1. Quyết định số 2278/QĐ-BTP về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Con nuôi

Ngày 04 tháng 12 năm 2008, Bộ Tư Pháp ban hành Quyết định số 2278/QĐ-BTP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Con nuôi:

BỘ TƯ PHÁP

Số: 2278/QĐ-BTP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Con nuôi

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Con nuôi,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chức năng

Cục Con nuôi (sau đây gọi là Cục) là đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, được thành lập trên cơ sở Cục Con nuôi quốc tế, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực nuôi con nuôi; giải quyết các việc về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Cục có tư cách pháp nhân, có trụ sở tại Hà Nội, có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Cục có những nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1. Xây dựng, trình Bộ trưởng kế hoạch công tác dài hạn, 5 năm, hàng năm của Cục;

2. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng, trình Bộ trưởng chủ trương, chính sách trung hạn, dài hạn về lĩnh vực nuôi con nuôi trong nước và nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm của ngành Tư pháp;

3. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về nuôi con nuôi để Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành; tham gia thẩm định, góp ý các dự án, dự thảo văn bản khác do Bộ trưởng giao;

4. Xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành các mẫu sổ sách, giấy tờ về nuôi con nuôi;

5. Rà soát, hệ thống hoá các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Cục;

6. Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch, chương trình, đề án, các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Cục;

7. Về công tác nuôi con nuôi trong nước:

a) Đề xuất và tổ chức thực hiện các giải pháp nhằm bảo đảm quyền của trẻ em được ưu tiên làm con nuôi trong nước trước khi giải quyết cho làm con nuôi người nước ngoài;

b) Thúc đẩy việc đăng ký nuôi con nuôi và thực hiện các giải pháp để bảo đảm cho làm con nuôi trong nước đối với trẻ em bị bỏ rơi, bị mồ côi, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn;

c) Kiểm tra việc thực hiện quyền, lợi ích của con nuôi ở trong nước theo quy định của pháp luật.

8. Về công tác nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài:

a) Tiếp nhận, kiểm tra và xử lý hồ sơ của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài xin nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi; kiểm tra hồ sơ của trẻ em Việt Nam được giới thiệu làm con nuôi ở nước ngoài;

b) Giải quyết các thủ tục cho công dân Việt Nam xin nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi;

c) Theo dõi tình hình phát triển và kiểm tra việc thực hiện quyền, lợi ích của trẻ em Việt Nam làm con nuôi ở nước ngoài;

d) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ xin phép lập Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam; trình Bộ trưởng cấp, gia hạn, thay đổi nội dung, chấm dứt, thu hồi Giấy phép lập Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam; thực hiện quản lý các Văn phòng Con nuôi nước ngoài tại Việt Nam theo quy định.

9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Trung ương về nuôi con nuôi quốc tế của Việt Nam theo các điều ước quốc tế về hợp tác nuôi con nuôi giữa Việt Nam với các nước;

10. Chuẩn bị các thủ tục theo quy định của pháp luật để Bộ trưởng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế về nuôi con nuôi;

11. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;

12. Hướng dẫn, tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ đăng ký nuôi con nuôi;

13. Theo dõi, phân tích, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện các chủ trương, chính sách, giải pháp, các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực nuôi con nuôi và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định;

14. Thực hiện chế độ thống kê, quản lý và lưu giữ các số liệu về nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật;

15. Tổ chức kiểm tra, tham gia thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật trong lĩnh vực nuôi con nuôi; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;

16. Đề xuất các chủ trương, giải pháp và tổ chức thực hiện việc phòng chống tham nhũng, tiêu cực trong lĩnh vực nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật;

17. Thực hiện công tác thi đua - khen thưởng và quản lý đội ngũ công chức của Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;

18. Thực hiện chế độ tài chính - kế toán, quản lý kinh phí, tài sản của Cục theo quy định của pháp luật;

19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế

1. Cơ cấu tổ chức

a) Lãnh đạo Cục:

Lãnh đạo Cục gồm có Cục trưởng và không quá 3 (ba) Phó Cục trưởng.

Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao của Cục.

Các Phó Cục trưởng giúp Cục trưởng quản lý, điều hành hoạt động của Cục; được Cục trưởng phân công trực tiếp quản lý một số lĩnh vực, nhiệm vụ công tác; chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về những lĩnh vực công tác được phân công.

b) Các tổ chức trực thuộc Cục:

- Văn phòng;

- Phòng Chính sách - Văn bản;

- Phòng Con nuôi có yếu tố nước ngoài.

Việc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức trực thuộc Cục do Bộ trưởng quyết định trên cơ sở đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Con nuôi.

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác giữa các tổ chức trực thuộc Cục do Cục trưởng quy định.

2. Biên chế của Cục thuộc biên chế hành chính của Bộ Tư pháp, do Bộ trưởng quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Con nuôi.

Điều 4. Trách nhiệm và mối quan hệ phối hợp

Trách nhiệm và mối quan hệ phối hợp giữa Cục với Lãnh đạo Bộ, các đơn vị thuộc Bộ, Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan khác được thực hiện theo Quy chế làm việc của Bộ và các quy định cụ thể sau:

1. Cục chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng được phân công phụ trách, có trách nhiệm tổ chức thực hiện, báo cáo và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về kết quả giải quyết công việc được giao.

2. Cục là đầu mối giúp Lãnh đạo Bộ thực hiện quan hệ với bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức khác trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục.

3. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 2 Quyết định này, nếu phát sinh những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các đơn vị thuộc Bộ, thì Cục chủ trì trao đổi thống nhất về hình thức, nội dung phối hợp với các đơn vị đó. Đơn vị có liên quan có trách nhiệm thực hiện sự phối hợp theo yêu cầu về hình thức, nội dung và thời hạn của Cục Con nuôi.

4. Quan hệ với Vụ Hợp tác quốc tế và Vụ Hành chính tư pháp:

a) Chủ trì, phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế trong việc liên hệ với Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam về các vấn đề liên quan đến hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nuôi con nuôi;

b) Chủ trì, phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế trong việc liên hệ với Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, Cơ quan Trung ương về con nuôi quốc tế và tổ chức con nuôi của các nước là thành viên của điều ước quốc tế về hợp tác nuôi con nuôi với Việt Nam, nhằm trao đổi thông tin pháp luật, biện pháp thúc đẩy lĩnh vực nuôi con nuôi, bảo đảm việc cho trẻ em làm con nuôi trên tinh thần nhân đạo, vì lợi ích tốt nhất của trẻ em;

c) Phối hợp với Vụ Hành chính tư pháp trong công tác quản lý hộ tịch, quốc tịch theo quy định của pháp luật.

