ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******

Số: 2248/2007/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 30 tháng 07 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT THIẾT KẾ LÂM NGHIỆP TỈNH THANH HÓA.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật tổ chức HĐND vàUBND ngày 26 tháng 11năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về Quản lý dự ánđầu tư xây dung công trình;
Căn cứ Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06/07/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôixúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng; Quyết định số 20/2006/QĐ-BNN ngày 28/03/2006của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành tạm thời định mứclao động thiết kế khai thác và thẩm định thiết kế khai thác rừng;
Xét đề nghị của Giám đốc sở Xây dựng tại văn bản số 1498/SXD-KTKH ngày 12 tháng7 năm 2007; văn bản thẩm định số 171/STP-VB ngày 13/03/2007 của Sở Tư pháp về việcđề nghị ban hành đơn giá khảo sát, thiết kế Lâm nghiệp thay đơn giá ban hànhkèm theo Quyết định số 2895/QĐ-CT ngày 11/9/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh ThanhHóa
,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này đơn giá khảo sátthiết kế Lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Điều 2. Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp & Phát triển nôngthôn theo chức năng nhiệm vụ được giao hướng dẫn, kiểm tra và giải quyết nhữngvướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện của các địa phương, đơn vị. Tổnghợp báo cáo về UBND tỉnh xem xét giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngàyký, thay thế Quyết định 2895/QĐ-CT ngày 11/9/2003 của chủ tịch UBND tỉnh ThanhHóa.

Chánh vănphòng UBND Tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xâydựng; Thủ trưởng các ngành, đơn vị, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phốchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận - Như điều 3, QĐ;
- Tỉnh uỷ, HĐND Tỉnh (Để B/C);
- Chủ tịch, các PCT UBND Tỉnh;
- Bộ Tư pháp ( báo cáo);
- Bộ NN&PTNT(báo cáo);
- Lưu: VT, KTTC (QĐCĐ 7020
).

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Lợi

ĐƠN GIÁ

KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA(Ban hành kèm theo Quyết định số:2248 / 2007/QĐ-UBND Ngày 30 tháng 07 năm 2007 của UBND tỉnh Thanh Hóa)

A. THUYẾTMINH ĐƠN GIÁ

I. NỘI DUNG CỦA ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT THIẾT KẾ LÂM NGHIỆP.

1. Đơn giácông tác khảo sát thiết kế Lâm nghiệp là biểu hiện bằng tiền của chi phí cầnthiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát, thiết kế (1 harừng khảo sát, thiết kế; 1 m3, 1 tấn, sản phẩm lâm nghiệp khaithác....) từ khi chuẩn bị, tiến hành khảo sát ngoại nghiệp, thiết kế lập dựtoán, kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao thành quả theo đúng quy trình, quy phạmkhảo sát thiết kế Lâm nghiệp do Nhà nước ban hành.

2. Đơn giákhảo sát thiết kế Lâm nghiệp gồm các chi phí sau:

- Chi phí trựctiếp.

- Chi phíchung (CPC).

- Thu nhậpchịu thuế tính trước (TNCTTT).

2.1. Chi phítrực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công táckhảo sát, thiết kế như: Chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụngmáy (thiết bị).

2.1.1. Chiphí vật liệu, bao gồm:

- Chi phí vậtliệu chính, vật liệu phụ (giấy, thước, bút, mực, xăng dầu, sơn....).

- Chi phínhiên liệu cho sử dụng máy (mực in, mực phô tô).

- Giá vậtliệu xây dựng tính trong đơn giá là giá vật liệu đến chân công trình, chưa baogồm thuế giá trị gia tăng tại thời điểm quý I/2007.

2.1.2. Chiphí nhân công: Là toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp thực hiện công tác khảosát, thiết kế, kể cả nhân công điều khiển máy bao gồm:

- Lươngchính, lương phụ, phụ cấp lương.

- Chi phínhân công trong đơn giá được tính với mức lương tối thiểu 450.000 đồng/tháng,cấp bậc tiền lương theo bảng lương nhân viên chuyên môn nghiệp vụ ở các công tynhà nước ban hành theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ.

+ Phụ cấp lưuđộng: 20% lương tối thiểu.

+ Phụ cấptrách nhiệm: 2% lương tối thiểu.

+ Một sốkhoản lương phụ (nghỉ phép, lễ, tết,....): 12% lương cấp bậc.

+ Một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho ngườilao động: 4% lương cấp bậc.

- Ngày cônglao động tính trong tháng là 26 ngày.

2.1.3. Chiphí sử dụng máy: Bao gồm chi phí khấu hao, bảo dưỡng, sửa chữa máy, chiphí khác của máy. Trong chi phí sử dụng máy không bao gồm chi phí nhân côngđiều khiển máy và chi phí nhiên liệu vì hai khoản chi phí này đã được tínhtrong chi phí vật liệu và chi phí nhân công.

2.2. Chi phíchung: Bằng 70% trên chi phí nhân công trong đơn giá.

2.3. Thu nhậpchịu thuế tính trước: Tính theo quy định hiện hành bằng 6% giá thành khảosát, thiết kế.

3. Đơn giákhảo sát, thiết kế Lâm nghiệp bao gồm 11 chương:

Chương 1: Đơngiá khảo sát thiết kế trồng rừng mới.

Chương 2: Đơngiá khảo sát thiết kế chăm sóc rừng trồng.

Chương 3: Đơn giá khảo sát thiết kế khoanh nuôi, tái sinhrừng có trồng bổ sung.

Chương 4: Đơngiá khảo sát thiết kế khoanh nuôi tái sinh tự nhiên.

Chương 5: Đơngiá khảo sát thiết kế bảo vệ rừng.

Chương 6: Đơngiá khảo sát thiết kế tỉa thưa rừng trồng.

Chương 7: Đơngiá khảo sát thiết kế khai thác rừng gỗ tự nhiên sản xuất.

Chương 8: Đơngiá khảo sát thiết kế khai thác gỗ tận dụng rừng tự nhiên.

Chương 9: Đơngiá khảo sát thiết kế khai thác gỗ tận thu.

Chương 10:Đơn giá khảo sát thiết kế khai thác gỗ rừng trồng.

Chương 11:Đơn giá khảo sát thiết kế khai thác rừng tre, nứa.

Trong mỗichương, mục có các loại công tác khảo sát ngoại nghiệp và thiết kế kỹ thuật.Trong mỗi danh mục đơn giá dự toán khảo sát, thiết kế có quy định nội dung côngviệc, điều kiện áp dụng và chi phí về vật liệu, nhân công, máy thi công, chiphí chung và thu nhập chịu thuế tính trước.

