.125 đồng/m2/tháng (đối với căn hộ tầng trệt). Ngoài việc báncăn hộ với hình thức thanh toán một lần còn áp dụng hình thức bán trả dần, theohình thức này người mua phải nộp ít nhất là 50% giá trị căn hộ khi ký hợp đồng,số tiền còn lại trả dần hằng tháng nhưng không quá 15 năm và phải chịu lãisuất bảo toàn vốn của dự án là 3,6% năm (xem chi tiết Phụ lục 2).

Song song và đáp ứng cho công tác phát triển nhà ở là côngtác quy hoạch xây dựng đô thị; thời gian qua với sự tập trung đầu tư nguồn vốncho công tác này nên có thể nói thời gian qua công tác này thực hiện tương đốitốt, hầu hết các đô thị trên địa bàn tỉnh đều đã có quy hoạch chung xây dựnglàm cơ sở định hướng quy hoạch và đầu tư các dự án nhà ở; riêng thành phố Phan Rang - Tháp Chàm quy hoạchchi tiết chiếm gần 65% diện tích đất xây dựng theo quy hoạch chung xây dựng đôthị, đủ để đáp ứng các chương trình phát triển nhà trên địa bàn.

Có thể nói với một tỉnh nhỏ có nguồn ngân sách hạn hẹp nhưngđã từng bước hình thành thị trường nhà ở chung cư giải quyết nhu cầu nhà ở chongười có thu nhập thấp là một cố gắng lớn của chính quyền các cấp. Tuy nhiênquá trình thực hiện cũng bộc lộ nhiều hạn chế không ngoài những hạn chế chungđã nêu trên. Nhu cầu thực sự về nhà ở của người có thu nhập thấp ngày càngtăng, trong khi số lượng nhà ở xây dựng đáp ứng cho nhu cầu của đối tượng nàylại quá ít, chưa có nhiều doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế tham giarộng rãi, chưa được sự hỗ trợ, ưu đãi cụ thể của Nhà nước về nguồn vốn vay, vì vậy dưới áp lực từ nguồn vốn vay một số căn hộđã xây dựng trong những năm qua lẽ ra phải được dành để bán cho người có thunhập thấp lại được bán cho các đối tượng khác.

Thực trạng trên xuất phát từ nhiều nguyên nhân nhưng nguyênnhân chính là tỉnh ta chưa có cơ chế, chính sách chung về vốn, về đất, về thuế,về giá để hỗ trợ khuyến khích nhiều thành phần kinh tế tham gia vào lĩnh vựcphát triển nhà ở nhất là nhà ở xã hội; đồng thời có cơ chế giám sát để đảm bảonhà ở cho người có thu nhập thấp được cho thuê, cho thuê mua đúng đối tượng.

3. Cơ sở pháp lý xây dựng Đề án.

Với nhìn nhận, đánh giá và rút ra những vấn đề từ thực tiễnphát triển nhà ở trong thời gian qua, tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội khoá XI đãnhất trí thông qua Luật Nhà ở quy định về sở hữu nhà ở, phát triển, quản lýviệc sử dụng, giao dịch về nhà ở và quản lý Nhà nước về nhà ở và nhất là nhữngquy định về phát triển nhà ở xã hội. Luật Nhà ở có hiệu lực từ ngày 01/7/2006;đồng thời để triển khai Luật Nhà ở, Chính phủ đã ban hành Nghị định số90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở(sau đây gọi tắt là Nghị định 90/2006/NĐ-CP ) Chỉ thị số 34/2006/CT-TTg ngày26/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật Nhà ở; Nghịquyết số 27-NQ/TU ngày 24/11/2003 của Tỉnh ủy về phát triển nhà ở đô thị đếnnăm 2005 và 2010, là những cơ sở pháp lý cho việc xây dựng và hình thành Đề ánphát triển nhà ở xã hội nói riêng và công tác phát triển nhà ở trong thời gianđến.

Phần 2.

MỤCTIÊU, QUAN ĐIỂM, NGUYÊN TẮC VÀ NỘI DUNG ĐỀ ÁN

I. MỤC TIÊU

1. Tăng nguồn cung nhà ở dành cho các đối tượng thu nhậpthấp, phấn đấu đến năm 2010, cơ bản giải quyết nhu cầu về nhà ở cho các đốitượng thu nhập thấp, hoàn thành mục tiêu về phát triển nhà ở theo Nghị quyết số27-NQ/TU ngày 24/11/2003 của Tỉnh ủy phát triển nhà ở đô thị đến năm 2005 và2010.

2. Thực hiện chính sách nhà ở xã hội gắn với chương trìnhcải tạo, chỉnh trang đô thị, phát triển nguồn nhân lực phục vụ quá trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và góp phần thực hiện mục tiêu chiến lượcphát triển kinh tế - xã hội theo tinh thần Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứIX của Đảng đã đề ra là phát triển nhanh, có hiệu quả và bền vững, tăng trưởngkinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường.

3. Góp phần nâng cao chất lượng nhà ở và hệ thống kết cấu hạtầng và môi trường sống của các đối tượng thu nhập thấp, từng bước thực hiệngiảm khoảng cách chênh lệch về chất lượng chỗ ở giữa các nhóm đối tượng khácnhau, đảm bảo sự công bằng xã hội.

4. Trong giai đoạn 2006 - 2010, triển khai thực hiện việc đầutư xây dựng một số dự án nhà ở xã hội tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, đôthị bức xúc về nhu cầu nhà ở do quá trình đô thị hoá, để rút kinh nghiệm, làmcơ sở triển khai rộng rãi mô hình nhà ở xã hội áp dụng rộng rãi trên phạm vitoàn tỉnh.

II. QUAN ĐIỂM

1. Giải quyết nhà ở cho các đối tượng có thu nhập thấp làmột trong những vấn đề mang ý nghĩa cả về chính trị - kinh tế và xã hội nhưngcũng là vấn đề rất phức tạp. Vì vậy, bên cạnh việc khuyến khích các thành phầnkinh tế tham gia phát triển nhà ở theo cơ chế thị trường, Nhà nước cần trựctiếp tham gia đầu tư xây dựng quỹ nhà ở dành cho các đối tượng thu nhập thấpthay vì thả nổi cho thị trường. Quỹ nhà ở này thuộc sở hữu Nhà nước và chỉ dànhđể cho thuê hoặc cho thuê mua.

2. Quỹ nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng chỉ dành đểgiải quyết cho một số đối tượng thu nhập thấp gặp khó khăn về chỗ ở, gồm: cánbộ, công chức, viên chức theo quy định pháp luật về cán bộ, công chức; sĩ quan,quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân hưởng lương từ ngânsách Nhà nước, công nhân làm việc tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp địaphương và các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ quy định tại khoản 4 Điều 40Nghị định 90/2006/NĐ-CP .

3. Quỹ nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng là tài sảnthuộc sở hữu Nhà nước, do đó cần được quản lý chặt chẽ từ giai đoạn đầu tư xâydựng, quản lý vận hành, khai thác bảo đảm công khai, minh bạch, chống lợi dụng,gây thất thoát, lãng phí.

4. Song song với việc đầu tư xây dựng quỹ nhà ở xã hội bằngnguồn vốn ngân sách, Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc các thànhphần kinh tế trong và ngoài nước phát triển nhà ở xã hội; tổ chức, cá nhân thamgia phát triển quỹ nhà ở xã hội được Nhà nước miễn tiền sử dụng đất, tiền thuêđất đối với đất xây dựng nhà ở xã hội; được miễn, giảm các khoản thuế liên quantheo quy định của pháp luật; việc xét đối tượng cho thuê, cho thuê mua và giáthuê, thuê mua nhà ở xã hội do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

III. NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN NHÀ Ở XÃHỘI.

1. Muốn tạo lập quỹ nhà ở xã hội, trước hết Ủy bannhân dân tỉnh phải thành lập Quỹ phát triển nhà ở để đảm bảo vốn đầu tư xâydựng quỹ nhà này.

2. Việc phát triển nhà ở xã hội phải đảm bảo phù hợpvới quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất do cơ quan Nhà nướccó thẩm quyền phê duyệt; đảm bảo các quy định quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựngViệt Nam đã ban hành; có hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật thiết yếu đồng bộ(đường giao thông, cấp nước, thoát nước, cấp điện sinh hoạt, xử lý rác thải,cây xanh, ...). Trong các khu nhà ở chothuê mua, người thuê mua nhà sẽđược cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở sau khi hoànthành nghĩa vụ trả tiền thuê mua nhà. Việc quản lý các khu nhà ở sau khi chuyểnquyền sở hữu cho người thuê mua sẽ được thực hiện như các khu nhà chung cư đasở hữu.

3. Các dự án nhà ở xã hội phải được gắn với các dự ánkhu đô thị mới để đảm bảo nguồn lực thực hiện và tính đồng bộ, văn minh của đôthị, tạo điều kiện cho những người thu nhập thấp sống hoà nhập với cộng đồng,được tiếp cận với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội tại các khu đôthị mới thay vì Nhà nước phải đầu tư xây dựng nếu các dự án nhà ở xã hội đượcxây dựng theo quy hoạch riêng. Về mặt xã hội, người thu nhập thấp sống hoà đồngvới người có thu nhập cao trong cùng một khu đô thị sẽ khơi dậy ý chí vươn lênđể tạo lập một cuộc sống khá giả hơn. Đối với công nhân lao động làm việc tạicác khu công nghiệp tập trung, nhà ở cần được bố trí gần với nơi làm việc, vìvậy các dự án nhà ở dành cho công nhân thuê phải gắn với các dự án phát triểnkhu công nghiệp, ngay từ khâu lập quy hoạch phát triển khu công nghiệp cần phảitính toán, dành quỹ đất xây dựng các khu nhà ở cho công nhân đồng bộ với hệthống hạ tầng xã hội, kỹ thuật thiết yếu kèm theo.

4. Các dự án nhà ở xã hội phải tuân thủ các quy địnhhiện hành của Nhà nước về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốnngân sách Nhà nước; phù hợp với khả năng thanh toán tiền thuê, thuê mua củangười có thu nhập thấp và được sự quản lý chặt chẽ từ khâu đầu tư xây dựng đếnkhâu xét duyệt đối tượng được thuê, thuê mua quỹ nhà ở xã hội; dự án nhà ở xãhội dành để cho thuê và cho thuê mua phải đảm bảo có quy mô căn hộ hợp lý, giáxây dựng thấp nhằm tiết kiệm đất đai và chi phí đầu tư, có giá cho thuê rẻ phùhợp với khả năng chi trả của các đối tượng thuộc diện thu nhập thấp, giá chothuê, cho thuê mua nhà ở xã hội do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định trên nguyêntắc: tính đủ chi phí đảm bảo thu hồi vốn đầu tư xây dựng, quản lý vận hành quỹnhà ở xã hội; không tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản ưu đãi vềthuế; đảm bảo phù hợp với khung giá cho thuê, cho thuê mua quy định tại Nghịđịnh 90/2006/NĐ-CP Khung giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội được xem xét điềuchỉnh 5 năm 1 lần.