5. Trường hợp phát sinh vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc có ý kiến khác nhau giữa Cục với các đơn vị có liên quan, Cục có trách nhiệm báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách trực tiếp.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 2502/QĐ-BTP ngày 17 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Cục Con nuôi quốc tế.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

1. Vụ trưởng Vụ Hành chính tư pháp và Cục trưởng Cục Con nuôi có trách nhiệm bàn giao, tiếp nhận nội dung công việc và các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến lĩnh vực nuôi con nuôi trong nước sau khi Quyết định này có hiệu lực thi hành.

2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Con nuôi, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 6;

- Bộ Ngoại giao;

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Lãnh đạo Bộ;

- Văn phòng Đảng uỷ;

- Các tổ chức chính trị - xã hội cơ quan Bộ;

- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp;

- Lưu: VT, Vụ TCCB, Cục Con nuôi.

BỘ TRƯỞNG

(Đã ký)

Hà Hùng Cường

>> Xem thêm:  Hưởng chế độ thai sản khi nhận con nuôi ?

2. Nghị quyết 27/2011/NQ-HĐND bãi bỏ Quy định về lệ phí đăng ký nuôi con nuôi tại Nghị quyết 94/2006/NQ-HĐND và 22/2008/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XVII, kỳ họp thứ 2 ban hành

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 27/2011/NQ-HĐND

Tuyên Quang, ngày 31 tháng 8 năm 2011

NGHỊ QUYẾT

VỀVIỆC BÃI BỎ QUY ĐỊNH LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ NUÔI CON NUÔI TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 94/2006/NQ-HĐND NGÀY 08/12/2006 VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 22/2008/NQ-HĐND NGÀY27/11/2008 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA XVI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm2004;

Căn cứ Luật Nuôi con nuôingày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật Nuôi con nuôi;

Xét Tờ trình số 50/TTr-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc bãi bỏ quy định lệphí đăng ký nuôi con nuôi tại Nghị quyết số 94/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12năm 2006 và Nghị quyết số 22/2008/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Hộiđồng nhân dân tỉnh khóa XVI; Báo cáo thẩm tra số 10/BC – KTNS ngày 26 tháng 8năm 2011 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đạibiểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Bãi bỏ quy định về lệ phí đăng ký nuôi con nuôi tại Quy định về mứcthu, đối tượng thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng một số loại lệ phí trênđịa bàn tỉnh Tuyên Quang và Danh mục mức thu một số loại phí và lệ phí trên địabàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Nghị quyết số 94/2006/NQ-HĐND ngày 08tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, như sau:

1. Bãi bỏcụm từ “đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu,vùng xa” tại khoản 1.1 mục II Quy định mức thu đối tượng thu, chế độ thunộp, quản lý và sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

2. Bãi bỏlệ phí đăng ký “Nuôi con nuôi tại các xã, phường, thị trấn: Mức thu 20.000đồng/trường hợp” và lệ phí đăng ký “Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoàitại Sở Tư pháp, Uỷ ban nhân dân tỉnh: Mức thu 2.000.000 đồng/trường hợp” quyđịnh tại khoản 1.1 và khoản 1.3, mục I, phần B Danh mục mức thu một số loại phívà lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 2. Bãi bỏ quy định “Miễn lệ phí đăng ký nuôi con nuôi cho người dânthuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa”tại điểm 1.1 khoản 6 Phụ lục II Nộidung sửa đổi, bổ sung tại Danh mục và Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số94/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI(ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2008/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2008 củaHội đồng nhân dân tỉnh).

Điều 3.Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trongnước và đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nướcngoài thực hiện theo quy định tại Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi connuôi.

Điều4. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiệnNghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 5. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhândân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyếtnày.

Nghị quyết này có hiệu lựcthi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVII, kỳ họp thứ 2thông qua, ngày 31 tháng 8 năm 2011./.

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- TT HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn;
- Chánh, Phó VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Công báo Tuyên Quang;
- Lưu VT, CV.


CHỦ TỊCH




Nguyễn Sáng Vang

>> Xem thêm:  Quan hệ pháp luật giữa cha mẹ và con phát sinh dựa trên sự kiện nuôi con nuôi ?

3. Quyết định 23/2014/QĐ-UBND quy chế phối hợp liên ngành về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài do tỉnh Hải Dương ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2014/QĐ-UBND

Hải Dương, ngày 14 tháng 11 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀ GIẢI QUYẾT VIỆCNUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm2010;

Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtNuôi con nuôi;

Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BTP ngày 20tháng 5 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn tìm gia đình thay thế ở nước ngoàicho trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo, trẻ em từ 5 tuổi trở lên,hai trẻ em trở lên là anh chị em ruột cần tìm gia đình thay thế;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp liên ngànhvề giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở,ngành: Tư pháp, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Y tế, Công an tỉnh;Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơquan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Mạnh Hiển

QUY CHẾ

PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾUTỐ NƯỚC NGOÀI(Ban hành kèm theo Quyết định số: 23/2014/QĐ-UBND Ngày 14 tháng 11 năm2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định nguyên tắc, hình thức và nộidung phối hợp liên ngành giữa Sở Tư pháp, Sở Lao động - Thương binh và xã hội,Công an tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Y tế, các cơ sởnuôi dưỡng và các cơ quan liên quan trong việc giải quyết việc nuôi con nuôi cóyếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Tuân thủ quy định của pháp luật về nuôi connuôi có yếu tố nước ngoài và các điều ước quốc tế về nuôi con nuôi mà Việt Namlà thành viên.

2. Không làm ảnh hưởng đến chức năng, nhiệm vụvà hoạt động chuyên môn của các cơ quan có liên quan.

3. Chủ động, thường xuyên, chặt chẽ, kịp thời.

Điều 3. Hình thức phối hợp

1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản hoặc cung cấpthông tin bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp.

2. Tổ chức họp liên ngành.

3. Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết.

4. Thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành.

Chương II

NỘI DUNG PHỐI HỢP TRONGGIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Điều 4. Phối hợp trong việclập Biên bản trẻ em bị bỏ rơi và tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi vào cơ sở nuôi dưỡng

1. Người phát hiện trẻ em bị bỏ rơi có trách nhiệmthông báo ngay cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy bannhân dân cấp xã) hoặc Công an xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Công an cấpxã) nơi trẻ em bị bỏ rơi để lập Biên bản trẻ em bị bỏ rơi; Khi phát hiện, tiếpnhận thông tin trẻ em bị bỏ rơi Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã nơitrẻ em bị bỏ rơi có trách nhiệm lập biên bản trẻ em bị bỏ rơi theo quy định.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em bị bỏ rơicó trách nhiệm tìm người tạm thời nuôi dưỡng trẻ em. Thời gian tạm thời nuôi dưỡngnhiều nhất là 30 ngày. Trường hợp không có người nhận tạm thời nuôi dưỡng trẻem thì Ủy ban nhân dân cấp xã liên hệ ngay với cơ sở nuôi dưỡng trẻ em gần nhấtđể tiến hành thủ tục tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi theo thủ tục tiếp nhận đối tượngcần sự bảo vệ khẩn cấp.