II. CƠ SỞ XÂY DỰNG BỘ ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT THIẾT KẾ LÂM NGHIỆP.

- Nghị định205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chếđộ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước; Nghị định 94/2006/NĐ-CP ngày07/09/2006 về việc điều chỉnh mức lương tối thiểu chung 450.000đồng/tháng, của Chính phủ;

- Định mứckinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng, bảo vệ rừngban hành kèm theo Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06/07/2005; Định mức laođộng thiết kế khai thác và thẩm định thiết kế khai thác rừng ban hành kèm theoQuyết định số 20/2006/QĐ-BNN ngày 28/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & Pháttriển nông thôn;

- Thông tư số 14/2005/TT-BXD ngày 10/08/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập đơn giá khảo sátxây dựng;

- Bảng giávật liệu bình quân quý I/2007 tại Thanh Hóa,

III. CÁC QUY TRÌNH QUY PHẠM ÁP DỤNG:

- Quyết định số 4361 QĐ/BNN-PTLN ngày 17/10/2002của bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định trình tự nội dung lập hồ sơthiết kế dự toán các công trình lâm sinh thuộc Dự án 661 và các dự án sử dụngvốn ngân sách hoặc vốn tài trợ;

- Quyết định 516/QĐ-BNN - KHCN ngày 18/02/2002 củabộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành quy trình khảo sát thiết kếtrồng rừng, chăm sóc rừng trồng;

- Quyết định 175/1998/QĐ-BNN-KHCN ngày 04/11/1998của bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy phạm phục hồi rừng bằngkhoanh nuôi tái sinh (QPN 21-98);

- Quyết định số 200/QĐ-KT ngày 31/03/1993 của bộLâm nghiệp cũ (nay là bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) ban hành quy phạmcác giải pháp kỹ thuật lâm sinh (QPN -14-92);

- Quyết định 40/QĐ- BNN-LN ngày 04/7/2005 của bộNông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy chế khai thác gỗ, lâmsản,

IV. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG ĐƠN GIÁ.

+ Trong bảngđơn giá, phần nhân công khảo sát các công trình lâm nghiệp xác định hệ số Kkk= 1, tương ứng với vùng có phụ cấp khu vực từ 0,1 đến 0,2 khi thực hiệncông tác khảo sát lâm nghiệp ở địa phương có mức phụ cấp khu vực khác thì điềuchỉnh hệ số khu vực ở địa phương đó vào đơn giá khảo sát theo hệ số khó khăn (Kkk)như sau:

- Địa phươngkhông có phụ cấp khu vực thì áp dụng hệ số Kkk = 0,9.

- Địa phươngcó phụ cấp khu vực từ 0,1 đến 0,2 thì áp dụng hệ số Kkk = 1,0.

- Địa phươngcó phụ cấp khu vực từ 0,3 đến 0,4 thì áp dụng hệ số Kkk = 1,1.

- Địa phươngcó phụ cấp khu vực từ 0,5 đến 0,6 thì áp dụng hệ số Kkk = 1,2.

- Địa phươngcó phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên thì áp dụng hệ số Kkk= 1,3.

Mức phụ cấpkhu vực của từng địa phương trong tỉnh xác định theo Phụ lục 1.

+ Dự toáncông tác khảo sát lâm nghiệp được xác định:

* Chi phí lập phương án, báo cáo kết quả khảo sátbằng 5% tổng giá trị khảo sát.

* Chi phí chỗở tạm cho cán bộ khảo sát bằng 5% tổng giá trị khảo sát.

+ Công tácthiết kế các công trình lâm nghiệp áp dụng hệ số Kkk = 1,0 cho tấtcả các địa phương trong Tỉnh.

+ Đơn giákhảo sát thiết kế lâm nghiệp là căn cứ để lập dự toán công tác khảo sát thiếtkế lâm nghiệp cho từng loại công tác khảo sát, thiết kế phục vụ cho việc đấuthầu để lựa chọn nhà thầu khảo sát, thiết kế trên địa bàn Tỉnh thanh Hóa. Khicác chế độ của Nhà nước có thay đổi thì đơn giá này được điều chỉnh, bổ sungtheo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

+ Những côngviệc khảo sát và thiết kế hoàn toàn mới, theo quy trình, quy phạm mới không vậndụng được đơn giá này thì phải xây dựng đơn giá riêng.

+ Những côngviệc khảo sát và thiết kế có điều kiện địa hình và yêu cầu kỹ thuật tương tự,chưa có trong bộ đơn giá này thì có thể vận dụng những mức giá tương ứng trongbộ đơn giá này.

+ Trong quátrình sử dụng bộ đơn giá, nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về sởXây dựng tập hợp báo cáo ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định./.

B. QUY ĐỊNHCỤ THỂ

Chương1:

ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT THIẾTKẾ TRỒNG RỪNG MỚI

I. YÊU CẦU NỘI DUNG CÁC BƯỚC CÔNG VIỆC.

1. Công tác chuẩn bị.

- Thu thậptài liệu liên quan và chuẩn bị dụng cụ kỹ thuật phục vụ sản xuất.

- Thu thậpbản đồ, phóng bản đồ từ tỷ lệ 1/25.000 ra tỷ lệ 1/10.000. Can bản đồ tiểu khu,khoảnh theo tỷ lệ 1/ 10.000.

2. Khảo sát ngoại nghiệp.

- Chuyển quânđi và về.

- Sơ thám,chọn đối tượng đất trồng rừng, bổ sung địa hình khu vực khảo sát.

- Phát, đođạc đường ranh giới lô bằng địa bàn 3 chân. Làm và chôn mốc lô, mốc đường đotheo khoảng cách 100m.

- Vẽ, bìnhsai, tính diện tích lô.

- Khảo sátcác yếu tố tự nhiên gồm: độ cao, độ dốc, hướng dốc, nhóm loại thực bì, nhómloại đất, xác định độ PH của đất.

- Quan sát,xác định, chọn cây trồng.

- Kiểm tra,nghiệm thu hiện trường khảo sát.

3. Thiết kế kỹ thuật và lập dự toán.

- Thiết kế kỹthuật trồng rừng theo lô; lập dự toán theo lô hoặc nhóm lô theo công thức trồng.

- Vẽ bản đồ thiết kế trồng rừng và sơ đồ vị tríkhu vực khảo sát, thiết kế trồng rừng.

- Viết thuyếtminh thiết kế kỹ thuật và dự toán trồng rừng.

- Đánh máy,in ấn nhân bản tài liệu, kiểm tra nghiệm thu.