Để đảm bảo nguyên tắc này, Nhà nước cần phải khốngchế một số tiêu chuẩn cụ thể về nhà ở xã hội để giảm thiểu chi phí đầu tư xâydựng cũng như chi phí quản lý, sử dụng.

5. Việc cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội phải đúngđối tượng, người thuê, thuê mua không được chuyển nhượng nhà ở dưới mọi hìnhthức nào trong thời gian thuê, thuê mua, trừ trường hợp thừa kế nhà ở theo quyđịnh tại khoản 2 Điều 106 Luật Nhà ở; nếu vi phạm đơn vị quản lý quỹ nhà ở xãhội được quyền thu hồi nhà ở đó. Trong cùng một thời gian mỗi đối tượng thunhập thấp chỉ được thuê hoặc thuê mua một diện tích nhất định theo tiêu chuẩnnhà ở xã hội.

Đối tượng được thuê mua nhà ở xã hội sau khi cấp giấychứng nhận quyền sở hữu nhà ở nếu bán nhà ở thì đơn vị quản lý nhà ở xã hộiđược quyền ưu tiên mua, trường hợp đơn vị quản lý nhà ở xã hội không mua, chủsở hữu được quyền bán cho người khác.

IV. NỘI DUNG ĐỀ ÁN.

1. Giới hạn phạm vi của Đề án.

Chính sách nhà ở của mỗi quốc gia phụ thuộc vào sự tăngtrưởng của nền kinh tế và khả năng thu nhập của các tầng lớp dân cư, bao gồmcác đối tượng thu nhập cao, thu nhập trung bình, thu nhập thấp và người nghèotại từng khu vực khác nhau. Để giải quyết tổng thể vấn đề nhà ở đô thị và nôngthôn nhằm đáp ứng nhu cầu về chỗ ở của tất cả mọi tầng lớp dân cư trong xã hội.Bộ Xây dựng đã phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan nghiên cứu, xây dựng vàtrình Thủ tướng Chính phủ "Định hướng phát triển nhà ở đến năm2020". Ngày 06/5/2004, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số76/2004/QĐ-TTg phê duyệt nội dung và những giải pháp cơ bản để thực hiện địnhhướng phát triển nhà ở đô thị và nông thôn đến năm 2010 và 2020.

Về vấn đề nhà ở nông thôn, Đảng và Nhà nước ta đã ban hànhmột số chủ trương và cơ chế, chính sách cụ thể nhằm hỗ trợ các hộ gia đình gặpkhó khăn về nhà ở cải thiện chỗ ở (chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ởvà nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, có đời sống khó khăntheo Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/07/2004 của Thủ tướng Chính phủ,...).

Riêng đối với người nghèo đô thị (thu nhập 260.000đồng/người/tháng)là những hộ có thu nhập chỉ đủ ăn, hoàn toàn không có khả năng tích lũythì trước hết cần thông qua Chương trình xoá đói, giảm nghèo để giúp đỡ họ cảithiện thu nhập. Nếu họ rơi vào hoàn cảnh không có chỗ ở thì Nhà nước và cộngđồng tạo điều kiện giúp đỡ họ thông qua các hình thức trợ giúp khác (xây dựngnhà tình thương, nhà trọ rẻ tiền hoặc cơ sở bảo trợ xã hội, ...).

Vấn đề giải quyết chỗ ở cho sinh viên các trường đại học,cao đẳng, Thủ tướng Chính phủ đã có ý kiến chỉ đạo giao cho Bộ Giáo dục và Đàotạo chủ trì xây dựng Đề án riêng trình Chính phủ xem xét, quyết định. Đề ángiải quyết chỗ ở cho sinh viên các trường đại học và cao đẳng đến năm 2010 đãđược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 155/2005/QĐ-TTg ngày23/6/2005.

Đề án này tập trung giải quyết vấn đề nhà ở cho các đốitượng có thu nhập thấp tại khu vực đô thị, điểm dân cư nông thôn và các khucông nghiệp, cụm công nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh bao gồm: cán bộ, côngchức, viên chức theo quy định pháp luật về cán bộ, công chức; sĩ quan, quânnhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân hưởng lương từ ngân sáchNhà nước; công nhân làm việc tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp địaphương; các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ quy định tại khoản 4 Điều 40Nghị định 90/2006/NĐ-CP

Đối tượng thu nhập thấp trong phạm vi nghiên cứu của Đề ánlà những hộ gia đình thực sự gặp khó khăn về chỗ ở, có mức thu nhập ổn định, đủchi tiêu cho các nhu cầu thiết yếu hàng ngày và có khả năng tích lũy để trảtiền thuê hoặc thuê mua nhà ở. Đối với các đối tượng khác Nhà nước có chínhsách hỗ trợ để đảm bảo các đối tượng này có khả năng cải thiện về nhà ở.

2.Những yêu cầu trong công tác phát triển và quản lý quỹ nhà ở xã hội

2.1. Quỹ đất phát triển nhà ở xã hội:

- Trong quy hoạch xây dựng đô thị, điểm dân cư nôngthôn, khu công nghiệp, cụm công nghiệp địa phương phải xác định rõ quy hoạchxây dựng nhà ở xã hội;

- Khi phê duyệt quy hoạch xây dựng, đồng thời Ủy bannhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch phát triển nhà ở, công khai quy hoạch, kếhoạch phát triển nhà ở và các cơ chế chính sách tạo điều kiện cụ thể với từngdự án phát triển nhà ở.

2.2. Triển khai các dự án nhà ở xã hội:

a) Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội:

Giao cho Trung tâm Quy hoạch Kiểm định chất lượng xâydựng Ninh Thuận là đơn vị đang quản lý các chung cư cho thuê thuộc sở hữu Nhànước. Đơn vị chịu trách nhiệm triển khai thực hiện và điều hành quản lý các dựán nhà ở xã hội được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách trên phạm vi toàn tỉnh.

b) Tiêu chuẩn nhà ở xã hội :

Khi lập dự án đầu tư xây dựng quỹ nhà ở xã hội ngoàiviệc tuân thủ các quy định về lập dự án đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tưcòn phải đảm bảo các yêu cầu về tiêu chuẩn xây dựng nhà ở xã hội, cụ thể:

- Nhà ở xã hội tại đô thị phải là nhà chung cư đượcthiết kế đảm bảo các tiêu chuẩn chung về xây dựng và không quá 5 tầng, riêngđối với các thị trấn có điều kiện thuận lợivề đất đai có thể xây dựng nhà chung cư thấp tầng hoặc nhà ở riêng lẻ nhưngphải đảm bảo chất lượng xây dựng tương ứng với nhà cấp 3 trở lên;

- Diện tích mỗi căn hộ không quá 60m2 sànvà được hoàn thiện theo cấp nhà nhưng không thấp hơn 30m2 sàn;

- Đảm bảo các tiêu chuẩn hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xãhội theo quy định của từng loại đô thị;

- Khuyến khích áp dụng thiết kế mẫu điển hình nhà ởxã hội để giảm chi phí đầu tư và giá thuê của các dự án nhà ở xã hội;

- Dự án nhà ở xã hội phải được bố trí thành từng khucho thuê và thuê mua riêng biệt để tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình quảnlý và bảo trì nhà ở theo giá quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh; trong mỗi dự áncơ cấu tỷ lệ nhà chung cư dành cho thuê mua tối đa không vượt quá 30% tổng diệntích nhà ở của toàn dự án.

2.3. Quản lý và vận hành quỹ nhà ở xã hội:

- Lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành và khai thác quỹnhà ở xã hội: Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đơn vị quản lý vận hành quỹnhà ở xã hội thuộc sở hữu Nhà nước theo các nguyên tắc:

- Nếu có từ 2 đơn vị đăng ký tham gia đảm nhận việcquản lý, vận hành và khai thác quỹ nhà ở xã hội thì việc lựa chọn đơn vị quảnlý thực hiện theo nguyên tắc đấu thầu. Nếu không có đơn vị đăng ký tham gia đảmnhận việc quản lý thì giao cho đơn vị quản lý nhà ở xã hội đảm nhận việc quảnlý, vận hành và khai thác quỹ nhà ở xã hội;

- Việc quản lý vận hành và khai thác quỹ nhà ở xã hộithuộc sở hữu các thành phần kinh tế khác do Chủ đầu tư quyết định trên nguyêntắc đảm bảo cho thuê, cho thuê mua đúng đối tượng quy định tại Đề án này và mứcgiá cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội không được cao hơn mức giá cho thuê,cho thuê mua nhà ở xã hội do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

 Đơn vị quản lý vận hành và khai thác quỹ nhà ở xãhội được hưởng các cơ chế của đơn vị sự nghiệp, các ưu đãi trong hoạt động dịchvụ công ích theo quy định pháp luật về đơn vị sự nghiệp.

b) Đối tượng và điều kiện được thuê, thuê mua quỹ nhàở xã hội:

- Đối tượng được thuê nhà ở xã hội: cán bộ, côngchức, viên chức theo quy định pháp luật về cán bộ công chức; sĩ quan, quân nhânchuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân hưởng lương từ ngân sách Nhànước; công nhân làm việc tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp địa phương;các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ quy định tại khoản 4 Điều 40 Nghị định90/2006/NĐ-CP Các đối tượng trên chỉ được giải quyết cho thuê, cho thuê muanhà ở xã hội nếu bảo đảm các điều kiện sau:

+ Chưa có sở hữu nhà ở và chưa được thuê hoặc thuêmua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tíchbình quân trong hộ gia đình dưới 5m2 sàn/người; có nhà ở thuộc sởhữu của mình nhưng là nhà ở tạm, hư hỏng hoặc dột nát;

+ Có mức thu nhập bình quân hàng tháng của hộ giađình không vượt quá 5 lần tổng số tiền thuê nhà ở xã hội phải trả hàng thángđối với căn hộ có diện tích tối đa là 60m2 sàn và không thấp hơn 4lần số tiền thuê phải trả đối với căn hộ có diện tích tối thiểu là 30m2sàn, tính theo mức giá thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

- Đối tượng được thuê mua nhà ở xã hội: là các đốitượng đảm bảo các điều kiện thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định nêu trênvà còn phải thanh toán lần đầu 20% giá trị của nhà ở được thuê mua.

c) Xét duyệt đối tượng thuê hoặc thuê mua quỹ nhà ởxã hội :

Hội đồng thẩm định, xét duyệt đối tượng cho thuê, thuê mua là Ban Chỉ đạo chínhsách nhà ở của tỉnh; Ban Chỉ đạo có trách nhiệm tiếp nhận đơn xin thuê và thuêmua của nhân dân, căn cứ các quy định về đối tượng và điều kiện được thuê, thuêmua nhà ở xã hội để kiến nghị danh sách cụ thể các đối tượng được thuê và thuêmua nhà ở xã hội, trình Ủy ban nhân dân tỉnhphê duyệt, làm cơ sở cho đơn vị quản lý nhà ở xã hội ký hợp đồng cho thuê, chothuê mua nhà ở xã hội.