Trường hợp người tạm thời nuôi dưỡng không còn đủkhả năng tiếp tục nuôi dưỡng, hoặc không còn nguyện vọng tiếp tục tạm thời nuôidưỡng, hoặc hết thời hạn thông báo tìm cha, mẹ đẻ của trẻ em mà không tìm đượccha, mẹ đẻ hoặc không có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi thì Ủy bannhân dân cấp xã nơi trẻ em bị bỏ rơi lập hồ sơ đề nghị tiếp nhận trẻ em bị bỏrơi vào cơ sở nuôi dưỡng.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi lập biên bản cótrách nhiệm thông báo trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình địa phương đểtìm cha, mẹ đẻ của trẻ em. Hết thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo, nếukhông tìm thấy cha, mẹ đẻ của trẻ em thì người đang tạm thời nuôi dưỡng hoặc cơsở nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đi đăng ký khai sinh cho trẻ em theo quy địnhcủa pháp luật về đăng ký hộ tịch.

Điều 5. Phối hợp trong việclập danh sách và hồ sơ trẻ em cần tìm gia đình thay thế

1. Cơ sở nuôi dưỡng có trách nhiệm lập danh sáchvà hồ sơ trẻ em đã được tiếp nhận chính thức vào cơ sở nuôi dưỡng (có Quyết địnhtiếp nhận của Người đứng đầu cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở nuôi dưỡng) thuộcđối tượng cần tìm gia đình thay thế.

2. Danh sách trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng cần tìmgia đình thay thế được lập thành Danh sách 1 (trẻ em có sức khỏe bình thường)theo mẫu TP/CN- 2011/DS .01 và Danh sách 2 (trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnhhiểm nghèo, trẻ em từ 5 tuổi trở lên hoặc hai trẻ em trở lên cùng là anh chị emruột) theo mẫu TP/CN-2011/DS .02, ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫnviệc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.

3. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 1, cơ sở nuôidưỡng được Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ định cho trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài lậphồ sơ và danh sách trẻ em, báo cáo cơ quan quản lý cơ sở nuôi dưỡng (trong trườnghợp cơ sở nuôi dưỡng không trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội), xiný kiến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi gửi Sở Tư pháp. Trong thờihạn 05 ngày kể từ ngày nhận được Danh sách, Sở Lao động - Thương binh và Xã hộicó ý kiến trả lời cơ sở nuôi dưỡng. Sau khi có ý kiến của Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội, cơ sở nuôi dưỡng gửi danh sách và hồ sơ trẻ em cho Sở Tư pháp đểthông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em theo quy định.

4. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 2, cơ sở nuôidưỡng lập danh sách trẻ em kèm theo hồ sơ của trẻ em, xin ý kiến Sở Lao động -Thương binh và Xã hội trước khi gửi Sở Tư pháp.

Sở Tư pháp gửi Danh sách 2 cho Cục Con nuôi, BộTư pháp để Cục đề nghị Văn phòng con nuôi nước ngoài hỗ trợ khám sức khỏechuyên sâu, chăm sóc y tế và tìm gia đình thay thế ở nước ngoài cho trẻ em.

Điều 6. Phối hợp trong việcthông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em Danh sách 1

1. Việc thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻem ở địa phương theo quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 15 Luật nuôi con nuôi đượcthực hiện trên đài phát thanh, truyền hình, báo viết của tỉnh, hoặc đăng trêntrang thông tin điện tử của Sở Tư pháp.

2. Trong thời hạn 7 ngày kể từ khi hết thời hạnthông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em, nếu không có người trong nước nhậntrẻ em làm con nuôi, thì Sở Tư pháp chuyển Danh sách trẻ em cần tìm gia đìnhthay thế cho Cục Con nuôi để tiến hành thủ tục tìm gia đình thay thế trên phạmvi toàn quốc.

Điều 7. Phối hợp trong việcxác minh hồ sơ của trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi nước ngoài

1. Sở Tư pháp đề nghị Công an tỉnh xác minh nguồngốc trẻ em đối với các trường hợp trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi nướcngoài.

2. Việc xác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơithuộc Danh sách 1 thực hiện đồng thời với việc thông báo tìm gia đình thay thếcho trẻ em ngay khi Sở Tư pháp nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của trẻ em.

Công an tỉnh xác minh và trả lời bằng văn bảntrong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp.

3. Việc xác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơicó nhu cầu chăm sóc đặc biệt thuộc diện Danh sách 2 cần được ưu tiênxác minh để đảm bảo lợi ích tốt nhất cho trẻ. Công an tỉnh có tráchnhiệm xác minh và trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày và có thể rútngắn tối đa thời hạn xác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi thuộc diện Danhsách 2, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp.

4. Nội dung văn bản xác minh của Công an tỉnh cầnkết luận rõ nguồn gốc trẻ em bị bỏ rơi, không xác định được cha, mẹ đẻ. Trườnghợp xác định được cha, mẹ đẻ của trẻ em thì văn bản xác minh nêu rõ họ, tên,nơi cư trú của cha, mẹ đẻ của trẻ em để Sở Tư pháp tiến hành thủ tục lấy ý kiếncủa cha mẹ đẻ về việc cho trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài.

Điều 8. Phối hợp trong việcxác nhận trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài

1. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 1: Trong thờihạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của trẻ em, Sở Tư pháptiến hành lấy ý kiến của những người liên quan về việc cho trẻ em làm con nuôi ởnước ngoài. Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, thực hiện việc xác minh hồ sơ của trẻem theo quy định tại Điều 33 của Luật nuôi con nuôi và Điều 7 Quy chế này.

Sau khi kiểm tra, xác minh hồ sơ trẻ em theo quyđịnh, nếu thấy trẻ em có đủ điều kiện để cho làm con nuôi ở nước ngoài, Sở Tưpháp xác nhận, lập danh sách trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi ở nước ngoài, gửiCục Con nuôi. Việc xác nhận phải được thực hiện đối với từng trường hợp trẻ emcụ thể và phải đảm bảo các yêu cầu tại Điều 16 của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều củaLuật nuôi con nuôi.

2. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 2: Khi nhận đượchồ sơ trẻ em và Danh sách 2, Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ của trẻ em, tiến hành lấyý kiến của những người liên quan về việc cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài vàcó Công văn kèm hồ sơ đề nghị Công an tỉnh xác minh đối với trường hợp trẻ em bịbỏ rơi. Trường hợp hồ sơ trẻ em đầy đủ, hợp lệ, thì xác nhận trẻ em đủ điều kiệnlàm con nuôi ở nước ngoài và gửi danh sách kèm theo hồ sơ trẻ em cho Cục Connuôi để tìm gia đình nước ngoài nhận đích danh trẻ em làm con nuôi.