- Kiểm trabàn giao sản phẩm: Hồ sơ gồm thuyết minh, khảo sát thiết kế kỹ thuật, dự toánvà bản đồ gồm 7 (bảy) bộ.

II. BẢNG GIÁ KHẢO SÁT THIẾT KẾ TRỒNG RỪNG:

Đơnvị tính: đồng/ha

Danh mục đơn giá

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí chung

Thu nhập chịu thuế tính trước

Đơn giá

Cộng

5.194

171.994

1.776

120.396

17.962

317.322

- Khảo sát ngoại nghiệp

3.828

110.435

250

77.305

11.509

203.327

- Thiết kế kỹ thuật

1.366

61.559

1.526

43.091

6.453

113.995

- Trong bảngđơn giá chưa có thuế giá trị gia tăng 10%.

- Phần nhâncông trong đơn giá khảo sát chưa tính hệ số khu vực, bảng giá này tính cho khuvực có hệ số Kkk = 1.

Chương2:

ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT THIẾTKẾ CHĂM SÓC RỪNG TRỒNG

I. YÊU CẦU NỘI DUNG CÁC BƯỚC CÔNG VIỆC.

1. Công tác chuẩn bị.

- Thu thậptài liệu liên quan và chuẩn bị dụng cụ kỹ thuật phục vụ sản xuất.

- Thu thậpbản đồ thiết kế trồng rừng các năm trước.

- Hồ sơnghiệm thu kết quả trồng rừng cuối năm trước.

2. Khảo sát ngoại nghiệp.

- Chuyển quânđi và về.

- Kiểm tra diện tích, xác định lô trồng rừng cóđúng vị trí và diện tích thiết kế không?

- Lập các ômẫu. Đo đếm các chỉ tiêu trong ô mẫu và mô tả hiện trạng lô chăm sóc.

3. Thiết kế kỹ thuật và lập dự toán.

- Thiết kế kỹthuật chăm sóc và lập dự toán.

- Viết thuyếtminh thiết kế kỹ thuật và dự toán.

- Đánh máy,in ấn nhân bản tài liệu, kiểm tra nghiệm thu.

- Kiểm trabàn giao sản phẩm: Hồ sơ gồm thuyết minh, khảo sát thiết kế kỹ thuật, dự toánvà bản đồ gồm 7 (bảy) bộ.

II. BẢNG GIÁ KHẢO SÁT THIẾT KẾ DỰ TOÁN CHĂM SÓC RỪNG TRỒNG:

Đơnvị tính: đồng/ha

Danh mục đơn giá

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí chung

Thu nhập chịu thuế tính trước

Đơn giá

Cộng

4.760

26.834

1.352

18.784

3.104

54.834

- Khảo sát ngoại nghiệp

3.127

15.628

-

10.939

1.782

31.476

- Thiết kế kỹ thuật

1.633

11.207

1.352

7.845

1.322

23.359

- Trong bảngđơn giá chưa có thuế giá trị gia tăng 10%.

- Phần nhâncông trong đơn giá khảo sát chưa tính hệ số khu vực, bảng giá này tính cho khuvực có hệ số Kkk = 1.

Chương 3:

ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT THIẾTKẾ KHOANH NUÔI TÁI SINH CÓ TRỒNG BỔ SUNG

I. YÊU CẦU NỘI DUNG CÁC BƯỚC CÔNG VIỆC.

1. Công tác chuẩn bị.

- Thu thậptài liệu liên quan và chuẩn bị dụng cụ kỹ thuật phục vụ sản xuất.

- Thu thậpbản đồ, phóng bản đồ từ tỷ lệ 1/25.000 ra tỷ lệ 1/10.000. Can bản đồ tiểu khu,khoảnh theo tỷ lệ 1/ 10.000.

2. Khảo sát ngoại nghiệp.

- Chuyển quânđi và về.

- Sơ thám,chọn đối tượng khoanh nuôi tái sinh trồng bổ sung, bổ sung địa hình khu vựckhảo sát.

- Phát, đođạc đường ranh giới lô bằng địa bàn 3 chân. Làm và chôn mốc lô, mốc đường đotheo khoảng cách 100m.

- Vẽ, bìnhsai, tính diện tích lô.

- Khảo sát cácyếu tố tự nhiên gồm: độ cao, độ dốc, hướng dốc, nhóm loại thực bì, nhóm loạiđất.

- Xác định,chọn cây trồng bổ sung.

- Kiểm tra,chỉnh lý, nghiệm thu hiện trường khảo sát.

3. Thiết kế kỹ thuật và lập dự toán.

- Thiết kế kỹthuật, lập dự toán khoanh nuôi tái sinh, trồng bổ sung.

- Vẽ bản đồthiết kế thành quả và sơ đồ vị trí khu vực khảo sát.

- Viết báocáo thuyết minh thiết kế kỹ thuật và dự toán.

- Đánh máy,in ấn nhân bản tài liệu, kiểm tra nghiệm thu.

- Kiểm trabàn giao sản phẩm: Hồ sơ gồm thuyết minh, khảo sát thiết kế kỹ thuật, dự toánvà bản đồ gồm 7 (bảy) bộ.

II. BẢNG GIÁ KHẢO SÁT THIẾT KẾ KHOANH NUÔI TÁI SINH CÓ TRỒNGBỔ SUNG:

Đơnvị tính: đồng/ha

Danh mục đơn giá

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí chung

Thu nhập chịu thuế tính trước

Đơn giá

Cộng

5.194

89.852

4.026

62.896

9.718

171.686

- Khảo sát ngoại nghiệp

3.828

55.495

2.500

38.846

6.040

106.709

- Thiết kế kỹ thuật

1.366

34.357

1.526

24.050

3.678

64.977

- Trong bảngđơn giá chưa có thuế giá trị gia tăng 10%.

- Phần nhâncông trong đơn giá khảo sát chưa tính hệ số khu vực, bảng giá này tính cho khuvực có hệ số Kkk = 1.

Chương 4:

ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT THIẾTKẾ KHOANH NUÔI TÁI SINH TỰ NHIÊN

I. YÊU CẦU NỘI DUNG CÁC BƯỚC CÔNG VIỆC.

1. Công tác chuẩn bị.

- Thu thậptài liệu liên quan và chuẩn bị dụng cụ kỹ thuật phục vụ sản xuất.

- Thu thậpbản đồ, phóng bản đồ từ tỷ lệ 1/25.000 ra tỷ lệ 1/10.000. Can bản đồ tiểu khu,khoảnh khảo sát theo tỷ lệ 1/ 10.000.