Nếu quỹ nhà ở xã hội không đủ đáp ứng nhu cầu thuê vàthuê mua thì thực hiện giải quyết theo thứ tự ưu tiên:

- Các đối tượng có nhu cầu bức thiết về nhà ở (chưacó nhà ở, mới lập gia đình, diện tích nhà ở bình quân đầu người quá thấp), cácđối tượng có đóng góp xây dựng Quỹ phát triển nhà ở của tỉnh;

- Các đối tượng được hưởng lương từ ngân sách Nhànước, cán bộ trẻ tốt nghiệp đại học trở lên, công nhân có tay nghề từ bậc 5 trởlên chưa được Nhà nước hỗ trợ về nhà ở dưới mọi hình thức;

- Cán bộ công chức thuộc diện hưởng chính sách nhà ởcông vụ nhưng đã trả lại nhà ở công vụ cho Nhà nước mà có nhu cầu thuê, thuêmua nhà ở xã hội trên địa bàn.

d) Hợp đồng cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội:

- Việc thuê, thuê mua nhà ở xã hội phải thực hiện thông quahợp đồng được ký kết giữa cơ quan quản lý nhà ở xã hội và người thuê, thuê mua.Trường hợp bên thuê, thuê mua trong quá trình sử dụng phát sinh một trong nhữngvi phạm hợp đồng như: không trả tiền thuê nhà liên tục trong 3 tháng mà khôngcó lý do chính đáng; người thuê, thuê mua tự ý sửa chữa, đục phá thay đổi kếtcấu; người thuê mua tự ý chuyển quyền thuê nhà cho người khác mà không được sựđồng ý của các cơ quan quản lý nhà ở thì đơn vị quản lý nhà ở xã hội được quyềnđơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng thuê, thuê mua.

- Hợp đồng thuê nhà ở xã hội được kýtheo định kỳ, tối đa không vượt quá 5 năm (60 tháng). Sau khi hết thời hạn chothuê, bên thuê được cơ quan có thẩm quyền xem xét gia hạn hợp đồng nếu trongquá trình thuê nhà thực hiện đầy đủ các quy định về thuê nhà và vẫn thuộc đốitượng, điều kiện được thuê nhà ở xã hội.

- Đối với trường hợp thuê mua quỹ nhà ở xã hội, sau khi trảtrước 20% giá trị của nhà ở được thuê mua, bên thuê được phép trả số tiền cònlại trong thời gian tối tối thiểu không thấp hơn 15 năm và không vượt quá 20năm.

- Hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở xã hội thực hiện theo mẫuquy định tại Nghị định 90/2006/NĐ-CP Về nguyên tắc, quỹ nhà ở cho thuê, chothuê mua phải được quản lý chặt chẽ để không sử dụng lãng phí hoặc sử dụngkhông đúng mục đích làm cho quỹ nhà ở bị xuống cấp. Đối với quỹ nhà này, bênthuê phải cam kết thực hiện đúng các quy định của Nhà nước trong quá trình sửdụng, có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn phần diện tích được thuê cũng như cácdiện tích sử dụng chung và có nghĩa vụ giao lại nhà cho Nhà nước trước khi hếthợp đồng được thuê hoặc khi Nhà nước thu hồi nhà để bố trí cho đối tượng khácthuê hoặc cải tạo, xây dựng lại.

e) Xác định giá thuê, thuê mua nhà ở xã hội :

Giá thuê, thuê mua nhà ở xã hội được xác định theo nguyêntắc sau đây:

- Tính đủ chi phí đảm bảo thu hồi vốn đầu tư xây dựng, quảnlý vận hành quỹ nhà ở xã hội;

- Không tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản ưuđãi về thuế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;

- Giá thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh do Ủyban nhân dân tỉnh quy định trên nguyên tắc bảo đảm phù hợp với khung giá thuê,thuê mua nhà ở xã hội quy định tại Phụ lục 1 của Nghị định 90/2006/NĐ-CP (xemchi tiết tại Phụ lục 7);

- Khung giá thuê, thuê mua nhà ở xã hộiđược xem xét điều chỉnh 5 năm 1 lần;

- Cơ sở để xác định giá cho thuê, cho thuê mua nhà ở đượcthực hiện theo công thức sau: A = K/n + TL + SC + BH

Trong đó: - K: giá bán căn hộ;

- n: số năm khấu hao;

- TL: tiền trả lãi vay (nếu có);

- SC: chi phí sửa chữa, bảo dưỡng;

- QL: chi cho công tác quản lý;

- BH: chi phí bảo hiểm tài sản hàng năm (nếu có);

Trong các khoản chi phí cấu thành giá thuê nhà ở trên đâythì các khoản chi phí thường xuyên định kỳ như: chi phí sửa chữa, bảo dưỡng nhàở (SC); chi cho công tác quản lý (QL) là những khoản chi phí tối thiểu bắt buộcngười thuê nhà phải chi trả.

Các chi phí còn lại như chi phí vốn đầu tư; chi phí khấu haothì phụ thuộc vào các cơ chế chính sách theo quy định của Nhà nước. Sự hỗ trợcủa Nhà nước có thể tác động thông qua việc miễn, giảm các khoản chi phí này đểtác động giảm giá cho thuê, cho thuê mua nhà ở.

Kết quả tính toán giá cho thuê nhà căn hộ chung cư 5 - 6tầng (không trang bị thang máy) trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua cho thấy,nếu tính thời gian khấu hao là 40 năm thì giá thuê căn hộ loại 24m2sàn (2 người) người thuê phải trả hàng tháng khoảng trên 700.000 đồng/tháng/cănhộ (tính tất cả các chi phí, kể cả lãi vay vốn đầu tư theo lãi suất thị trường,kể cả trượt giá). Trong khi đó tiền lương của hộ gia đình trẻ (với điều kiện cả2 người đều tốt nghiệp đại học) theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP là 2.106.000 đồng/tháng, vậy chi phí tiền thuê nhà ở hàng tháng chiếm khoảng30% tổng thu nhập của cả hộ gia đình. Mức chi phí tiền thuê nhà ở trên đây làkhá cao so với chi phí thuê nhà của các nước trong khu vực và trên thế giới(bình quân chi phí thuê nhà của hộ gia đình tối đa chiếm 20 - 25% thu nhập hàngtháng).

Trong trường hợp có sự hỗ trợ của Nhà nước, với điều kiệnkhông tính tiền sử dụng đất, mức lãi vốn đầu tư trong giá cho thuê tính với tỷlệ ưu đãi 3% năm thì tiền thuê căn hộ 24m2 (2 người) khoảng 320.000đồng/tháng/căn hộ (chiếm khoảng 15% tổng thu nhập hàng tháng). Với mức chi trảnày, người có thu nhập thấp có thể đảm bảo khả năng chi trả tiền thuê nhà hàngtháng.

Tương tự, đối với các loại căn hộ 36m2(3 người), 48m2 (4 người), 60m2 (5 người) nếu tính đầyđủ các chi phí thì các hộ thuê nhà cũng không thể có đủ điều kiện để thanh toántiền thuê, thuê mua nhà hàng tháng. Vì vậy để đảm bảo khả năng trả tiền thuê,thuê mua nhà của các đối tượng thu nhập thấp đòi hỏi phải có sự hỗ trợ của Nhànước thông qua việc ban hành các cơ chế, chính sách điều tiết về tiền sử dụngđất, vốn đầu tư nhà ở và công trình hạ tầng, thuế, lãi suất, ... để giảm chiphí thuê, thuê mua nhà. Cụ thể là miễn nộp tiền sử dụng đất đối với các dự ánđầu tư xây dựng quỹ nhà ở xã hội (trong giá tiền thuê, thuê mua nhà không tínhtiền sử dụng đất, cho phép áp dụng mức lãi suất vốn đầu tư ưu đãi từ 3 -3,5%/năm trong cơ cấu giá cho thuê, cho thuê mua nhà ở; đối với các khoản thuếphải nộp được áp dụng mức ưu đãi cao nhất theo quy định tại các luật thuế hiệnhành).

Trong các phương án hỗ trợ, lựa chọnphương án xác định giá cho thuê, cho thuê mua nhà không tính tiền sử dụng đất,lãi suất vốn đầu tư ưu đãi 3%/năm, thời gian thu hồi vốn 40 năm, áp dụng thuếsuất ở mức ưu đãi nhất theo quy định tại các luật thuế hiện hành (tham khảo giácho thuê của Đề án thí điểm do Bộ Xây dựng tổ chức tại thành phố Hồ Chí Minh vàHà Nội tại Phụ lục 10).

BẢNG SO SÁNH GIỮA THU NHẬP VÀ GIÁTHUÊ CĂN HỘ
(có sự hỗ trợcủa Nhà nước theo dự kiến)

Loại căn hộ

Diện tích sàn

m2

Mức thu nhập (đồng/hộ)

Giá thuê nhà

Đối tượng thuê nhà

Thành tiền

(đồng/tháng)

Tỷ lệ so với thu nhập

Độ tuổi bình quân

(chủ hộ)

Thời gian công tác bình quân

2 người

24

<1.500.000

250.000 - 300.000

20 - 25%

<=30

<=5 năm

3 người

36

<2.200.000

350.000 - 400.000

20 - 25%

<=35

<=10 năm

4 người

48

<2.800.000

450.000 - 500.000

20 - 25%

>35

>10 năm

(tính bình quân theo tiêu chuẩn 12m2/người)

2.4. Thanh tra, kiểm tra: tăng cườngcông tác thanh tra, kiểm tra của chính quyền các cấp; phát huy vai trò giámsát, kiểm tra của cộng đồng dân cư trong việc thực thi các cơ chế, chính sáchnhà ở dành cho các đối tượng có thu nhập thấp.

3. Kế hoạch và nhu cầu vốnthực hiện Đề án.

3.1. Dự kiến nhu cầu nhà ở xã hội đến năm 2010:

 Theo báo cáo của Liên đoàn Lao động tỉnh, các đơn vị lựclượng vũ trang trên địa bàn tỉnh và dự kiến công nhân làm việc tại khu côngnghiệp, cụm công nghiệp, Công ty may Tiến Thuận thì tổng nhu cầu nhà xã hộigiai đoạn này là 5.843 hộ, trong đó:

- Cán bộ, công chức, viên chức là: 1.664 hộ.

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trangnhân dân hưởng lương từ ngân sách Nhà nước: 979 hộ;

- Dự kiến công nhân làm việc tại các khu công nghiệp, cụmcông nghiệp, Công ty may Tiến Thuận: 3.200 hộ.