Điều 9. Phối hợp trong việcgiới thiệu trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài

Việc giới thiệu trẻ em thuộc Danh sách 1 làm connuôi ở nước ngoài phải bảo đảm các căn cứ để giới thiệu trẻ em làm con nuôi ởnước ngoài quy định tại Điều 35 Luật nuôi con nuôi và thực hiện như sau:

1. Sở Tư pháp đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyếtđịnh hình thức phối hợp liên ngành để tham mưu, tư vấn trong việc giới thiệu trẻem làm con nuôi ở nước ngoài bảo đảm chặt chẽ, khách quan, phù hợp với nhu cầuvà lợi ích tốt nhất của trẻ em. Việc phối hợp liên ngành có thể được thực hiệnthông qua hình thức họp liên ngành hoặc lấy ý kiến bằng văn bản về việc giớithiệu trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài.

a) Trường hợp họp liên ngành thì thành phần gồm:Lãnh đạo Sở Tư pháp (Chủ trì cuộc họp), đại diện Lãnh đạo Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội, Y tế, Công an tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan quảnlý trực tiếp cơ sở nuôi dưỡng, cơ sở nuôi dưỡng có trẻ em được giới thiệu làmcon nuôi ở nước ngoài. Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp có thể mời chuyêngia y tế, tâm lý, gia đình, xã hội cùng tham gia góp ý để liên ngành xem xét tưvấn việc giới thiệu trẻ em Danh sách 1 làm con nuôi ở nước ngoài.

Sở Tư pháp có trách nhiệm gửi cho các đại biểutham gia họp liên ngành ít nhất 03 ngày trước ngày họp phương án giới thiệu trẻem kèm theo phụ lục tóm tắt hồ sơ của trẻ em và hồ sơ của người nhận con nuôi.

Trong cuộc họp, các đại biểu tham gia họp liênngành cho ý kiến, thảo luận về các phương án giới thiệu trẻ em cho người nhậncon nuôi. Lãnh đạo Sở Tư pháp chủ trì họp liên ngành tổng hợp ý kiến và kết luậnvề phương án giới thiệu trẻ em.

Căn cứ vào kết luận của cuộc họp liên ngành, SởTư pháp có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả giới thiệu trẻem làm con nuôi ở nước ngoài.

b) Trường hợp trao đổi ý kiến bằng văn bản thì SởTư pháp gửi phương án giới thiệu trẻ em làm con nuôi; công văn kèm theo phụ lụctóm tắt hồ sơ của trẻ em và hồ sơ của người nhận con nuôi cho các cơ quan, banngành nói tại điểm a khoản này đề nghị cho ý kiến về các phương án giới thiệutrẻ em cho người nhận con nuôi.

Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được đềnghị của Sở Tư pháp, các cơ quan, ban ngành được hỏi ý kiến có văn bản trả lờiSở Tư pháp. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu hoặc giải trình ý kiếncủa các cơ quan, ban ngành báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả giới thiệu trẻem làm con nuôi.

2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đượchồ sơ do Sở Tư pháp trình, Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnhnghiên cứu trình lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định. Trường hợp Ủy bannhân dân tỉnh đồng ý, thì trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến củaỦy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp báo cáo kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôiở nước ngoài cho Cục Con nuôi. Trường hợp không đồng ý, Sở Tư pháp hoàn thiện hồsơ tiến hành giới thiệu lại.

Điều 10. Phối hợp trong việcquản lý và sử dụng lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyếtviệc nuôi con nuôi nước ngoài

1. Căn cứ vào thông báo của Cục Con nuôi về số lệphí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài và chi phí giải quyết việc nuôi con nuôinước ngoài chuyển về địa phương, Sở Tài chính có trách nhiệm thông báo cho SởTư pháp, cơ quan quản lý cơ sở nuôi dưỡng, các cơ sở nuôi dưỡng trên địa bàn tỉnhvà hướng dẫn các đơn vị này sử dụng, chấp hành và quyết toán kinh phí theo quyđịnh tại Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 07 tháng 9 năm 2012 củaBộ Tư pháp và Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyếttoán kinh phí hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực nuôi con nuôi từnguồn thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phépcủa tổ chức con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài.

2. Sở Tư pháp, cơ sở nuôi dưỡng có trách nhiệm sửdụng, chấp hành, quyết toán kinh phí và báo cáo việc sử dụng kinh phí theo quyđịnh tại Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 07 tháng 9 năm 2012 củaBộ Tư pháp và Bộ Tài chính.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm của SởTư pháp

1. Chủ trì tổ chức thực hiện Quy chế này.

2. Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết theo đềnghị của cơ quan phối hợp.

3. Chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch hoặcđề xuất nội dung phối hợp liên ngành trong việc giải quyết việc nuôi con nuôicó yếu tố nước ngoài tại địa phương.

4. Chủ động chuẩn bị nội dung, tổ chức các cuộchọp liên ngành thường kỳ hoặc đột xuất hoặc trao đổi ý kiến liên ngành bằng vănbản để đảm bảo hiệu quả của công tác giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nướcngoài tại địa phương.

5. Chịu trách nhiệm đảm bảo cơ sở vật chất và điềukiện cho các cuộc họp liên ngành do Sở Tư pháp chủ trì.

6. Đôn đốc, theo dõi, đánh giá về công tác phốihợp.

7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổchức họp liên ngành để tổng kết, đánh giá kết quả việc thực hiện Quy chế, kinhnghiệm, những vướng mắc, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết việcnuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh.

8. Trong quá trình thực hiện quy chế này, nếu cókhó khăn, vướng mắc, Sở Tư pháp tổng hợp, đề xuất, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnhsửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 12. Trách nhiệm của SởY tế

1. Hướng dẫn, kiểm tra chặt chẽ các cơ sở khám bệnh,chữa bệnh trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm túc việc cấp các giấy tờ về sự kiệnsinh, tử, lập hồ sơ trẻ em bị bỏ rơi đúng theo quy định của pháp luật để tránhtình trạng làm hồ sơ giả cho trẻ em làm con nuôi, mua bán trẻ em.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữabệnh tạo điều kiện thuận lợi trong trường hợp có xác minh lai lịch trẻ em bị bỏrơi tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc các sự kiện sinh, tử khác theo yêucầu của Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Tư pháp.

Điều 13. Trách nhiệm củaCông an tỉnh

Xác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi được cholàm con nuôi ở nước ngoài; phối hợp với các ngành tham mưu giúp Ủy bannhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lýhành vi phạm tội trong lĩnh vực nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

Điều 14. Trách nhiệm của SởLao động - Thương binh và Xã hội, các cơ sở nuôi dưỡng và các cơ quan có liênquan

1. Tham gia, thực hiện theo tiến độ, bảo đảm chấtlượng các nội dung phối hợp.

2. Cử cán bộ tham gia họp liên ngành và tham giaĐoàn công tác liên ngành (nếu có) tạo điều kiện cho cán bộ thực hiện nhiệm vụđược giao.