2. Khảo sát ngoại nghiệp.

- Chuyển quânđi và về.

- Sơ thám khuvực, chọn đối tượng khoanh nuôi tái sinh tự nhiên, bổ sung địa hình khu vựckhảo sát.

- Phát đườngranh giới nhóm lô, đo đạc đường ranh giới nhóm lô bằng địa bàn cầm tay. Khoanhvẽ phân chia lô. Làm và chôn mốc lô, mốc đường đo theo khoảng cách 100m.

- Vẽ, bìnhsai nhóm lô theo tỷ lệ 1/10.000, tính diện tích lô.

- Lập ô đođếm tái sinh và mô tả hiện trạng lô.

- Kiểm tra,chỉnh lý số liệu ngoại nghiệp, nghiệm thu bàn giao hiện trường khảo sát.

3. Thiết kế kỹ thuật và lập dự toán.

- Xác lậpgiải pháp kỹ thuật khoanh nuôi tái sinh tự nhiên và tính dự toán theo lô, hộgia đình….

- Vẽ bản đồkhảo sát thiết kế tỷ lệ 1/10.000.

- Viết báocáo thuyết minh thiết kế kỹ thuật và dự toán.

- Đánh máy,in ấn nhân bản tài liệu, kiểm tra nghiệm thu.

- Kiểm trabàn giao sản phẩm: Hồ sơ gồm thuyết minh, khảo sát thiết kế kỹ thuật, dự toánvà bản đồ gồm 7 (bảy) bộ.

II. BẢNG GIÁ KHẢO SÁT THIẾT KẾ KHOANH NUÔI TÁI SINH TỰ NHIÊN:

Đơnvị tính: đồng/ha

Danh mục đơn giá

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí chung

Thu nhập chịu thuế tính trước

Đơn giá

Cộng

5.961

45.423

3.052

31.797

5.174

91.407

- Khảo sát ngoại nghiệp

3.882

24.955

-

17.469

2.778

49.084

- Thiết kế kỹ thuật

2.079

20.468

3.052

14.328

2.396

42.323

- Trong bảngđơn giá chưa có thuế giá trị gia tăng 10%.

- Phần nhâncông trong đơn giá khảo sát chưa tính hệ số khu vực, bảng giá này tính cho khuvực có hệ số Kkk = 1

Chương 5:

ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT THIẾTKẾ BẢO VỆ RỪNG

I. YÊU CẦU NỘI DUNG CÁC BƯỚC CÔNG VIỆC.

1. Công tác chuẩn bị.

- Thu thậptài liệu liên quan và chuẩn bị dụng cụ kỹ thuật phục vụ sản xuất.

- Thu thậpbản đồ, phóng bản đồ từ tỷ lệ 1/25.000 ra tỷ lệ 1/10.000. Can bản đồ tiểu khu,khoảnh theo tỷ lệ 1/ 10.000.

2. Khảo sát ngoại nghiệp.

- Chuyển quânđi và về.

- Sơ thám,chọn đối tượng bảo vệ, bổ sung địa hình khu vực khảo sát.

- Phát, đođạc đường ranh giới khoảnh bằng địa bàn cầm tay. Khoanh lô, làm và đóng mốc lô,mốc đường đo.

- Vẽ, bìnhsai, tính diện tích lô.

- Lập ô tiêuchuẩn và mô tả trạng thái lô.

- Kiểm tra,chỉnh lý số liệu ngoại nghiệp, nghiệm thu, bàn giao hiện trường khảo sát.

3. Thiết kế kỹ thuật và lập dự toán.

- Xác lậpgiải pháp kỹ thuật và tính dự toán theo lô.

- Vẽ bản đồkhảo sát thiết kế tỷ lệ 1/10.000.

- Viết báocáo thuyết minh thiết kế kỹ thuật và dự toán.

- Đánh máy,in ấn nhân bản tài liệu, kiểm tra nghiệm thu.

- Kiểm trabàn giao sản phẩm: Hồ sơ gồm thuyết minh, khảo sát thiết kế kỹ thuật, dự toánvà bản đồ gồm 7 (bảy) bộ.

II. BẢNG GIÁ KHẢO SÁT THIẾT KẾ BẢO VỆ RỪNG:

Đơnvị tính: đồng/ha

Danh mục đơn giá

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí chung

Thu nhập chịu thuế tính trước

Đơn giá

Cộng

5.984

45.940

3.052

32.158

5.228

92.362

- Khảo sát ngoại nghiệp

3.905

25.890

-

18.123

2.875

50.793

- Thiết kế kỹ thuật

2.079

20.050

3.052

14.035

2.353

41.569

- Trong bảngđơn giá chưa có thuế giá trị gia tăng 10%.

- Phần nhâncông trong đơn giá khảo sát chưa tính hệ số khu vực, bảng giá này tính cho khuvực có hệ số Kkk = 1.

Chương 6:

ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT THIẾTKẾ TỈA THƯA RỪNG TRỒNG

I. YÊU CẦU NỘI DUNG CÁC BƯỚC CÔNG VIỆC.

1. Công tác chuẩn bị.

- Thu thậptài liệu liên quan và chuẩn bị dụng cụ kỹ thuật phục vụ sản xuất.

- Thu thậpbản đồ, phóng bản đồ từ tỷ lệ 1/25.000 ra tỷ lệ 1/5 000. Can bản đồ tiểu khu,khoảnh theo tỷ lệ 1/ 5.000.

2. Khảo sát ngoại nghiệp.

- Chuyển quânđi và về.

- Sơ thám,chọn đối tượng tỉa thưa, bổ sung địa hình khu vực khảo sát.

- Phát, đođạc đường lô bằng địa bàn 3 chân.

- Làm và đóngmốc lô, mốc đường đo theo khoảng cách 100m.

- Vẽ, bìnhsai, tính diện tích lô.

- Lập ụ tiờuchuẩn thu thập cỏc nhân tố.

- Bài cõychặt.

- Vẽ trắc đồngang, dọc.

- Kiểm tra,chỉnh lý số liệu ngoại nghiệp, nghiệm thu, bàn giao hiện trường khảo sát vàthiết kế tỉa thưa.

3. Thiết kế kỹ thuật và lập dự toán công trỡnh.

- Thiết kế kỹthuật, tính toán sản lượng, công đầu tư, lập dự toán.

- Vẽ bản đồkhảo sát tỷ lệ 1/5000.

- Viết bỏocỏo thuyết minh khảo sỏt thiết kế kỹ thuật và dự toỏn.

- Đánh máy,in ấn nhân bản tài liệu, kiểm tra nghiệm thu.