Số hộ công nhân viên chức lao động được phân bổ:

STT

ĐỊA BÀN

HỘ

1

Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm

891

2

Huyện Ninh Phước

79

3

Huyện Ninh Hải

204

4

Huyện Ninh Sơn

117

5

Huyện Bác Ái

245

6

Huyện Thuận Bắc

128

Tổng cộng

1.664

3.2. Nhu cầu đất xây dựng nhà ở xã hội đến năm 2010:

Theo tổng hợp nhu cầu giai đoạn đến năm 2010 thì nhu cầu quỹđất xây dựng nhà ở xã hội dự kiến là: 94.286 m2, được xácđịnh như sau:

- Tổng số căn hộ phải giải quyết nhu cầu nhà ở xã hội: 5.843căn

- Mẫu nhà chung cư được xác định:

+ Nhà chung cư 5 tầng;

+ Yêu cầu cơ cấu căn hộ trong chung cư phải được lựa chọnphù hợp với quy mô các loại căn hộ gia đình (2 - 3 người, 3 - 4 người, 4 - 6người). Như vậy cơ cấu căn hộ theo yêu cầu trên được xác định: 30% loại 36m2,60% loại 48m2, 10% loại 60m2. Theo yêu cầu này cơ cấu sốlượng căn hộ theo nhu cầu được xác định như sau: 3.993 hộ loại 36m2(30%), 1.586 hộ loại 48m2 (60%), 264 hộ loại 60m2(10%);

+ Hệ số diện tích sàn sử dụng trên tổng diện tích sàn xâydựng: 85% (15% diện tích sử dụng chung: hành lang, cầu thang);

+ Mật độ xây dựng nhà chung cư là 50%;

- Theo nhu cầu nhà ở và mẫu nhà ở xã hội thì tổng diện tíchsàn và diện tích đất xây dựng được xác định:

+ Tổng diện tích sàn xây dựng là: 271.073m2sàn xây dựng;

+ Tổng diện tích đất xây dựng là: 94.286m2;

- Đất xây dựng nhà ở xã hội là đất đã bồi thường giải phóngmặt bằng và đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đến chân dự án, thuộccác dự án phát triển khu đô thị mới trên địa bàn (chi tiết danh mục dự trù quỹđất phát triển nhà ở xã hội xem Phụ lục 8).

3.3. Nhu cầu vốn, nguồn lực, phương thức và kế hoạch pháttriển nhà ở xã hội đến năm 2010:

- Nhu cầu vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội chủ yếu tập trungđầu tư các căn hộ chung cư, không tính vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹthuật và bồi thường giải phóng mặt bằng; dự kiến toàn giai đoạn nhu cầu vốn là 433.716.800.000đồng (suất đầu tư tính bình quân 1.600.000 đồng/m2 sàn xâydựng).

- Nguồn lực đầu tư từ Quỹ phát triển nhà ở bao gồm: tiền bánnhà thuộc sở hữu Nhà nước; tiền hỗ trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cánhân tham gia vào quỹ phát triễn nhà ở; tiền ngân sách địa phương hỗ trợ hàngnăm theo quyết định của Hội đồng nhân dân và 30% tiền sử dụng đất các dự ánphát triển nhà ở thương mại và khu đô thị mới trên địa bàn.

- Phương thức thực hiện: các dự án nhà ở xã hội phụ thuộccác dự án phát triển nhà ở thương mại và khu đô thị mới trên địa bàn, nghĩa làchủ yếu sử nguồn thu 30% tiền sử dụng đất các dự án khu đô thị mới và các nguồnkhác của Quỹ phát triển nhà ở tiến hành thực hiện dự án, cụ thể nguồn vốn đầutư giai đoạn đầu (2006 - 2010) bao gồm:

+ Tiền bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước;

+ 30% tiền sử dụng đất thu từ các dự án khu dân cư, khu đôthị mới trên địa bàn cụ thể: Khu dân cư Mương Cát, Khu dân cư Phước Mỹ 1, Khudân cư Tháp Chàm 1, Khu dân cư cạnh Trường trung học phổ thông Tháp Chàm, Khudân cư K1, Khu dân cư D2 - D7.

- Kế hoạch thực hiện: triển khai thực hiện Đề án theo hướng:trước mắt giải quyết nhu cầu nhà ở xã hội cho các địa bàn có nhu cầu cấp báchvề nhà ở xã hội, có dự trù kinh phí phát triển cho các địa bàn còn lại. Các địaphương trên cơ sở kết quả điều tra nhà ở trong năm 2007 sẽ xây dựng kế hoạch bổsung cuối năm 2007. Trong năm 2007 tổ chức điều tra nhu cầu nhà ở trên địa bàntỉnh Ninh Thuận. Qua kết quả điều tra và kết quả thực hiện các mô hình nhà ở xãhội trên địa bàn thành phố sẽ xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở xã hội giaiđoạn 2008 - 2010 (chi tiết kế hoạch thực hiện xem Phụ lục 9).

Phần 3.

GIẢIPHÁP, TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN QUỸ NHÀỞ XÃ HỘI

1. Giải pháp về quy hoạch, kiếntrúc:

1.1 Về quy hoạch xây dựng:

- Nhà ở xã hội dành cho các đối tượng thu nhập thấp là mộtbộ phận cấu thành của hệ thống nhà ở đô thị. Vì vậy, việc quy hoạch xây dựngnhà ở xã hội cũng đòi hỏi phải được gắn với các dự án nhà ở thương mại hoặc cácdự án khu đô thị mới để đảm bảo tính đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật cũng như hạtầng xã hội của đô thị. Thông qua việc lập quy hoạch xây dựng nhà ở, cần tạođiều kiện cho người thu nhập thấp, công nhân lao động tại các khu công nghiệptập trung sống hoà nhập với cộng đồng trong các khu dân cư, được tiếp cận vớihệ thống dịch vụ công cộng đồng bộ (trường học, nhà trẻ, cửa hàng, sân chơi củatrẻ em, ...) cũng như các công trình hạ tầng kỹ thuật (điện, nước, đường giaothông, ...) và có cơ hội về việc làm để từng bước tăng thu nhập.

- Để có cơ sở triển khai các dự án đầu tư xây dựng nhà ở nóichung và nhà ở xã hội nói riêng, công tác quy hoạch có vai trò rất quan trọngvà đòi hỏi phải được chính quyền các đô thị quan tâm ngay từ đầu (từ giai đoạnlập quy hoạch, đặc biệt là khu quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạchphát triển khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao). Chính quyền địaphương các cấp, các ngành có trách nhiệm bố trí, cân đối vốn ngân sách hàng nămđể đẩy nhanh công tác lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000, quyhoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500; trên cơ sở quy hoạch chi tiết đượcduyệt, lập dự án đầu tư đảm bảo phù hợp với quy hoạch chung xây dựng đã đượcduyệt.

- Việc lựa chọn địa điểm quy hoạch xây dựng nhà ở xã hộiphải được gắn với quy hoạch được duyệt, có hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.

1.2 Về kiến trúc nhà ở xã hội:

- Ban hành thiết kế mẫu, thiết kế điển hình nhà ở xã hội chophù hợp với từng vùng. Các dự án nhà ở xã hội trên cơ sở sử dụng thiết kế mẫu,thiết kế điển hình nhà chung cư và nhà ở tập thể thấp tầng do cơ quan Nhà nướccó thẩm quyền ban hành để triển khai thiết kế bản vẽ thi công đối với các dự ánnhà ở xã hội nhằm góp phần tiết kiệm chi phí đầu tư của dự án.

- Đối với các đối tượng là công nhân lao động ở các khu côngnghiệp, cụm công nghiệp cần phát triển nhà căn hộ tập thể, bao gồm nhà chungcư, nhà thấp tầng để phù hợp với điều kiện sinh hoạt cũng như khả năng kinh tếcủa nhóm đối tượng này.

2. Về chính sách đất đai để pháttriển quỹ nhà ở xã hội

- Ủy ban nhân dân các cấp cần đẩy mạnh công tác lập quyhoạch xây dựng, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương, đặc biệt là kế hoạch sửdụng đất chi tiết của xã, phường, thị trấn; trong quá trình phê duyệt quy hoạchphải xác định quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội, bảo đảm đủ quỹ đất đáp ứng nhu cầuđầu tư xây dựng quỹ nhà ở xã hội;

- Các dự án phát triển nhà ở thương mại và khu đô thị mớitrên địa bàn có quy mô từ 20 ha trở lên có trách nhiệm dành một phần diện tíchđất đã đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật để chính quyền địa phương phát triểnnhà ở xã hội tối đa bằng 20% diện tích đất ở của dự án. Khoản chi phí bồithường giải phóng mặt bằng và chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật của phần diệntích này được trừ vào tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất mà chủ đầu tư phảinộp cho ngân sách Nhà nước theo quy định, trường hợp khoản chi phí lớn hơn sốtiền sử dụng đất mà chủ đầu tư phải nộp ngân sách thì khoản chênh lệch đượchoàn trả từ vốn ngân sách;

- Nhà nước miễn thu tiền sử dụng đất đối với các dự án đầutư xây dựng quỹ nhà ở xã hội.

3. Chính sách tài chính:

- Thành lập Quỹ phát triển nhà của tỉnh, nguồnvốn xây dựng quỹ nhà ở xã hội được đầu tư từ Quỹ phát triển nhà của tỉnh; Quỹphát triển nhà được hình thành từ các nguồn:

+ Tiền thu được từ việc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ởthuộc sở hữu Nhà nước;

+ Trích 30% tiền sử dụng đất của các dự án phát triển nhà ởthương mại và các dự án khu đô thị mới trên địa bàn;

+ Ngân sách địa phương hỗ trợ hàng năm theo quyết định củaHội đồng nhân dân tỉnh;

+ Tiền hỗ trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhântrong và ngoài nước;

+ Tiền huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy địnhcủa pháp luật;

- Khuyến khích các chủ doanh nghiệp sử dụng lao động cótrách nhiệm dành một tỷ lệ vốn tham gia giải quyết nhà ở cho người lao độngthông qua việc đóng góp tài chính hoặc tự bỏ vốn xây dựng nhà ở cho người laođộng thuê.

4. Về chính sách thuế đối với nhà ởxã hội:

Ban hành chính sách ưu đãi ở mức cao nhất về thuế phùhợp với quy định của các luật thuế hiện hành (như cho phép chủ đầu tư được hoànthuế giá trị gia tăng; được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế sửdụng đất) đối với các dự án nhà ở xã hội được đầu tư từ ngân sách Nhà nước vàcác dự án nhà ở do các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xâydựng để cho các đối tượng thu nhập thấp thuê hoặc thuê mua đáp ứng đầy đủ các quyđịnh của Nhà nước.