3. Đôn đốc, theo dõi, đánh giá và báo cáo kết quảthực hiện công tác phối hợp trong lĩnh vực quản lý của mình, gửi cơ quan chủtrì tổng hợp, xây dựng báo cáo chung theo Quy chế này.

Điều 15. Trách nhiệm củaVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Phối hợp thực hiện việc giới thiệu nuôi connuôi theo Điều 9 Khoản 2 Quy chế này.

2. Việc quyết định cho trẻ em khuyết tật,trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo, trẻ em từ 5 tuổi trở lên và hai trẻ emtrở lên là anh chị em ruột cần tìm gia đình thay thế (trẻ em có nhucầu chăm sóc đặc biệt): Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược hồ sơ do Sở Tư pháp trình, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh trình lãnhđạo Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

3. Việc quyết định cho trẻ em đối với các trườnghợp ngoài quy định tại Khoản 2 Điều 15 quy chế này: Trong thời hạn 15 ngàylàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, Văn phòng Uỷ bannhân dân tỉnh trình lãnh đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cho trẻ em làmcon nuôi nước ngoài.

Điều 16. Trách nhiệm của SởTài chính

1. Phối hợp thực hiện theo nội dung Điều 10 khoản1 Quy chế này.

2. Hướng dẫn các đơn vị liên quan trong Quy chếnày lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí số lệ phí đăng ký nuôi con nuôinước ngoài và chi phí giải quyết việc nuôi con nuôi nước ngoài của Cục Con nuôithông báo đã chuyển về địa phương.

>> Xem thêm:  Cách yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi hợp pháp ?

4. Quyết định 89/2013/QĐ-UBND Quy chế phối hợp liên ngành để tham mưu, tư vấn trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 89/2013/QĐ-UBND

Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 27 tháng 12 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH ĐỂ THAM MƯU, TƯ VẤN TRONG VIỆC GIỚI THIỆU TRẺEM LÀM CON NUÔI NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Nuôi con nuôi năm2010;

Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật Nuôi con nuôi;

Theo đề nghị của Sở Tư pháptại Tờ trình số 1887/TTr-STP ngày 20 tháng 12 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy chế phối hợp liên ngành để tham mưu, tư vấn trong việc giớithiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Quy chế nàycó 03 Chương, 15 Điều.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh;các sở, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủtịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liênquan căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Thanh

QUY CHẾ

PHỐIHỢP LIÊN NGÀNH ĐỂ THAM MƯU, TƯ VẤN TRONG VIỆC GIỚI THIỆU TRẺ EM LÀM CON NUÔINƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 89/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2013của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định trách nhiệmphối hợp giữa các cơ quan, đơn vị liên quan để tham mưu, tư vấn trong việc giớithiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, đơn vị có liên quanđể tham mưu, tư vấn trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài gồm:Sở Tư pháp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Sở Tài chính, SởY tế, cơ sở nuôi dưỡng được Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định cho trẻ em làm connuôi ở nước ngoài, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường,thị trấn trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

1. Việc phối hợp phải tuân thủcác quy định của pháp luật nuôi con nuôi và văn bản pháp luật khác có liên quanvề nuôi con nuôi, để việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài được chặtchẽ, khách quan, đúng pháp luật, phù hợp với nhu cầu và lợi ích tốt nhất củatrẻ em.

2. Phân định rõ trách nhiệm củacác cơ quan, đơn vị trong quan hệ phối hợp để thực hiện đúng quy trình, thủ tụcgiới thiệu việc nuôi con nuôi về các nội dung liên quan thuộc thẩm quyền của cơquan, đơn vị.

3. Mối quan hệ công tác giữa cáccơ quan, đơn vị có liên quan là quan hệ phối hợp dựa trên nguyên tắc thực hiệnthẩm quyền của cơ quan, đơn vị được pháp luật quy định, để tham mưu cho Ủy bannhân dân tỉnh giải quyết cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

Điều 4. Nội dung phối hợp

1. Thực hiện đúng thẩm quyền,trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị được pháp luật quy định về nuôi con nuôitrong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài. trên địa bàn tỉnh.

2. Lập danh sách, hồ sơ trẻ emvà thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em đang sống tại cơ sở nuôi dưỡng cónhu cầu được nhận làm con nuôi.

3. Phối hợp trong thẩm tra, xácminh hồ sơ làm con nuôi nước ngoài.

4. Lấy ý kiến tư vấn của cácchuyên gia liên quan đến việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài

5. Thực hiện việc đăng ký nuôicon nuôi có yếu tố nước ngoài.

6. Các nội dung khác liên quanđến hoạt động đăng ký và quản lý nuôi con nuôi.

Điều 5. Hình thức phối hợp

Công tác phối hợp được thực hiệnthông qua các hình thức: tổ chức họp liên ngành; ban hành văn bản yêu cầu; cửngười tham gia Đoàn kiểm tra; cử chuyên gia tư vấn; gửi văn bản thông tin nhữngvấn đề liên quan đến việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài của ngành mìnhquản lý và các hình thức phù hợp khác.

Chương II

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ PHỐI HỢP

Điều 6. Sở Tư pháp

1. Chủ trì, phối hợp triển khaicông tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nuôi con nuôi và Công ước Lahay số33 trên địa bàn tỉnh.

2. Phối hợp với các cơ quanthông tin truyền thông thực hiện việc thông báo danh sách trẻ em cần tìm giađình thay thế theo quy định của pháp luật.

3. Thực hiện việc đăng ký nuôicon nuôi có yếu tố nước ngoài theo quy định của pháp luật.

4. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnhthực hiện quản lý Nhà nước về nuôi con nuôi trên địa bàn tỉnh.

5. Lập dự toán kinh phí hàng nămđể bảo đảm hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ cho hoạt động nuôi con nuôi trìnhcấp có thẩm quyền xét cấp và phối hợp với các sở, ngành liên quan giúp Ủy bannhân dân tỉnh thực hiện thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài; sử dụngphần lệ phí và chi phí giải quyết việc nuôi con nuôi nước ngoài theo quy địnhtại Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 07 tháng 9 năm 2012 của BộTài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toánkinh phí hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực nuôi con nuôi từ nguồnthu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép của tổchức con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài.

Điều 7. Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội

1. Tăng cường công tác tuyêntruyền, phổ biến Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 20 tháng 9 năm 2013 của Thủ tướngChính phủ về việc nâng cao nhận thức pháp luật về nuôi con nuôi và tăng cườngbiện pháp bảo đảm thực thi Công ước Lahay số 33 về bảo vệ trẻ em và hợp táctrong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế và Luật Nuôi con nuôi cho cán bộ, côngchức, viên chức của ngành.