- Kiểm trabàn giao sản phẩm: Hồ sơ gồm thuyết minh, khảo sát thiết kế kỹ thuật, dự toánvà bản đồ gồm 7 (bảy) bộ.

II. BẢNG GIÁ KHẢO SÁT THIẾT KẾ TỈA THƯA RỪNG TRỒNG:

Đơnvị tính: đồng/ha

Danh mục đơn giá

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí chung

Thu nhập chịu thuế tính trước

Đơn giá

Cộng

5.823

113.388

1.806

79.371

12.024

212.412

- Khảo sát ngoại nghiệp

3.868

82.715

280

57.900

8.686

153.449

- Thiết kế kỹ thuật

1.955

30.673

1.526

21.471

3.338

58.963

- Trong bảngđơn giá chưa có thuế giá trị gia tăng 10%.

- Phần nhâncông trong đơn giá khảo sát chưa tính hệ số khu vực, bảng giá này tính cho khuvực có hệ số Kkk = 1.

Chương 7:

ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT THIẾTKẾ KHAI THÁC RỪNG GỖ TỰ NHIÊN SẢN XUẤT

I. YÊU CẦU NỘI DUNG CÁC BƯỚC CÔNG VIỆC.

1. Công tác chuẩn bị.

- Thu thậptài liệu liên quan và chuẩn bị dụng cụ kỹ thuật phục vụ sản xuất.

- Thu thậpbản đồ, phóng bản đồ từ tỷ lệ 1/25.000 ra tỷ lệ 1/5.000. Can bản đồ tiểu khu,khoảnh theo tỷ lệ 1/ 5.000.

2 - Khảo sát ngoại nghiệp.

- Chuyển quânđi và về.

- Sơ thám,chọn đối tượng khai thác và bổ sung địa hỡnh khu vực khảo sỏt thiết kế .

- Phát, đođạc đường lô bằng địa bàn 3 chân.

- Làm vàđóng mốc lô, khoảnh, mốc đường đo 100m.

- Vẽ, bìnhsai lụ theo tỷ lệ 1/5.000. Tính diện tớch lụ.

- Điều tra ôtiêu chuẩn (5000 m2). Đo đếm tái sinh.

- Tính toỏncỏc nhân tố ụ tiờu chuẩn.

- Bài cây,đóng búa bài cây khai thác.

- Khảo sátđường vận chuyển và bói gỗ.

- Phát, đođạc đường vận xuất, bói gỗ, bằng địa bàn 3 chân.

- Kiểm tra,chỉnh lý số liệu ngoại nghiệp, nghiệm thu, bàn giao hiện trường khảo sát.

3. Thiết kế kỹ thuật và lập dự toán công trỡnh.

- Thiết kế kỹthuật tính toán sản lượng; Tính toán công đầu tư và lập dự toán công trỡnh.

- Vẽ bản đồsản phẩm và sơ đồ vị trí khu vực khảo sát, thiết kế.

- Viết bỏocỏo thuyết minh khảo sỏt, thiết kế kỹ thuật và dự toỏn.

- Đánh máy,in ấn nhân bản tài liệu, kiểm tra nghiệm thu.

- Kiểm trabàn giao sản phẩm: Hồ sơ gồm thuyết minh, khảo sát thiết kế kỹ thuật, dự toánvà bản đồ gồm 7 (bảy) bộ.

II. BẢNG GIÁ KHẢO SÁT THIẾT KẾ KHAI THỎC RỪNG GỖ TỰ NHIỜN:

Đơnvị tính: đồng/m3

Danh mục đơn giá

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí chung

Thu nhập chịu thuế tính trước

Đơn giá

Cộng

520

23.240

121

16.267

2.412

42.620

- Khảo sát ngoại nghiệp

344

15.775

28

11.042

1.631

28.820

- Thiết kế kỹ thuật

176

7.465

153

5.225

781

13.800

- Trong bảngđơn giá chưa có thuế giá trị gia tăng 10%.

- Phần nhâncông trong đơn giá khảo sát chưa tính hệ số khu vực, bảng giá này tính cho khuvực có hệ số Kkk = 1.

Chương 8:

ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT THIẾTKẾ KHAI THÁC GỖ TẬN DỤNG RỪNG TỰ NHIÊN

I. YÊU CẦU NỘI DUNG CÁC BƯỚC CÔNG VIỆC.

1. Công tác chuẩn bị.

- Thu thậptài liệu liờn quan và chuẩn bị dụng cụ kỹ thuật sản xuất.

- Thu thậpbản đồ, phóng bản đồ từ 1/25.000 ra 1/5.000; can bản đồ theo khoảnh, tiểu khutỷ lệ 1/5.000.

2. Khảo sát ngoại nghiệp.

- Chuyển quânđi và về.

- Sơ thám,chọn đối tượng khai thác tận dụng và bổ sung địa hỡnh khu vực khảo sỏt thiết kế.

- Phát, đođạc đường lô bằng địa bàn 3 chân.

- Làm và đóngmốc lô, khoảnh, mốc đường đo 100m.

- Vẽ, bỡnhsai lụ theo tỷ lệ 1/5.000. Tính diện tớch lụ.

- Điều tra ôtiêu chuẩn (5000 m2). Đo đếm tái sinh.

- Tính toỏncỏc nhân tố ụ tiờu chuẩn.

- Bài cây,đóng búa bài cây khai thác.

- Khảo sátđường vận chuyển và bói gỗ.

- Phát, đođạc đường vận xuất, bói gỗ, bằng địa bàn 3 chân.

- Kiểm tra,chỉnh lý số liệu ngoại nghiệp.

- Nghiệm thu,bàn giao hiện trường khảo sát.

3. Thiết kế kỹ thuật và lập dự toán công trỡnh.

- Thiết kế KT tính toán sản lượng; Tính toán côngđầu tư và lập dự toán công trỡnh.

- Vẽ bản đồsản phẩm và sơ đồ vị trí khu vực khảo sát, thiết kế.

- Viết bỏocỏo thuyết minh khảo sỏt, thiết kế kỹ thuật và dự toỏn.

- Đánh máy,in ấn nhân bản tài liệu, kiểm tra nghiệm thu.

- Kiểm trabàn giao sản phẩm: Hồ sơ gồm thuyết minh, khảo sát thiết kế kỹ thuật, dự toánvà bản đồ gồm 7 (bảy) bộ.