5. Về quản lý đầu tư xâydựng quỹ nhà ở xã hội:

Giao Trung tâm Quy hoạch Kiểm định chất lượng xâydựng, đơn vị chịu trách nhiệm triển khai thực hiện, điều hành quản lý và chịutrách nhiệm về hiệu quả và chất lượng các dự án nhà ở xã hội được đầu tư bằngnguồn vốn ngân sách trên phạm vi toàn tỉnh.

Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội sử dụng ngânsách Nhà nước, cần quản lý chặt chẽ toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việclựa chọn địa điểm; lập, thẩm định và phê duyệt dự án; thiết kế và tổng dự toán; lựa chọn đơn vị thi công xây dựng; nghiệm thu; bàn giao đưa công trìnhvào khai thác bảo đảm chất lượng, hạn chế thất thoát, lãng phí; nghiên cứu ápdụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình trong quá trình phát triển quỹ nhà ở xãhội để góp phần tiết kiệm chi phí đầu tư, giảm giá cho thuê, cho thuê mua nhàở.

6. Một số giải pháp đồng bộ khác:

6.1. Quá trình thực hiện đầu tư xây dựng quỹ nhà ở xã hội,từ khâu xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế,tổng dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giaovà đưa công trình vào khai thác, sử dụng được thực hiện theo các quy định tạiNghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầutư xây dựng công trình, Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chínhphủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP Tập trungchỉ đạo đẩy nhanh tiến độ lập, thẩm định và phê duyệt các dự án đầu tư xây dựngnhà ở xã hội tại địa phương; tổ chức lựa chọn nhà thầu tư vấn và nhà thầu thicông xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật để đảm bảo các yêu cầuvề tiến độ, chất lượng xây dựng và giá thành hợp lý;

6.2. Triển khai thực hiện rộng rãi việc đổi mới quy trìnhcông nghệ xây dựng, ứng dụng vật liệu xây dựng mới trong việc xây dựng nhà ởcho các đối tượng thu nhập thấp tại khu vực đô thị và công nhân lao động tạicác khu công nghiệp tập trung để đẩy nhanh tiến độ thi công nhà ở, hạ giá thànhxây dựng nhà ở, góp phần tạo điều kiện cải thiện về chỗ ở cho các đối tượng thunhập thấp. Nghiên cứu áp dụng biện pháp lắp ghép cấu kiện đúc sẵn, vật liệunhẹ; ứng dụng công nghệ thi công tiên tiến để rút ngắn thời gian xây dựng nhà ởdành cho người thu nhập thấp và công nhân lao động tại các khu công nghiệp tậptrung;

6.3. Ban hành chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư pháttriển hạ tầng các khu đô thị mới để từ các dự án này tạo ra nguồn lực xây dựngQuỹ phát triển nhà của tỉnh.

II. CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ QUỸ NHÀ ỞXÃ HỘI

1. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tiêu chuẩn, quy trình xétchọn đối tượng được thuê, thuê mua; điều kiện được thuê, thuê mua; mẫu hợp đồngthuê, thuê mua; giá thuê, thuê mua nhà ở xã hội.

2. Giao Trung tâm Quy hoạch Kiểm định chất lượng xây dựng là đơn vị trực thuộc Sở Xây dựng,thực hiện chức năng phát triển, tiếp nhận và quản lý quỹ nhà ở xã hội. Đơn vịnày sẽ thực hiện nhiệm vụ quản lý các dự án nhà ở xã hội cho thuê, cho thuê muađầu tư từ nguồn vốn ngân sách (trong giai đoạn đầu tư xây dựng), vừa là đơn vịquản lý vận hành quỹ nhà ở xã hội (giai đoạn sau đầu tư). Đối với hoạt độngquản lý vận hành đơn vị quản lý được hưởng các chế độ đối với đơn vị sự nghiệpvà ưu đãi trong hoạt động dịch vụ. Trung tâm Quy hoạch Kiểm định chất lượng xây dựng có trách nhiệm triển khai thực hiệncác dự án phát triển quỹ nhà ở xã hội, đồng thời thực hiện quản lý quỹ nhà ởđược giao; thực hiện việc cho thuê, cho thuê mua để thu hồi vốn đầu tư; bảo trìquỹ nhà ở này theo đúng quy định của Nhà nước;

3. Kiểm soát, công khai rộng rãi quy trình đăng ký, xétduyệt đối tượng người có thu nhập thấp để tăng cường công tác giám sát côngđồng đối với công tác này. Căn cứ theo các tiêu chí quy định, Sở Xây dựng - cơquan thường trực Ban Chỉ đạo, chủ trì phối hợp các ngành liên quan xem xét thẩmđịnh đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xã hội, trước khi trình Ban Chỉ đạoquyết định. Công bố rộng rãi các tiêu chí và kết quả xét để nhân dân thực hiệnchức năng giám sát thực hiện. Các cơ quan chức năng có trách nhiệm giám sát,kiểm tra việc lựa chọn đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xã hội;

4. Giá cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội được xác địnhtheo nguyên tắc ưu đãi cao nhất (không tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;được miễn giảm, khấu trừ các loại thuế theo quy định, lãi suất vốn đầu tư tínhtheo mức ưu đãi); giá cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội được miễn giảm tiềnsử dụng đất; được giảm các loại thuế có liên quan. Đối với một số đối tượngchính sách xã hội đặc biệt khó khăn sẽ được hỗ trợ trực tiếp giá thuê, thuê muanhà ở; giám sát chặt việc xác định đối tượng và giá cho thuê, cho thuê mua củacác dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội từ các nguồn vốn ngoài ngân sách.

5. Hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở xã hội thực hiện theo mẫuquy định do Sở Xây dựng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên cơ sở quyđịnh cụ thể quyền lợi và nghĩa vụ của các bên có liên quan. Việc thuê, thuê muanhà ở xã hội phải đúng đối tượng, không được chuyển nhượng nhà ở dưới bất cứhình thức nào trong thời hạn thuê, thuê mua. Trường hợp không còn có nhu cầuthuê mua thì phải giao lại nhà ở đó cho đơn vị quản lý nhà ở xã hội, đơn vịquản lý nhà ở xã hội phải hoàn lại số tiền 20% giá trị hợp đồng nhà người thuêmua nhà ở xã hội đã trả lần đầu, nếu vi phạm thì đơn vị quản lý nhà ở xã hộiđược quyền thu hồi nhà ở đó. Đối tượng thuê mua nhà ở xã hội sau khi được cấpGiấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nếu bán nhà ở đó thì đơn vị quản lý nhà ở xãhội được quyền ưu tiên mua; trong trường hợp đơn vị quản lý nhà ở xã hội khôngmua thì chủ sở hữu nhà ở được quyền bán nhà ở đó cho người khác.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

1. Trách nhiệm của các Sở, ngành.

1.1 Sở Xây dựng:

- Là cơ quan Thường trực giúp Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy bannhân dân tỉnh theo dõi, tổng hợp tình hình và đề xuất giải quyết những khó khănvướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Đề án này. Chủ trì cùng các Sở,ngành liên quan xây dựng kế hoạch triển khai thí điểm một số dự án đầu tư xâydựng nhà ở xã hội tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm - đô thị có nhu cầu cấpthiết về nhà ở thu nhập thấp, qua đó tiến hành công tác tổng kết, đánh giá rútkinh nghiệm, xây dựng hoàn chỉnh các cơ chế, chính sách cụ thể về mô hình pháttriển và quản lý quỹ nhà ở xã hội qua đó nhân rộng thực hiện trên toàn tỉnh;

- Hướng dẫn các địa phương, đơn vị trong công tác lập, xétduyệt quy hoạch xây dựng theo tinh thần phát triển nhà ở của Đề án;

- Chủ trì phối hợp các Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tưhướng dẫn các địa phương xây dựng chương trình phát triển quỹ nhà ở xã hội hàngnăm và năm năm, tổng hợp kế hoạch phát triển trình Ủy ban nhân dân tỉnh phêduyệt;

- Tham mưu ban hành tiêu chuẩn, quytrình xét chọn đối tượng được thuê, thuê mua; điều kiện được thuê, thuê mua;mẫu hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở xã hội;

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thiết kế điển hìnhnhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, thông qua tổ chức thi tuyển phươngán thiết kế.

1.2 Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng và các địaphương có liên quan lập kế hoạch vốn từ nguồn ngân sách Nhà nước cho phát triểnquỹ nhà ở xã hội hằng năm và từng thời kỳ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét đểtrình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm;

- Chủ trì phối hợp Sở Xây dựng xây tham mưu ban hành chínhsách ưu đãi đối với các dự án đầu tư phát triển các khu chung cư cho người cóthu nhập thấp tại đô thị, các cụm công nghiệp, khu công nghiệp tập trung trênđịa bàn tỉnh;

- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quannghiên cứu chính sách khuyến khích các nhà đầu tư trong và nước ngoài tham giađầu tư các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị mới nhằm tạo nguồn lực thực hiệncác dự án nhà ở xã hội đồng thời đảm bảo sự phát triển đồng bộ của các dự án.

1.3Sở Tài chính:

Chủ trì, phối hợp Sở Xây dựng tham mưu Đề án thành lập Quỹphát triển nhà ở của tỉnh trong năm 2006 - 2007; hướng dẫn việc quản lý và sửdụng Quỹ phát triển nhà ở của tỉnh để tạo nguồn vốn đầu tư phát triển nhà ởnhất là nhà ở xã hội theo tinh thần Quyết định số 76/2004/QĐ-TTg và Nghị định90/2006/NĐ-CP;

- Tổng hợp nhu cầu vốn để phát triển nhà ở hàng năm và từngthời kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;

- Xây dựng khung giá nhà ở cho thuê, thuê mua trên địa bàntỉnh Ninh Thuận;

- Bố trí nguồn vốn thực hiện công tác điều tra, thống kê vàxây dựng cơ sở dữ liệu về nhà ở trên địa bàn.

1.4Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng lập kế hoạch sử dụng đấtphục vụ yêu cầu phát triển nhà ở, phát triển các khu đô thị mới.

- Cải tiến các thủ tục về giao đất xây dựng nhà ở tạo điềukiện thuận lợi nhất cho các chủ đầu tư khi tham gia xây dựng nhà ở tại địaphương;

1.5 Các cơ quan có chức năng phổ biến tuyên truyền: Sở Vănhoá - Thông tin, Đài Truyền hình và Ninh Thuận, Báo Ninh Thuận có trách nhiệmphổ biến tuyên truyền rộng rãi chính sách phát triển nhà ở cho các đối tượngcó thu nhập thấp để nhân dân tiếp cận đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sátcộng đồng trong việc tổ chức thực hiện.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dâncấp huyện:

2.1 Trong năm 2006 triển khai thực hiện việc điều tra, tổnghợp nhu cầu về nhà ở xã hội trên địa bàn; chỉ đạo xây dựng chương trình pháttriển nhà ở xã hội của địa phương và công tác lập, phê duyệt quy hoạch xây dựngnhà ở xã hội; bố trí đủ quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội; lựa chọn, xác định địađiểm xây dựng nhà ở xã hội trên phạm vi địa bàn;

2.2 Ủy ban nhân dân thànhphố Phan Rang - Tháp Chàm có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng và các Sở,ngành có liên quan tổ chức triển khai xây dựng thí điểm một số dự án nhà ở xãhội trên địa bàn theo nguyên tắc và cơ chế đã được đề cập trong Đề án này.