2. Chủ trì, phối hợp với Sở Tưpháp và các đơn vị liên quan, tổ chức kiểm tra, đánh giá các cơ sở nuôi dưỡngtrên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ định cơ sở nuôidưỡng được phép cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

3. Chỉ đạo và kiểm tra Trung tâmĐiều dưỡng Người có công và Bảo trợ xã hội tỉnh, các cơ sở nuôi dưỡng khác thựchiện việc tiếp nhận trẻ em vào cơ sở nuôi dưỡng và cho trẻ ở cơ sở nuôi dưỡnglàm con nuôi đúng đối tượng theo quy định của pháp luật và lập hồ sơ và danhsách trẻ em cần tìm gia đình thay thế theo Điều 6 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điềucủa Luật Nuôi con nuôi.

4. Phối hợp với Sở Tư pháp thựchiện quy trình, thủ tục giải quyết cho trẻ em đang sống tại cơ sở nuôi dưỡnglàm con nuôi nước ngoài theo quy định của pháp luật.

5. Kiểm tra, theo dõi, báo cáo việctiếp nhận, quản lý, sử dụng kinh phí nuôi con nuôi nước ngoài theo quy định củapháp luật.

Điều 8. Công an tỉnh

1. Tăng cường công tác tuyêntruyền phổ biến Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 20 tháng 9 năm 2013 của Thủ tướngChính phủ về việc nâng cao nhận thức pháp luật về nuôi con nuôi và tăng cườngbiện pháp bảo đảm thực thi Công ước Lahay số 33 về bảo vệ trẻ em và hợp táctrong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế và Luật Nuôi con nuôi cho cán bộ, chiến sĩtrong ngành.

2. Thực hiện các biện pháp phòngngừa, phát hiện, điều tra và đề nghị xử lý theo quy định pháp luật đối với cáchành vi lợi dụng việc nuôi con nuôi để mua bán trẻ em.

3. Chủ trì, phối hợp với các sở,ban, ngành và địa phương có liên quan xác minh nguồn gốc trẻ bị bỏ rơi được cholàm con nuôi ở nước ngoài theo đề nghị của Sở Tư pháp.

Văn bản đề nghị của Sở Tư phápvà văn bản phúc đáp của Công an tỉnh được giao, nhận trực tiếp hoặc gửi quađường bưu điện.

Điều 9. Sở Y tế

1. Chỉ đạo và kiểm tra các cơ sởy tế trên địa bàn tỉnh nghiêm túc thực hiện việc cấp giấy chứng sinh, giấy khámsức khoẻ; khi phát hiện trẻ sơ sinh bị bỏ rơi tại cơ sở y tế phải báo ngay choỦy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi có trụ sở của cơ sở y tế đóng;không để tình trạng làm hồ sơ giả cho trẻ em làm con nuôi, mua bán trẻ em.

2. Chỉ đạo các cơ sở y tế tạođiều kiện thuận lợi trong trường hợp có xác minh trẻ em bị bỏ rơi tại cơ sở ytế theo đề nghị của Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Tưpháp.

Điều 10. Các cơ quan thôngtin truyền thông tỉnh

Báo Ninh Thuận, Đài Phát thanhvà Truyền hình tỉnh mở chuyên mục tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nuôi connuôi; thực hiện thông báo miễn phí về danh sách trẻ em cần tìm gia đình thaythế cho trẻ em theo đề nghị của Sở Tư pháp.

Điều 11. Sở Tài chính

1. Hướng dẫn và kiểm tra các sở,ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện quản lý,sử dụng nguồn kinh phí về nuôi con nuôi theo Thông tư liên tịch số146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 07 tháng 9 năm 2012 của liên bộ Bộ Tài chính và BộTư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hoạtđộng chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực nuôi con nuôi từ nguồn thu lệ phíđăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép của tổ chức connuôi nước ngoài, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài.

2. Xem xét để tham mưu cho Ủyban nhân dân tỉnh phân bổ ngân sách phục vụ cho công tác nuôi con nuôi và xâydựng cơ sở dữ liệu về nuôi con nuôi.

Điều 12. Cơ sở nuôi dưỡngđược chỉ định cho trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài

1. Tiếp nhận trẻ vào cơ sở nuôidưỡng đúng đối tượng theo quy định của pháp luật.

2. Lập danh sách số trẻ đangsống tại cơ sở nuôi dưỡng có nhu cầu tìm gia đình thay thế trình lãnh đạo SởLao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt trước khi gửi về Sở Tư pháp.

3. Lập hồ sơ trẻ em được giớithiệu làm con nuôi.

4. Tiếp nhận, quản lý sử dụngnguồn kinh phí từ kinh phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài được để lại theođúng quy định của pháp luật. Định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, SởLao động - Thương binh và Xã hội, đồng thời gửi Sở Tư pháp tổng hợp.

Điều 13. Ủy ban nhân dân cấphuyện, cấp xã

1. Ủy ban nhân dân cấp huyệnhàng năm xây dựng kế hoạch triển khai tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luậtvề nuôi con nuôi tại địa phương; kiểm tra, theo dõi tình hình nuôi con nuôi ởđịa phương theo quy định của pháp luật.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Phối hợp xác minh nguồn gốctrẻ em; lấy ý kiến của những người liên quan về việc đồng ý cho trẻ em làm connuôi nước ngoài và thực hiện ghi chú việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoàisau khi nhận được thông báo;

b) Lập hồ sơ đưa trẻ em vào cơsở nuôi dưỡng đối với các trường hợp trẻ em bị bỏ rơi; trẻ em mồ côi không cóngười nuôi dưỡng hoặc trẻ em có cha, mẹ đẻ, người thân thích nhưng không có khảnăng nuôi dưỡng mà không có người nhận trẻ em làm con nuôi;

c) Danh sách và hồ sơ trẻ emđược Ủy ban nhân dân cấp xã lập và gửi đến các cơ quan, đơn vị liên quan để tìmgia đình thay thế, mà trong khoản thời gian này Ủy ban nhân dân cấp xã đã thựchiện giải quyết xong việc đăng ký nuôi con nuôi tại địa phương theo thẩm quyền,có trách nhiệm báo cáo về Sở Tư pháp để xóa tên trẻ em đó trong danh sách trẻem cần tìm gia đình thay thế;

d) Hàng năm lập dự trù kinh phícho công tác nuôi con nuôi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo Thông tư liêntịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 07 tháng 9 năm 2012 của liên bộ Bộ Tài chínhvà Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinhphí hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực nuôi con nuôi từ nguồn thulệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép của tổchức con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Chế độ thông tin,báo cáo

1. Các cơ quan, tổ chức liênquan khi báo cáo theo định kỳ hoặc đột xuất có vấn đề liên quan đến việc nuôicon nuôi có yếu tố nước ngoài cho cơ quan thẩm quyền cấp trên, đồng thời gửicho Sở Tư pháp để theo dõi tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Tư pháp thực hiện côngtác thống kê, báo cáo theo quy định sáu tháng, năm hoặc đột xuất về tình hìnhgiải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh cho Ủy bannhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp.