II. BẢNG GIÁ KHẢO SÁT THIẾT KẾ KHAI THÁC GỖ TẬN DỤNG:

Đơnvị tính: đồng/m3

Danh mục đơn giá

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí chung

Thu nhập chịu thuế tính trước

Đơn giá

Cộng

520

25.854

181

18.098

2.679

47.332

- Khảo sát ngoại nghiệp

344

17.014

28

11.910

1.758

31.054

- Thiết kế kỹ thuật

176

8.839

153

6.188

921

16.277

- Trong bảngđơn giá chưa có thuế giá trị gia tăng 10%.

- Phần nhâncông trong đơn giá khảo sát chưa tính hệ số khu vực, bảng giá này tính cho khuvực có hệ số Kkk = 1.

Chương 9:

ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT THIẾTKẾ KHAI THÁC GỖ TẬN THU

I. YÊU CẦU NỘI DUNG CÁC BƯỚC CÔNG VIỆC.

1. Công tác chuẩn bị.

- Thu thậptài liệu liên quan và chuẩn bị dụng cụ kỹ thuật sản xuất.

- Thu thậpbản đồ, phóng bản đồ từ 1/25.000 ra 1/5.5000;

- Can bản đồtheo khoảnh, tiểu khu tỷ lệ 1/5.000.

2. Khảo sát ngoại nghiệp.

- Chuyển quânđi và về.

- Sơ thám,chọn đối tượng khai thác và bổ sung địa hình khu vực khảo sát thiết kế.

- Xác địnhranh giới lô, khoảnh. Làm và đóng mốc lô.

- Tìm gỗ tậnthu và đóng búa bài cây.

- Kiểm tra,chỉnh lý số liệu ngoại nghiệp.

3. Thiếtkế kỹ thuật và lập dự toán công trình.

- Thiết kế kỹthuật, tính toán sản lượng; Tính toán công đầu tư và lập dự toán công trình.

- Vẽ bản đồsản phẩm và sơ đồ vị trí khu vực khảo sát, thiết kế.

- Viết báocáo thuyết minh khảo sát thiết kế kỹ thuật và dự toán.

- Đánh máy,in ấn nhân bản tài liệu, kiểm tra nghiệm thu.

- Kiểm trabàn giao sản phẩm: Hồ sơ gồm thuyết minh, khảo sát thiết kế kỹ thuật, dự toánvà bản đồ gồm 7 (bảy) bộ.

II. BẢNG GIÁ KHẢO SÁT THIẾT KẾ KHAI THÁC GỖ TẬN THU:

Đơnvị tính: đồng/m3

Danh mục đơn giá

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí chung

Thu nhập chịu thuế tính trước

Đơn giá

Cộng

520

23.923

153

16.746

2.481

43.823

- Khảo sát ngoại nghiệp

344

15.283

-

10.698

1.580

27.905

- Thiết kế kỹ thuật

176

8.640

153

6.048

901

15.918

- Trong bảngđơn giá chưa có thuế giá trị gia tăng 10%.

- Phần nhâncông trong đơn giá khảo sát chưa tính hệ số khu vực, bảng giá này tính cho khuvực có hệ số Kkk = 1.

Chương10;

ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT THIẾTKẾ KHAI THÁC GỖ RỪNG TRỒNG

I. YÊU CẦU NỘI DUNG CÁC BƯỚC CÔNG VIỆC.

1. Công tác chuẩn bị.

- Thu thậptài liệu liên quan và chuẩn bị dụng cụ kỹ thuật phục vụ sản xuất.

- Thu thậpbản đồ, phóng bản đồ từ tỷ lệ 1/25.000 ra tỷ lệ 1/5.000.

- Can bản đồtiểu khu, khoảnh theo tỷ lệ 1/ 5.000.

2. Khảo sát ngoại nghiệp.

- Chuyển quânđi và về.

- Sơ thám,chọn đối tượng khai thác và bổ sung địa hình khu vực khảo sát thiết kế.

- Phát, đođạc đường lô bằng địa bàn 3 chân.

- Làm và đóngmốc lô, khoảnh, mốc đường đo 100m.

- Vẽ, bìnhsai lô theo tỷ lệ 1/5.000. Tính diện tích lô.

- Kẹp kính vàđánh dấu toàn bộ cây bài trong lô. Lập ô, điều tra trên ô tiêu chuẩn (200m2).

- Khảo sátđường vận xuất và bãi gỗ.

- Phát, đođạc đường vận xuất, bãi gỗ.

- Kiểm tra,chỉnh lý số liệu ngoại nghiệp, nghiệm thu, bàn giao hiện trường khảo sát.

3. Thiết kế kỹ thuật và lập dự toán công trình.

- Thiết kế kỹthuật, tính toán sản lượng; Tính toán công đầu tư và lập dự toán công trình.

- Vẽ bản đồsản phẩm và sơ đồ vị trí khu vực khảo sát, thiết kế.

- Viết báocáo thuyết minh khảo sát thiết kế kỹ thuật và dự toán.

- Đánh máy,in ấn nhân bản tài liệu, kiểm tra nghiệm thu.

- Kiểm trabàn giao sản phẩm: Hồ sơ gồm thuyết minh, khảo sát thiết kế kỹ thuật, dự toánvà bản đồ gồm 7 (bảy) bộ.

II. BẢNG GIÁ KHẢO SÁT THIẾT KẾ KHAI THÁC GỖ RỪNG TRỒNG:

Đơnvị tính: đồng/m3

Danh mục đơn giá

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí chung

Thu nhập chịu thuế tính trước

Đơn giá

Cộng

260

5.026

90

3.518

534

9.428

- Khảo sát ngoại nghiệp

172

2.848

14

1.993

302

5.329

- Thiết kế kỹ thuật

88

2.178

76

1.525

232

4.099

- Trong bảngđơn giá chưa có thuế giá trị gia tăng 10%.

- Phần nhâncông trong đơn giá khảo sát chưa tính hệ số khu vực, bảng giá này tính cho khuvực có hệ số Kkk = 1.

Chương11:

ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT THIẾTKẾ KHAI THÁC RỪNG TRE, NỨA

I. YÊU CẦU NỘI DUNG CÁC BƯỚC CÔNG VIỆC.

1. Công tác chuẩn bị.

- Thu thậptài liệu liên quan và chuẩn bị dụng cụ kỹ thuật phục vụ sản xuất.

- Thu thậpbản đồ, phóng bản đồ từ tỷ lệ 1/25.000 ra tỷ lệ 1/5.000.

- Can bản đồtiểu khu, khoảnh theo tỷ lệ 1/ 5.000.

2. Khảo sát ngoại nghiệp.

- Chuyển quânđi và về.

- Sơ thám, chọn đối tượng khai thác, bổ sung địahình khu vực khảo sát thiết kế.