3. Một số kiến nghị:

3.1 Trong giai đoạn hiện nay và những năm sắp tới, do nhucầu về nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị và công nhân lao độngtại các khu công nghiệp tập trung là rất lớn, trong khi đó nguồn cung cấp nhà ởtại đô thị, nhất là nhà ở cho thuê giá thấp còn rất hạn chế. Do đó, việc thựchiện chủ trương phát triển nhà ở để giải quyết nhu cầu bức xúc về chỗ ở cho cácđối tượng nêu trên cũng như việc triển khai đầu tư xây dựng quỹ nhà ở xã hộibằng nguồn ngân sách Nhà nước, trước hết thực hiện thí điểm tại thành phố PhanRang - Tháp Chàm như đã nêu trên là rất cần thiết;

3.2 Việc triển khai Đề án phát triển nhà ở cho các người cóthu nhập thấp đòi hỏi các ngành trong tỉnh theo trách nhiệm được giao, tậptrung tham mưu ban hành các số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến pháttriển nhà ở xã hội.

3.3 Hội đồng nhân dân tỉnh, trong giai đoạn 2006 - 2010,hằng năm dành một khoản kinh phí thoả đáng để đầu tư xây dựng quỹ nhà ở xã hộitheo kế hoạch phát triển nhà ở. Trước mắt tập trung đầu tư quỹ nhà ở xã hội chođô thị có nhu cầu bức xúc về nhà ở như thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, chuẩnbị đầy đủ nhu cầu đất đai và nguồn lực cho đầu tư nhà ở xã hội tại các Khu côngnghiệp Du Long, huyện Thuận Bắc, Khu công nghiệp Phước Nam, huyện Ninh Phước.

PHỤLỤC 1

NHUCẦU NHÀ Ở XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH(theo số liệuthống kê của Liên doàn Lao động tỉnh, báo cáo của các đơn vị lực lượng vũ trangtính đến tháng 10/2006 và dự kiến công nhân làm việc tại các khu công nghiệpđến năm 2010)

STT

ĐỊA BÀN

Số lượng hộ gia đình CNVC-LĐ chưa có nhà ở, đang ở thuê, ở tạm chung bố mẹ, nhà dột nát

(căn hộ)

Số lượng hộ gia đình lực lượng vũ trang chưa có nhà ở, đang ở thuê, ở tạm chung bố mẹ, nhà dột nát

(căn hộ)

Công nhân làm việc tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, …

(căn hộ)

Tổng số nhu cầu nhà ở

(căn hộ)

Tổng cộng

1.664

979

3.200

5.843

1

Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm

891

2

Huyện Ninh Phước

79

3

Huyện Ninh Hải

204

4

Huyện Ninh Sơn

117

5

Huyện Bác Ái

245

6

Huyện Thuận Bắc

128

PHỤLỤC 2

KHẢNĂNG THU NHẬP VÀ CHI TRẢ CỦA CÁC HỘ THU NHẬP THẤP

Kết quả điều tra khảo sát về tình hình thu nhập của cán bộ,công nhân, viên chức tại các cơ quan Trung ương cho thấy hầu hết cán bộ, côngchức, viên chức đều có nguồn thu nhập từ lương là chủ yếu. Khả năng tích lũycủa các hộ gia đình cán bộ, công chức là rất thấp. Mức thu nhập bình quân đầungười của cán bộ, công chức khoảng 1.074.000 đồng/tháng (tại thời điểm năm2005), trong khi đó phải chi nhiều khoản khác nhau:

- Ăn uống:

25,2%;

- Mua sắm đồ dùng gia đình:

18,6%;

- Học tập của bản thân và con cái:

11,5%;

- Giao tiếp xã hội:

11,2%;

- Tiền điện nước sinh hoạt:

8,9%;

- May mặc:

6,1%;

- Khám chữa bệnh:

3,8%;

- Chi khác:

3,2%.

Khả năng tích lũy để chi trả cho nhà ở tối đa chỉ đạt khoảngtrên 11% tổng thu nhập (nếu 1 hộ gia đình gồm 2 người có thu nhập thì khả năngthanh toán tiền nhà ở là 236.000 đồng/hộ/tháng), một tỉ lệ rất thấp so với chiphí tiền nhà ở thực tế hiện nay.

Đối với công nhân lao động làm việc tại các khu công nghiệp,mức thu nhập bình quân hàng tháng từ 800.000 - 1.000.000 đồng/người/tháng.Riêng khoản chi tiêu dành cho nhà ở tối đa từ 100.000 - 150.000đồng/người/tháng.

Với mức thu nhập bình quân và khả năngtích lũy nêu trên, đại bộ phận những người lao động, bao gồm cả những đối tượnghưởng lương từ ngân sách và những đối tượng làm việc trong các thành phần kinhtế khác rất khó có điều kiện tạo lập chỗ ở cho mình nếu không có sự hỗ trợ củaNhà nước hoặc của cộng đồng.

Giả sử hai vợ chồng đều là công chức Nhà nước có 1 con vàđều có mức lương công chức loại A1 (theo bảng lương quy định ban hành kèm theoNghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004) với hệ số là 2,34.

Lương cơ bản của một người: 2,34 x 450.000 = 1.053.000đồng/tháng, chưa tính các khoản bảo hiểm xã hội.

 Thu nhập một tháng của hai người là 1.053.000 đồng x 2 =2.106.000 đồng/tháng. Theo tỉ lệ mức tiêu dùng trên thì chi phí dành cho nhà ởlà 11% tương đương khoảng 232.000 đồng/tháng. Nhưng với mức giá thuê nhà trênthị trường hiện nay từ 27 - 30.000 đồng/m2/tháng thì chi phí thuêcăn hộ 36m2 sàn (27m2 sử dụng) khoảng 800.000 đồng/tháng(chiếm khoảng 38% tổng thu nhập cả hộ gia đình). Với mức thuê nêu trên, hộ giađình thu nhập thấp không thể chi trả tiền thuê theo giá thị trường.

Cũng với căn hộ 36m2, nếu tính giá thuê có sự hỗtrợ của Nhà nước (nhà chung cư có tiêu chuẩn trung bình, được miễn tiền sử dụngđất, lãi suất vốn đầu tư ưu đãi 3%/năm, các loại thuế được hưởng ưu đãi nhấttheo quy định hiện hành) thì giá thuê mỗi m2 khoảng 9.000 đồng/m2/tháng(căn hộ 27m2 có giá thuê khoảng 243.000 đồng/tháng) Với phương ánnày có thể người thuê nhà có khả năng chi trả tiền thuê theo mức thu nhập hàngtháng của hộ gia đình.

PHỤLỤC 3

TIÊUCHUẨN VỀ NHÀ Ở CHO THUÊ HOẶC CHO THUÊ MUA VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG THU NHẬP THẤP

1. Tối thiểu hoá chỉ tiêu về tiệnnghi của các căn hộ.

2. Tối ưu hoá về chỉ tiêu tỷ lệ diệntích sử dụng căn hộ so với diện tích sàn xây dựng nhà.

3. Tối thiểu hoá chỉ tiêu về khốitích (chiều cao tối thiểu).

4. Tối thiểu hoá chỉ tiêu về chiếusáng chung trong nhà.

5. Tối thiểu hoá chỉ tiêu về thôngthoáng.

6. Tối thiểu hoá chỉ tiêu về hệthống kỹ thuật

(điện, cấp nước, thoát nước thải, phòng hoả).

7. Tối ưu hoá chỉ tiêu về kết cấu.

8. Tối ưu hoá chỉ tiêu về vệ sinhmôi trường.

9. Tối thiểu hoá chỉ tiêu về hoànthiện.

PHỤLỤC 4

LỰACHỌN LOẠI NHÀ Ở HỢP LÝ ĐỂ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHO THUÊ, CHO THUÊ MUA

1. Loại nhà ở chung cư 1 - 3 tầng:

- Giá thành xây dựng:

1.650.000 đồng;

- Lập và phê duyệt dự án đầu tư:

 82.500 đồng;

- Các chi phí: thiết kế, thẩm định, giám sát, mời thầu,

Ban Quản lý dự án, thẩm định thiết kế:

345.000 đồng;

- Chi phí giải phóng mặt bằng:

330.000 đồng;

- Tiền sử dụng đất:

1.666.000 đồng;

- Chi phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật:

166.000 đồng;

* Suất vốn đầu tư cho 1m2 sàn xây dựng là:

4.245.000 đồng.

2. Loại nhà ở chung cư 4 - 6 tầng:

- Giá thành xây dựng:

2.000.000 đồng;

- Lập và phê duyệt dự án đầu tư:

100.000 đồng;

- Các chi phí: thiết kế, thẩm định, giám sát, mời thầu,

Ban Quản lý dự án, thẩm định thiết kế:

420.000 đồng;

- Chi phí giải phóng mặt bằng:

200.000 đồng;

- Tiền sử dụng đất:

1.000.000 đồng;

- Chi phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật:

100.000 đồng;

* Suất vốn đầu tư cho 1m2 sàn xây dựng là:

3.820.000 đồng.

3. Loại nhà ở chung cư 7 - 9 tầng:

- Giá thành xây dựng:

2.800.000 đồng;

- Lập và phê duyệt dự án đầu tư:

140.000 đồng;

- Các chi phí: thiết kế, thẩm định, giám sát, mời thầu,

Ban Quản lý dự án, thẩm định thiết kế:

588.000 đồng;

- Chi phí giải phóng mặt bằng:

110.000 đồng;

- Tiền sử dụng đất:

555.500 đồng;

- Chi phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật:

55.500 đồng;

* Suất vốn đầu tư cho 1m2 sàn xây dựng là:

4.250.000 đồng.

4. Lựa chọn loại nhà ở chung cư: từ kết quả tính toán nêu trên chothấy loại nhà ở chung cư 5 - 6 tầng có suất vốn đầu tư thấp nhất.

PHỤLỤC 5

QUYMÔ CĂN HỘ CHO THUÊ VÀ CHO THUÊ MUA

Với nguyên tắc nhà ở bình quân cho thuê hoặc cho thuê muaphải nhỏ hơn diện tích bình quân của xã hội theo định hướng phát triển nhà ởđến năm 2020.