Điều 15. Tổ chức thực hiện

1. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnhvà Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thịtrấn căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền theo quy định của pháp luật, cótrách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện tốt nội dung quy chế này.

2. Trong quá trình thực hiện quychế nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị cần phản ảnh kịp thời về Ủy ban nhândân tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) xem xét sửa đổi, bổ sung.

3. Giao Sở Tư pháp chịu tráchnhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nội dung Quy chế này./.

>> Xem thêm:  Thủ tục cho, nhận nuôi con nuôi trong nước năm 2021 ? Hồ sơ, giấy tờ cần chuẩn bị là gì ?

5. Quyết định 424/QĐ-UBND năm 2011 về kế hoạch triển khai Luật Nuôi con nuôi trên địa bàn do tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu ban hành

Quyết định 424/QĐ-UBND năm 2011 về kế hoạch triển khai Luật Nuôi con nuôi trên địa bàn do tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 424/QĐ-UBND

Vũng Tàu, ngày 25 tháng 02 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI LUẬT NUÔI CON NUÔITRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm 2003;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 26/TTr-STP ngày 18tháng 01 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai Luật Nuôicon nuôi trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quanchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy bannhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liênquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Thành Kỳ

KẾ HOẠCH

TRIỂNKHAI LUẬT NUÔI CON NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 424/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2011 của Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

Luật Nuôi con nuôi được Quốc hộikhóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2010, có hiệu lực thi hànhtừ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Để đảm bảo việc thi hành Luật có hiệu quả, cácquy định của Luật nhanh chóng được áp dụng trong thực tiễn, Ủy ban nhân dântỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Luật Nuôi con nuôi trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1. Mục đích:

- Tuyên truyền, phổ biến đến toàn thể cán bộ, công chức và nhân dân trên địabàn tỉnh về những nội dung cơ bản của Luật Nuôi con nuôi, góp phần nâng cao nhậnthức, trách nhiệm trong nhân dân về công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em, đồng thờiphát huy truyền thống tương thân tương ái, lá lành đùm lá rách, khuyến khích vàtạo điều kiện thuận lợi để người có đủ điều kiện nhận trẻ em làm con nuôi, nhấtlà trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, bảo đảm trẻ em được chăm sóc, nuôi dưỡng trongmôi trường gia đình.

- Tăng cường công tác tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ về côngtác đăng ký và quản lý việc nuôi con nuôi cho đội ngũ cán bộ, công chức ngànhtư pháp, đặc biệt là đội ngũ cán bộ tư pháp hộ tịch ở cấp xã, nhằm đáp ứng đượcyêu cầu của công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực nuôi con nuôi hiện nay.

- Thống nhất nhận thức về nội dung của Luật Nuôi con nuôi và các văn bản quyphạm pháp luật có liên quan trong việc phân công trách nhiệm giữa các cấp chínhquyền trong quản lý Nhà nước về nuôi con nuôi nói chung và công tác giải quyếtkhiếu nại, tố cáo về nuôi con nuôi nói riêng cho cán bộ lãnh đạo chủ chốt củacác huyện, thị xã, thành phố, các xã, phường, thị trấn và các sở, ban, ngành cóliên quan.

- Góp phần nâng cao ý thức pháp luật của người dân, để họ thấy được ý nghĩa,tầm quan trọng của việc thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đăng ký việc nuôicon nuôi.

2. Yêu cầu:

- Việc tổ chức phổ biến và triển khai thi hành Luật Nuôi con nuôi phải gắnvới tình hình thực tế công tác đăng ký và quản lý việc nuôi con nuôi của các cấpchính quyền trên địa bàn tỉnh.

- Các báo cáo viên, tuyên truyền viên đi tuyên truyền, phổ biến Luật Nuôi connuôi phải là những người vừa nắm vững quy định của pháp luật nói chung, LuậtNuôi con nuôi nói riêng, vừa có kinh nghiệm thực tiễn về công tác quản lý vàđăng ký việc nuôi con nuôi. Trong quá trình triển khai cần làm cho các đối tượngthấy được tầm quan trọng của Luật Nuôi con nuôi và sự cần thiết của việc thựchiện đúng với trình tự, thẩm quyền, thủ tục được quy định ở Luật này.

- Việc triển khai Luật Nuôi con nuôi phải kịp thời, đồng bộ ở các cấp chínhquyền để đảm bảo Luật Nuôi con nuôi thực sự đi vào cuộc sống, việc quản lý vàđăng ký việc nuôi con nuôi trên địa bàn tỉnh tuân thủ đúng quy trình, thủ tụcđược quy định tại Luật Nuôi con nuôi.

II. NỘI DUNG, BIỆN PHÁP VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN:

1. Nội dung thực hiện:

- Triển khai việc tuyên truyền, phổ biến Luật Nuôi con nuôi tập trung vào nhữngnội dung cơ bản, những điểm mới về công tác quản lý và đăng ký việc nuôi connuôi như vấn đề ưu tiên giới thiệu trẻ em làm con nuôi trong nước; điều kiệncủa người xin nhận con nuôi; trình tự, thủ tục tiếp nhận trẻ em và trình tự,thủ tục giải quyết việc nuôi con nuôi trong nước cũng như nuôi con nuôi có yếutố nước ngoài; vấn đề con nuôi thực tế … bằng nhiều hình thức và phương phápphù hợp cho từng loại đối tượng.

- Hướng dẫn các Trung tâm nuôi dưỡng về cách thức, trình tự tiếp nhận, lậphồ sơ của trẻ em có đủ điều kiện cho làm con nuôi để các cơ quan có thẩm quyền tìmgia đình thay thế cho trẻ; hướng dẫn về việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng cáckhoản hỗ trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân.

- Triển khai việc phối hợp xác minh đối với các trường hợp trẻ bị bỏ rơi đượcgiới thiệu cho làm con nuôi người nước ngoài.

- Tập huấn, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chứccấp xã làm công tác nuôi con nuôi, giúp họ nắm rõ các quy định của pháp luật vềnuôi con nuôi để áp dụng vào thực tiễn công tác.

- Củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác nuôi con nuôi cáccấp, đảm bảo có chất lượng và đủ về số lượng.

- Tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện các quyền và nghĩa vụ đăng ký việcnuôi con nuôi theo đúng quy định, hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng con nuôithực tế, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của trẻ em….

- Thanh tra, kiểm tra thường xuyên và có biện pháp xử lý nghiêm túc, kịp thờiđối với các hành vi vi phạm của cán bộ, công chức làm công tác nuôi con nuôi vàđối với các hành vi vi phạm của người dân trong công tác đăng ký và quản lýnuôi con nuôi.

2. Biện pháp thực hiện:

- Tổ chức Hội nghị tập huấn Luật Nuôi con nuôi cho lãnh đạo Ủy ban nhân dâncấp huyện, lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, Tư pháp cấp huyện và cán bộ Tư pháphộ tịch cấp xã.