- Phát, đođạc đường lô bằng địa bàn cầm tay.

- Làm và đóngmốc lô, khoảnh mốc đường đo 100m.

- Vẽ, bìnhsai lô theo tỷ lệ 1/5.000. Tính diện tích lô.

- Lập ô, thuthập các nhân tố trên ô tiêu chuẩn (100m2).

- Khảo sátđường vận xuất và kho, bãi.

- Phát, đođạc đường vận xuất, kho bãi bằng địa bàn cầm tay.

- Kiểm tra,chỉnh lý số liệu ngoại nghiệp.

- Nghiệm thu,bàn giao hiện trường khảo sát, thiết kế.

3. Thiết kế kỹ thuật và lập dự toán công trình.

- Thiết kế kỹthuật, tính toán sản lượng; Tính toán công đầu tư và lập dự toán công trình.

- Vẽ bản đồsản phẩm và sơ đồ vị trí khu vực khảo sát, thiết kế.

- Viết báocáo thuyết minh khảo sát thiết kế kỹ thuật và dự toán.

- Đánh máy,in ấn nhân bản tài liệu, kiểm tra nghiệm thu.

- Kiểm trabàn giao sản phẩm: Hồ sơ gồm thuyết minh, khảo sát thiết kế kỹ thuật, dự toánvà bản đồ gồm 7 (bảy) bộ.

II. BẢNG GIÁ KHẢO SÁT THIẾT KẾ KHAI THÁC RỪNG TRE, NỨA:

Đơnvị tính: đồng/tấn

Danh mục đơn giá

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí chung

Thu nhập chịu thuế tính trước

Đơn giá

Cộng

100

11.528

31

8.070

1.184

20.913

- Khảo sát ngoại nghiệp

64

7.758

-

5.431

795

14.048

- Thiết kế kỹ thuật

36

3.770

31

2.639

389

6.865

- Trong bảngđơn giá chưa có thuế giá trị gia tăng 10%.

- Phần nhâncông trong đơn giá khảo sát chưa tính hệ số khu vực, bảng giá này tính cho khuvực có hệ số Kkk = 1.

PHỤ LỤC 1:

CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP KHU VỰC TẠI TỈNH THANH HÓA.(Quy định tại Thông tư liên tịch số: 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC - UBDT ngày 05/01/2005 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực của Bộ Nộivụ, Bộ Lao động Thương binh xã hội và Bộ Tài chính)

1. HuyệnMường Lát:

- Hệ số 0,7:Các xã: Mường Chanh, Tén Tằn, Pù Nhi, Quang Chiểu.

- Hệ số 0,5:Các xã: Tam Chung, Mường Lý, Trung Lý; thị trấn Mường Lát.

2. HuyệnQuan Hóa:

- Hệ số 0,5:Các xã: Trung Sơn, Trung Thành, Hiền Kiệt.

- Hệ số 0,4:Các xã: Thành Sơn, Hiền Chung, Phú Sơn.

- Hệ số 0,3:Các xã: Thiên Phủ, Nam Động, Nam Tiến, Phú Thanh, Phú Lệ, Thanh Xuân, Phú Xuân.

- Hệ số 0,2:Các xã: Hồi Xuân, Xuân Phú, Phú Nghiêm, Nam Xuân.

- Hệ số 0,1:Thị trấn Quan Hóa.

3. HuyệnBá Thước:

- Hệ số 0,5:Xã Lũng Cao.

- Hệ số 0,4:Các xã: Thành Sơn, Cổ Lũng, Lương Nội, Lũng Niêm.

- Hệ số 0,3:Các xã: Kỳ Tân, Hạ Trung, Điền Thượng, Thành Lâm, Ban Công, L­ương Trung, L­ươngNgoại, Điền Quang, Điền Hạ.

- Hệ số 0,2:Các xã: Văn Nho, Thiết Kế, Thiết ống, Lâm Sa, ái Thượng, Tân Lập.

- Hệ số 0,1:Các xã: Điền Lư, Điền Trung, Thị trấn Cành Nàng.

4. HuyệnQuan Sơn:

- Hệ số 0,5:Các xã: Sơn Hà, Sơn Thủy, Sơn Điện, Tam Thanh, Tam Lư­, Na Mèo, Mường Mìn.

- Hệ số 0,3:Các xã: Sơn ­Lư, Trung Thượng.

- Hệ số 0,2:Các xã: Trung Xuân, Trung Hạ.

5. HuyệnLang Chánh:

- Hệ số 0,5:Các xã: Yên Kh­ương, Yên Thắng.

- Hệ số 0,4:Các xã: Lâm Phú, Tam Văn.

- Hệ số 0,3:Các xã: Trí Nang, Giao An, Giao Thiện.

- Hệ số 0,2:Xã Tân Phúc.

- Hệ số 0,1:Các xã:Đồng Lương, Quang Hiến, Thị trấn Lang Chánh.

6. HuyệnNgọc Lạc:

- Hệ số 0,3:Các xã: Thạch Lập, Vân Âm.

- Hệ số 0,2:Các xã: Thuý Sơn, Phùng Giáo, Cao Ngọc.

- Hệ số 0,1:Các xã: Lam Sơn, Mỹ Tân, Ngọc Khê, Quang Trung, Đồng Thịnh, Ngọc Liên, NgọcSơn, Lộc Thịnh, Cao Thịnh, Ngọc Trung, Phùng Minh, Phúc Thịnh, Nguyệt ấn, KiênThọ, Minh Tiến, Minh Sơn; thị trấn Ngọc Lạc.

7. HuyệnCẩm Thủy:

- Hệ số 0,3:Xã Cẩm Quý.

- Hệ số 0,2: Các xã: Cẩm L­ương, Cẩm Thạch, CẩmThành, Cẩm Liên.

- Hệ số 0,1:Các xã: Cẩm Long, Cẩm Tân, Cẩm Bình, Cẩm Ngọc, Cẩm Phong, Cẩm Châu, Cẩm Yên,Cảm Phú, Cẩm Tú, Cẩm Giang, Cẩm Vân, Cẩm Tâm, Cẩm Sơn.

8. HuyệnThạch Thành:

- Hệ số 0,3: Các xã: Thạch Lâm, Thành Yên, ThạchTượng, Thành Mỹ.

- Hệ số 0,2:Các xã: Thành Công, Thạch Cẩm, Thành Minh.