- Tại Quyết định số 76/2004/QĐ-TTg ngày 06/5/2004 của Thủtướng Chính phủ phê duyệt định hướng phát triển nhà ở đến năm 2020 đã xác địnhcác chỉ tiêu cụ thể:

+ Đến năm 2010: tại đô thị bình quân 15m2sàn/người tương đương với 12m2 sử dụng/người;

+ Đến năm 2020: tại đô thị bình quân 20 m2sàn/người tương đương với 15 - 16 m2 sử dụng/người;

- Từ cơ sở nêu trên, diện tích bình quân cho các đối tượngthu nhập thấp đạt mức bình quân bằng 70 - 80 % mức bình quân chung, cụ thể là:

+ Đến năm 2010: đạt 12 m2 sàn/người (8 - 9 m2sử dụng/người);

+ Đến năm 2020: đạt 16 m2 sàn/người (12 m2sử dụng người);

- Diện tích sàn căn hộ cho các đối tượng thu nhập thấp nhưsau.

* Đến năm 2010:

- Đối với căn hộ 2 người khoảng 24 m2 sàn (16 -18 m2 sử dụng);

- Đối với căn hộ 3 người khoảng 36 m2 sàn (24 -27 m2 sử dụng);

- Đối với căn hộ 4 người khoảng 48 m2 sàn (32 -36 m2 sử dụng);

- Đối với căn hộ 5 người khoảng 60 m2 sàn (40 -45 m2 sử dụng).

* Đến năm 2020:

- Đối với căn hộ 2 người khoảng 28 - 32 m2 sửdụng;

- Đối với căn hộ 3 người khoảng 42 - 48 m2 sửdụng;

- Đối với căn hộ 4 người khoảng 56 - 64 m2 sửdụng;

- Đối với căn hộ 5 người khoảng 70 - 80 m2 sửdụng;

- Các khoản chi phí quản lý quỹ nhà ở cho thuê: chi phí quảnlý bình quân khoảng: 32.000 đồng hộ/tháng.

PHỤLỤC 6

BẢNGKHUNG GIÁ THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI(theo Nghị định90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 quy định chi tiết về hướng dẫn thi hành Luật Nhàở)

BẢNG 1

Khung giá thuê nhà ở xã hội đối vớinhà ở thấp tầng tại khu vực nông thôn.

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Vùng

 Giá

Đồng bằng

Trung du

Miền núi

Giá thuê tối thiểu

Giá thuê tối đa

Giá thuê tối thiểu

Giá thuê tối đa

Giá thuê tối thiểu

Giá thuê tối đa

Khung giá

13

20

10

18

9

16

BẢNG 2

Khung giá thuê nhà ở xã hội đối vớinhà chung cư.

 Đơn vị tính: 1.000đồng/m2

Loại

đô thị

Giá

Đô thị đặc biệt và loại I

Đô thị loại II, loại III

Đô thị loại IV, loại V

Giá thuê tối thiểu

Giá thuê tối đa

Giá thuê tối thiểu

Giá thuê tối đa

Giá thuê tối thiểu

Giá thuê tối đa

Khung giá

15

28

13

25

12

22

BẢNG 3

Khung giá cho thuê nhà ở xã hội tạicác khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chề xuất, khu công nghệ cao

Đơn vị tính: 1.000đồng/m2

Các khu công nghiệp tập trung

Mức giá

Giá thuê tối thiểu

Giá thuê tối đa

9

25

BẢNG 4

Khung giá cho thuê mua nhà ở xã hội

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Mức giá

Trả lần đầu

Trả hàng tháng

Đô thị đặc biệt và loại I

Đô thị loại II, loại III

Đô thị loại IV, loại V

Giá thuê

tối thiểu

Giá thuê

tối đa

Giá thuê

tối thiểu

Giá thuê

tối đa

Giá thuê

tối thiểu

Giá thuê tối đa

20% giá đầu tư cho 1m2 sàn

sử dụng căn hộ x diện tích sử dụng căn hộ

18

30

16

27

14

24

PHỤLỤC 7

DANHMỤC DỰ TRÙ QUỸ ĐẤT PHÁT TRIỂN NHÀ Ở XÃ HỘI

STT

Địa điểm

Quy mô đất

(ha)

Diện tích xây dựng (50% diện tích đất)

Giai đoạn

Hiện trạng khu đất

I

Thị xã Phan Rang - Tháp Chàm

1

Khu chung cư Mương Cát

0,19

1.900 m2

2006 - 2010

đất đã có hạ tầng kỹ thuật

2

Khu chung cư phường Thanh Sơn

0,156

1.560 m2

2006 - 2010

đất đã có hạ tầng kỹ thuật

3

Khu chung cư C1 đường Trần Quang Diệu

0,067

670 m2

2006 - 2010

đất đã có hạ tầng kỹ thuật

4

Khu tái định cư cụm công nghiệp Thành Hải

1,1174

5.587 m2

2006 - 2010

đất đã có hạ tầng kỹ thuật

5

Khu tái định cư Tháp Chàm

1,700

8.500 m2

2006 - 2010

đã có Quyết định thu hồi đất

6

Khu dân cư Phước Mỹ 1

1,050

5.250 m2

2006 - 2010

đã thu hồi đất

7

Khu dân cư trục D7-D10 (chung cư Hướng dương)

0,720

3.600 m2

2006 - 2010

đã có dự án được duyệt

8

Chung cư Nguyễn Văn Trỗi (ĐN2)

0,039

390 m2

2006 - 2010

đã có dự án được duyệt

9

Khu dân cư Đông Văn Sơn - Bắc Bình Sơn

2,24

11.200 m2

sau 2010

đã có Quyết định phê duyệt đồ án, nằm trong khu tái định cư.

10

Khu dân cư trục D2-D7

1,68

8.400 m2

sau 2010

đã có Quyết định phê duyệt đồ án

11

Khu dân cư Phước Mỹ 2, giai đoạn 1

2,34

11.700 m2

2006 - 2010

đã có Quyết định thu hồi đất.

12

Khu dân cư Đông Bắc

3,2

16.000 m2

2006 - 2010

đã có Quyết định thu hồi đất

13

Khu dân cư Đông Nam

3,2

16.000 m2

sau 2010

đất nông nghiệp, đang nghiên cứu lập quy hoạch

II

Huyện Ninh Phước

1

Khu dân cư Bàu Lăng

0,1517

758 m2

sau 2010

đất nông nghiệp chưa có quy hoạch được duyệt

2

Khu dân cư Điểm đô thị Cà Ná

10,488

52.440 m2

sau 2010

đã có quy hoạch được duyệt

3

Khu dân cư phục vụ cụm công nghiệp Phước Nam

7,7568

38.784 m2

sau 2010

đã xác định vị trí chưa có quy hoạch được duyệt

III

Huyện Ninh Sơn

1

Khu dân cư Bắc Sông Ông mở rộng

1,104

5.520 m2

sau 2010

đất nông nghiệp, dự kiến quy hoạch mới

IV

Huyện Ninh Hải

1

Khu dân cư trung tâm huyện

0,276

1.380 m2

sau 2010

thuộc quy hoạch chung thị trấn, đang triển khai lập quy hoạch

V

Huyện Thuận Bắc

1

Khu dân cư phục vụ cụm công nghiệp Du Long

12,144

60.720 m2

sau 2010

đã có Quyết định thu hồi đất

VI

Huyện Bác Ái

1

Khu dân cư trung tâm huyện

0,4704

2.352 m2

Sau 2010

đã có quy hoạch được duyệt

TỔNG CỘNG QUỸ ĐẤT

50,0903 ha

252.711 m2

 - Giai đoạn 2006-2010: 10,5794 ha

 - Giai đoạn sau 2010: 39,5109 ha

 Ghi chú:

- Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm:dự kiến số lao động phục vụ tại Công ty may Tiến Thuận khoảng 2.000 lao động,Cụm tiểu thủ công nghiệp Tấn Tài khoảng 2.000 lao động;

- Huyện Ninh Hải: dự kiến số laođộng phục vụ tại khu công nghiệp của huyện 500 lao động;

- Huyện Ninh Phước: dự kiến số laođộng phục vụ tại khu công nghiệp của huyện là:

+ Khu công nghiệp Phước Nam: 18.000lao động.

+ Khu công nghiệp Muối Quán Thẻ:2.000 lao động;

- Huyện Thuận Bắc: dự kiến số laođộng phục vụ tại Khu công nghiệp Du Long là 22.000 lao động;

- Huyện Ninh Sơn: dự kiến số laođộng phục vụ tại khu công nghiệp của huyện là 2.000 lao động.

PHỤLỤC 8

KẾHOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở XÃ HỘIGiai đoạn 2006 -2010

STT

ĐỊA ĐIỂM

Quy mô đất

(ha)

Tổng diện tích xây dựng

(m2 sàn)

Giai đoạn

Tổng mức đầu tư

(triệu đồng)

1

Khu chung cư phường Thanh Sơn

0,156

9.500

2006 - 2007

15.200

2

Khu chung cư Nguyễn Văn Trỗi (ĐN2)

0,039

1.950

2006 - 2007

3.120

3

Khu chung cư Mương Cát

0,190

10.541

2006 - 2007

16.866

4

Khu chung cư C1 đường Trần Quang Diệu

0,067

4.672

2006 - 2007

7.475

5

Khu tái định cư Tháp Chàm

1,700

42.500

2007 - 2008

68.000

6

Khu tái định cư cụm công nghiệp Thành Hải

1,1174

27.935

2007 - 2008

44.696

7

Khu dân cư Phước Mỹ 1

1,050

26.250

2008 - 2009

42.000

8

Khu dân cư trục D7-D10 (chung cư Hướng Dương)

1,50

37.500

2008 - 2009

60.000

9

Khu dân cư Phước Mỹ 2 (giai đoạn 1)

2,34

58.500

2008 - 2009

93.600

10

Khu dân cư Đông Bắc

2,069

51.725

2008 - 2009

82.759,8

Tổng cộng

9,4286

271.073

433.716,8

PHỤLỤC 9

XÁCĐỊNH GIÁ CHO THUÊ, THUÊ MUA THEO CÁC PHƯƠNG ÁN THÍ ĐIỂM NHÀ Ở XÃ HỘI TẠI HÀNỘI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Tổng số căn hộ bố trí trong dự án thí điểm: 800 - 1.000căn;

- Diện tích đất của dự án: 3,5 - 5 ha;

- Dân số trong dự án: 3.200 - 4.000 người;

- Mẫu nhà chung 6 tầng, bố trí 30% nhà ỡ thuê mua;

- Cơ cấu căn hộ: lựa chọn theo tỷ lệ: 30% loại 30m2;60% loại 45m2 đến 48m2; 10% loại 60m2;

- Hệ số diện tích sàn sử dụng trên tổng diện tích sàn xâydựng là 80 - 85%;

- Tổng mức đầu tư 120 tỷ - 150 tỷ;