- Tuyên truyền, phổ biến Luật Nuôi con nuôi thông qua các phương tiện thôngtin đại chúng như báo chí, Đài phát thanh và Truyền hình.

- Tuyên truyền, phổ biến Luật Nuôi con nuôi thông qua các buổi trợ giúp pháplý cho người dân.

- Biên soạn và in ấn tài liệu tuyên truyền Luật Nuôi con nuôi, tập trung vàocác nội dung cơ bản của Luật có liên quan thiết thực đến quyền và nghĩa vụ củangười dân, đặc biệt là những nội dung về trách nhiệm của các cơ quan nhà nước,của cộng đồng xã hội trong việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em; trang bị cho tủ sáchpháp luật cơ sở để người dân có thể tìm hiểu dễ dàng.

3. Thời gian thực hiện:

- Thời gian tổ chức Hội nghị tập huấn: Trong khoảng từ cuối quý I/2011 đếnđầu quý II/2011.

- Thời gian biên soạn các tài liệu để phục vụ cho công tác tuyên truyền: Từsau khi Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Nuôi con nuôi được ban hành đến hếtnăm 2011.

- Thời gian tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người dân thực hiện đăng ký việcnuôi con nuôi thực tế: Từ nay đến hết năm 2015.

- Các công việc khác để triển khai thi hành Luật Nuôi con nuôi sẽ được thựchiện thường xuyên, kịp thời theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo quyền vàlợi ích tốt nhất cho trẻ em.

III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM:

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm:

- Chuẩn bị và tổ chức Hội nghị tập huấn Luật Nuôi con nuôi.

- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộctỉnh tổ chức tuyên truyền bằng nhiều biện pháp thích hợp Luật Nuôi con nuôi, đồngthời chú trọng công tác kiểm tra, thanh tra việc đăng ký và quản lý nuôi connuôi trong phạm vi toàn tỉnh.

- Biên soạn và in ấn các tài liệu để cấp phát rộng rãi cho cán bộ, công chứclàm công tác tư pháp cấp huyện, xã, đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viênpháp luật và tủ sách pháp luật xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.

- Thường xuyên tổ chức rút kinh nghiệm, hướng dẫn bổ sung, giải đáp vướng mắcvới cán bộ tư pháp huyện, cán bộ tư pháp hộ tịch xã.

- Phối hợp với Công an tỉnh trong công tác phòng ngừa, phát hiện các hành vivi phạm pháp luật trong lĩnh vực nuôi con nuôi để xử lý và phối hợp với Công antỉnh trong việc xác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi.

- Phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn các Trung tâm nuôidưỡng trên địa bàn tỉnh thực hiện tốt chức năng tiếp nhận trẻ, lập hồ sơ trẻ đểcho làm con nuôi.

- Phối hợp với các cơ quan có liên quan từ trung ương đến địa phương thực hiệnnghiêm túc việc tìm gia đình thay thế cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, khókhăn theo đúng trình tự, quy định của pháp luật.

- Tổng hợp tình hình và số liệu thống kê việc nuôi con nuôi, báo cáo Bộ Tưpháp theo định kỳ 6 tháng và hàng năm.

2. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:

- Phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn, kiểm tra việc tiếp nhận trẻ em vào cơsở nuôi dưỡng và cho trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng làm con nuôi, bảo đảm đúng đối tượngtheo quy định của pháp luật.

- Thực hiện tốt chức năng quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em, cóbiện pháp phòng ngừa tình trạng trẻ em bị bỏ rơi.

- Kiểm tra, theo dõi việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản hỗ trợ, tàitrợ từ các tổ chức, cá nhân vì mục đích bảo vệ, chăm sóc trẻ em.

3. Công an tỉnh có trách nhiệm:

- Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lý vi phạm phápluật trong lĩnh vực nuôi con nuôi.

- Xác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi theo đề nghịcủa Sở Tư pháp.

4. Sở Tài chính: có trách nhiệm xem xét cấp kinh phí để Sở Tư pháp mở hội nghịvà biên soạn tài liệu triển khai Luật Nuôi con nuôi đạt kết quả tốt. Hàng nămbố trí kinh phí cho việc mua các sổ sách và biểu mẫu có liên quan đến việc nuôicon nuôi; trang bị cơ sở vật chất để phục vụ cho hoạt động đăng ký và quản lýviệc nuôi con nuôi tại địa phương.

5. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Bà Rịa - Vũng Tàu có trách nhiệm:

- Tuyên truyền, phổ biến Luật Nuôi con nuôi trên các phương tiện thông tinđại chúng.

- Thông báo tìm thân nhân cho trẻ bị bỏ rơi và tìm gia đình thay thế cho cáctrẻ có hoàn cảnh đặc biệt, khó khăn theo đúng quy định của pháp luật về nuôicon nuôi.

6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:

- Phối hợp với Sở Tư pháp và chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấntổ chức tuyên truyền, triển khai thi hành Luật Nuôi con nuôi đến cán bộ, côngchức và nhân dân trên địa bàn mình quản lý.

- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát và bố trí cán bộ tư pháp - hộ tịchcó phẩm chất, năng lực, trình độ chuyên môn để có thể đảm nhận công việc đượcgiao.

- Thanh tra, kiểm tra việc tổ chức, thực hiện công tác đăng ký và quản lý việcnuôi con nuôi đối với Ủy ban nhân dân cấp xã; giải quyết khiếu nại, tố cáo vàxử lý các vi phạm theo thẩm quyền được quy định tại Luật Nuôi con nuôi.

- Tổng hợp tình hình và số liệu thống kê việc nuôi con nuôi, báo cáo Ủy bannhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) theo định kỳ 6 tháng và hàng năm.

- Cấp kinh phí để triển khai Luật Nuôi con nuôi và xây dựng kho lưu trữ phụcvụ cho việc bảo quản hồ sơ, sổ sách nuôi con nuôi trên địa bàn huyện quản lýnhằm đưa việc quản lý đi vào nề nếp, khoa học, thuận tiện cho cán bộ quản lý khingười dân có nhu cầu trích lục giấy tờ có liên quan đến việc nuôi con nuôi.

7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp tỉnh:

- Tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên tích cực thực hiện đúng các nộidung của Luật Nuôi con nuôi.

- Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của ngành thực hiện việc giám sát quá trìnhthi hành Luật Nuôi con nuôi.

- Kiến nghị, đề xuất các giải pháp thực hiện Luật có hiệu quả.

IV. Tổ chức thực hiện:

- Căn cứ vào Kế hoạch này, Thủ trưởng các cơ quan được phân công trách nhiệmở trên có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch và dự trù kinh phí cụ thể để triển khaithực hiện và báo cáo tình hình triển khai thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh(qua Sở Tư pháp).

- Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch theoyêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp./.

>> Xem thêm:  Mẫu tờ khai hoàn cảnh gia đình của người nhận con nuôi ? Quyền chấm dứt việc nuôi con nuôi ?