- Hệ số 0,1:Các xã: Thành Tâm, Thành Long, Thành An, Thành Tân, Thành Vân, Ngọc Trạo, ThànhVinh, Thạch Quảng, Thành Trực, Thành Thọ, Thành Hưng, Thành Kim, Thành Tiến,Thạch Định, Thạch Long, Thạch Bình, Thạch Đồng, Thạch Sơn.

9. HuyệnVĩnh Lộc:

- Hệ số 0,1:Các xã: Vĩnh Quang, Vĩnh Hùng, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Long, Vĩnh Thành.

10. HuyệnYên Định:

- Hệ số 0,1:Xã Yên Lâm.

11. HuyệnThọ Xuân:

- Hệ số 0,1:Các xã: Xuân Châu, Xuân Phú, Quảng Phú, Thọ Lâm.

12. HuyệnThường Xuân:

- Hệ số 0,5:Các xã: Bát Mọt, Xuân Liên, Yên Nhân, Xuân Chinh, Xuân Lẹ.

- Hệ số 0,4:Xã Xuân Mỹ.

- Hệ số 0,3:Các xã: Vạn Xuân, Xuân Thắng, Xuân Khao, Xuân Lộc, Tân Thành, Luận Khê.

- Hệ số 0,2:Các xã: Luận Thành, Lương Sơn.

- Hệ số 0,1:Các xã: Ngọc Phụng, Xuân D­ương, Xuân Cẩm, Xuân Cao, Thọ Thanh, Thị trấn ThườngXuân.

13. HuyệnTriệu Sơn:

- Hệ số 0,1:Các xã: Bình Sơn, Thọ Sơn, Triệu Thành.

14. HuyệnNhư Xuân:

- Hệ số 0,4:Các xã: Thanh Phong, Thanh Lâm, Thanh Sơn, Thanh Xuân, Thanh Quân, Thanh Hoà.

- Hệ số 0,3:Các xã: Xuân Bình, Bình Lương, Cát Vân, Cát Tân.

- Hệ số 0,2:Các xã: Hóa Quỳ, Xuân Quỳ, Tân Bình, Yên Lễ, Thượng Ninh.

- Hệ số 0,1:Xã Bãi Trành, Thị trấn Yên Cát.

15. HuyệnNhư Thanh:

- Hệ số 0,3:Xã Xuân Thái.

- Hệ số 0,2:Các xã: Thanh Kỳ, Thanh Tân, Phượng Nghi, Xuân Khang, Cán Khê.

- Hệ số 0,1:Các xã: Yên Lạc, Hải Vân, Hải Long, Yên Thọ, Phúc Đường, Xuân Phúc, Xuân Thọ,Mậu Lâm, Xuân Du.

16. HuyệnTĩnh Gia:

- Hệ số 0,2:Núi Xước thuộc xã Trường Lâm.

- Hệ số 0,1:Xã Phú Sơn.

17. Cácđơn vị khác:

- Hệ số 0,3:Đảo Hòn Mê.

- Hệ số 0,2:Đảo Hòn Nẹ.

- Hệ số 0,1:Các trạm đèn đảo: Lạch Trào, Nghi Sơn.

PHỤ LỤC 2:

BẢNG HỆ SỐ LƯƠNG DÙNG TRONG ĐƠN GIÁ

TT

Đối tượng

Bậc lương theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP

Ghi chỳ

Bậc I

Bậc II

Bậc III

1

Công nhân Lâm nghiệp

1,95

2,34

Tính bậc 2 trên 6 bậc.

2

Kỹ thuật vườn

1,80

1,99

2,18

Tính bậc 3 trên 12 bậc

3

Kỹ sư.

2,34

2,65

Tính bậc 2 trên 8 bậc

BẢNGGIÁ VẬT TƯ THIẾT BỊ

TT

Tên vật tư thiết bị

Đơn vị

Đơn giá (Đồng)

1

Bản đồ địa hình gốc 1 /25. 000

mảnh

15.000

2

Giấy búng can

m

5.250

3

Giấy kẻ li

tờ

3.500

4

Giấy Rụ ki Ao

tờ

3.000

5

Giấy gam A4

Gam

24.000

6

Biểu thống kê đo đếm

tờ

200

7

Biểu tính dự toán

tờ

200

8

Bỳt can kỹ thuật

cái

2.500

9

Bỳt lụng

cái

3.750

10

Chỡ đen

cái

2.000

11

Tẩy chỡ (Đức)

cái

5.000

12

Thước kẹp kính, gỗ

cái

25.000

13

Thước kẹp PANME

cái

100.000

14

Dây đo ni lông

m

1.500

15

Địa bàn cầm tay

cái

250.000

16

Địa bàn 3 chân

cái

2.500.000

17

Máy đo cao

cái

150.000

18

Sơn đỏ

kg

21.000

19

Giấy thử quỳ

bộ

15.000

20

Tre, luồng (làm mốc)

Cây

7.500

21

Xăng A92

lít

9.772,73

22

Dầu phụ

lít

30.000

23

Mực in Laze HP 1300

hộp

820.000

24

Mực photo coppy

hộp

240.000

25

Máy tính văn phòng

bộ

8.800.000

26

Máy pho to coppy A4

cái

25.000.000

27

Máy photo coppy A0

Cái

85.000.000

MỤCLỤC

TT

Nội dung

Trang

1

Quyết định ban hành đơn giá Khảo sát thiết kế Lâm nghiệp tỉnh Thanh Hóa

1

2

Thuyết minh và quy định áp dụng

2

3

Đơn giá khảo sát thiết kế trồng rừng mới

4

4

Đơn giá khảo sát thiết kế chăm sóc rừng trồng

5

5

Đơn giá khảo sát thiết kế khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung

6

6

Đơn giá khảo sát thiết kế khoanh nuôi tái sinh tự nhiên

6

7

Đơn giá khảo sát thiết kế bảo vệ rừng

7

8

Đơn giá khảo sát thiết kế tỉa thưa rừng trồng

8

9

Đơn giá khảo sát thiết kế khai thác rừng gỗ tự nhiên sản xuất

9

10

Đơn giá khảo sát thiết kế khai thác gỗ tận dụng rừng tự nhiên

10

11

Đơn giá khảo sát thiết kế khai thác gỗ tận thu

11

12

Đơn giá khảo sát thiết kế khai thác gỗ rừng trồng

11

13

Đơn giá khảo sát thiết kế khai thác rừng tre nứa

12

14

Phụ lục 1: Chế độ phụ cấp khu vực tại tỉnh Thanh Hóa

14

15

Phụ lục 2: Bảng hệ số tiền lương tính trong đơn giá

16

16

Bảng giá vật tư, thiết bị tính trong đơn giá

16

17

Mục lục

17