- Toàn bộ hệ thống được hạ tầng khu dự án đảm bảo với quychuẩn tưong ứng của đô thị có dự án thí điểm. Có tiện ích công cộng đảm bảosinh hoạt cộng đồng: nơi đậu xe, nhà trẻ, mẫu giáo nơi sinh hoạt chung, giảitrí, dịch vụ cơ bản. Có diện tích cây xanh hợp lý;

- Các cơ sở tính toán xác định giá thuê, thuê mua hợp lý:

Bảng tính chi phí quản lý (tính cho1m2 sàn căn hộ)

Nội dung chi phí

Số người

Chi phí trong tháng

Tổng chi 01 tháng

Tổng số diện tích căn hộ trong dự án

Chi phí quản lý bình quân đồng m2/tháng

40.720

Tiền lương

13

14.300.000

- Trưởng ban

1

1.500.000

1.500.000

- Tổ bảo vệ

6

1.000.000

6.000.000

- Tổ vệ sinh

2

1.000.000

2.000.000

- Tổ kế hoạch kỹ thuật

2

1.200.000

2.400.000

- Tổ kinh doanh - tài chính

2

1.200.000

2.400.000

Chi phí văn phòng

8.400.000

- Điện thoại + fax

1.000.000

- Điện, nước

2.000.000

- Văn phòng phẩm

1.000.000

- Khấu hao thiết bị máy móc

3.000.000

7.000.000

Các chi phí khác

20%

1.400.000

Tổng cộng

22.700.000

557

Bảng tính hệ số chi phí quản lý theocăn hộ

Diện tích

(căn)

Số căn

Tổng diện tích sàn căn hộ

Tỷ lệ

Hệ số quản lý theo căn bình quân

Tổng cộng

940

40.720

100%

35

320

11.200

34,0%

0,85

45

512

23.040

54,5%

1

60

108

6.480

11,5%

1,3

Bảng tính chi phí quản lý theo cácloại căn hộ

Loại căn hộ

Đơn giá

Hệ số

Thành tiền

Ghi chú

35

 0,85

22.950

45

600

1,0

27.000

60

1,3

35.100

Chi phí duy tu sửa chữa thường xuyên (khi hao mòn hữu hìnhlà 20%) tính cho 1m2 sàn căn hộ khoảng 3.300 đồng/tháng

BẢN TÍNH TIỀN THU HỒI VỐN ĐẦU TƯPHẢI TRẢ THEO LÃI SUẤTVÀ THỜI GIAN THU HỒI LOẠI NHÀ CHO THUÊ

Loại căn hộ: 30m2

STT

LÃI SUẤT

LƯỢNG TIỀN ĐẦU TƯ

SỐ NĂM

25

30

40

(%/tháng)

(%/năm)

Lượng tiền phải trả theo tháng/năm

1

0,000

0,00

90.000.000

300.000

250.000

187.500

3.600.000

3.000.000

2.250.000

2

0,083

1,00

90.000.000

340.551

290.661

228.417

4.086.608

3.487.330

2.741.004

3

0,167

2,00

90.000.000

224.992

190.367

146.419

2.699.900

2.284.409

1.757.031

4

0,250

3,00

90.000.000

430.709

382.644

324.468

5.168.508

4.591.733

3.893.614

5

0,375

4,50

90.000.000

505.793

460.437

407.574

6.069.513

5.525.239

4.890.883

6

0,500

6,00

90.000.000

586.700

544.867

498.462

7.040.405

6.538.402

5.981.538

7

0,630

7,50

90.000.000

672.830

635.034

595.502

8.073.960

7.620.411

7.146.028

8

0,750

9,00

90.000.000

763.547

730.023

697.197

9.162.563

8.760.272

8.366.365

9

1,000

12,00

90.000.000

956.250

931.077

909.777

11.474.997

11.172.929

10.917.326

Loại căn hộ: 45m2

STT

LÃI SUẤT

LƯỢNG TIỀN ĐẦU TƯ

SỐ NĂM

25

30

40

(%/tháng)

(%/năm)

Lượng tiền phải trả theo tháng/năm

1

0,000

0,00

135.000.000

450.000

375.000

281.250

5.400.000

4.500.000

3.375.000

2

0,083

1,00

135.000.000

510.826

435.916

342.625

6.129.912

5.230.995

4.111.506

3

0,167

2,00

135.000.000

337.487

285.551

219.629

4.049.850

3.426.613

2.635.547

4

0,250

3,00

135.000.000

646.064

573.967

486.702

7.752.763

6.887.600

5.840.421

5

0,375

4,50

135.000.000

758.689

690.655

611.360

9.104.269

8.287.858

7.336.325

6

0,500

6,00

135.000.000

880.051

817.300

747.692

10.560.607

9.807.603

8.972.307

7

0,630

7,50

135.000.000

1.009.245

952.551

893.254

12.110.941

11.430.617

10.719.042

8

0,750

9,00

135.000.000

1.145.320

1.095.034

1.045.796

13.743.844

13.140.407

12.549.547

9

1,000

12,00

135.000.000

1.434.375

1.396.616

1.364.666

17.212.496

16.759.394

16.375.989

Loại căn hộ 60m2

STT

LÃI SUẤT

LƯỢNG TIỀN ĐẦU TƯ

SỐ NĂM

25

30

40

(%/tháng)

(%/năm)

Lượng tiền phải trả theo tháng/năm

1

0,000

0,00

180.000.000

600.000

500.000

375.000

7.200.000

6.000.000

4.500.000

2

0,083

1,00

180.000.000

681.101

581.222

456.834

8.173.216

6.974.660

5.482.008

3

0,167

2,00

180.000.000

768.307

669.749

548.336

9.219.679

8.036.986

6.580.035

4

0,250

3,00

180.000.000

861.418

765.289

648.936

10.337.017

9.183.467

7.787.228

5

0,375

4,50

180.000.000

1.011.585

920.873

815.147

12.139.025

11.050.478

9.781.766

6

0,500

6,00

180.000.000

1.173.401

1.089.734

996.923

14.080.809

13.076.804

11.963.076

7

0,630

7,50

180.000.000

1.345.660

1.270.069

1.191.005

16.147.921

15.240.822

14.292.056

STT

LÃI SUẤT

LƯỢNG TIỀN ĐẦU TƯ

SỐ NĂM

25

30

40

(%/tháng)

(%/năm)

Lượng tiền phải trả theo tháng/năm

8

0,750

9,00

180.000.000

1.527.094

1.460.045

1.394.394

18.325.125

17.520.543

16.732.730

9

1,000

12,00

225.600.000

2.396.999

2.333.901

2.280.508

28.763.993

28.006.809

27.366.098

BẢNG TÍNH TIỀN THU HỒI VỐN ĐẦU TƯPHẢI TRẢ THEO LÃI SUẤT VÀ THỜI GIAN THU HỒI LOẠI NHÀ CHO THUÊ MUA

Loại căn hộ: 30m2

Trả trước: 20% (18.000.000 đồng)

STT

LÃI SUẤT

LƯỢNG VỐN ĐẦU TƯ CÒN LẠI

SỐ NĂM

15

20

25

(%/tháng)

(%/năm)

Lượng tiền phải trả theo tháng/năm

1

0,000

0,00

72.000.000

400.000

300.000

240.000

4.800.000

3.600.000

2.880.000

2

0,083

1,00

72.000.000

432.743

332.492

272.441

5.192.912

3.989.903

3.269.286

3

0,167

2,00

72.000.000

466.953

366.940

307.323

5.603.434

4.403.284

3.687.872

4

0,250

3,00

72.000.000

502.599

403.294

344.567

6.031.194

4.839.531

4.134.807

5

0,375

4,50

72.000.000

558.683

461.257

404.634

6.704.194

5.535.082

4.855.610

6

0,500

6,00

72.000.000

617.777

523.107

469.360

7.413.319

6.277.288

5.632.324

7

0,630

7,50

72.000.000

679.723

588.553

538.264

8.156.681

7.062.638

6.459.168

8

0,750

9,00

72.000.000

744.353

657.279

610.838

8.932.240

7.887.346

7.330.050

9

1,000

12,00

72.000.000

880.945

803.273

765.000

10.571.345

9.639.272

9.179.998

Loại căn hộ: 45 m2

Trả trước: 20% (27.000.000 đồng)

STT

LÃI SUẤT

LƯỢNG TIỀN TRẢ DẦN

SỐ NĂM

15

20

25

(%/tháng)

(%/năm)

Lượng tiền phải trả theo tháng/năm

1

0,000

0,00

108.000.000

600.000

450.000

360.000

7.200.000

5.400.000

4.320.000

2

0,083

1,00

108.000.000

649.114

498.738

408.661

7.789.368

5.984.854

4.903.929

3

0,167

2,00

108.000.000

700.429

550.410

460.984

8.405.151

6.604.926

5.531.807

4

0,250

3,00

108.000.000

753.899

604.941

516.851

9.046.791

7.259.296

6.202.210

5

0,375

4,50

108.000.000

838.024

691.885

606.951

10.056.291

8.302.624

7.283.415

6

0,500

6,00

108.000.000

926.665

784.661

704.040

11.119.979

9.415.932

8.448.486

7

0,630

7,50

108.000.000

1.019.585

882.830

807.396

12.235.022

10.593.957

9.688.753

8

0,750

9,00

108.000.000

1.116.530

985.918

916.256

13.398.359

11.831.019

10.995.075

9

1,000

12,00

108.000.000

1.321.418

1.204.909

1.147.500

15.857.018

14.458.908

13.769.997

Loại căn hộ: 60m2

Trả trước: 20% (36.000.000 đồng)

STT

LÃI SUẤT

LƯỢNG TIỀN TRẢ DẦN

SỐ NĂM

15

20

25

(%/tháng)

(%/năm)

Lượng tiền phải trả theo tháng/năm

1

0,250

3,00

144.000.000

800.000

600.000

480.000

9.600.000

7.200.000

5.760.000

2

0,250

3,00

144.000.000

1.005.199

806.588

689.134

12.062.388

9.679.062

8.269.613

3

0,250

3,00

144.000.000

1.005.199

806.588

689.134

12.062.388

9.679.062

8.269.613

4

0,250

3,00

144.000.000

645.199

806.588

329.134

7.742.388

9.679.062

3.949.613

5

0,375

4,50

144.000.000

1.117.366

922.514

809.268

13.408.388

11.070.165

9.711.220

6

0,500

6,00

144.000.000

1.235.553

1.046.215

938.721

14.826.638

12.554.576

11.264.647

7

0,630

7,50

144.000.000

1.359.447

1.177.106

1.076.528

16.313.362

14.125.276

12.918.337

8

0,750

9,00

144.000.000

1.488.707

1.314.558

1.221.675

17.864.479

15.774.692

14.660.100

9

1,000

12,00

144.000.000

1.761.891

1.606.545

1.530.000

21.142.691

19.278.544

18.359.996